Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm

Tải bản đầy đủ - 0trang

130



Còn giáo viên dạy lớp đối chứng: thầy giáo Tạ Đình

Nguyên.

Trong quá trình thực nghiệm đợc sự giúp đỡ của các thầy,

cô giáo trong tổ Toán và đặc biệt là hai thầy giáo dạy hai lớp

10B1và 10B2 trờng THPT Quỳnh lu 4, đã tạo điều kiện thuận

lợi cho chúng tôi đợc tiến hành thực nghiệm một cách tốt

đẹp.

3.2.2. Nội dung thực nghiệm

Vì nhiều lí do nên thời gian thực nghiệm s phạm chủ

yếu vào chơng Véc tơ và chơng Tích vô hớng của hai véc tơ

và ứng dụng đợc tiến hành trong 25 tiết. Sau khi dạy thực

nghiệm, chúng tôi cho học sinh làm bài kiểm tra. Sau đây là

nội dung đề kiểm tra:

Đề kiểm tra (thời gian 45 phút)

Câu I: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho điểm các ®iÓm

A(4 ; 0), B(8 ; 0), C(0 ; 4), D(0 ; 6) vµ M(2 ; 3).

a) Chøng minh r»ng B, C, M thẳng hàng.

b) Gọi P, Q, R lần lợt là trung điểm của các đoạn

thẳng OM, AC và BD. Chứng minh rằng P, Q, R

thẳng hàng.

CâuII: Cho tam giác ABC có góc C vuông và CA= CB =3. H là

giao điểm

của trung tuyến AN và CN.

a) Tính trung tuyến AM .



131



b) Tính cos MHC

Từ vấn đề đợc nêu trên thì việc ra đề có mục đích làm rõ

hơn về nội dung luận văn. Xin đợc phân tích rõ hơn về điều

này và đồng thời đánh giá sơ bộ về chất lợng làm bài của học

sinh. Xin đợc phân tích

- Tập luyện kỹ năng sử dụng phơng pháp toạ độ để

chứng minh

ba điểm thẳng hàng.

- Kỹ năng thực hiện tính đờng trung tuyến trong tam

giác, góc trong

tam giác.

- Kỹ năng chuyển đổi ngôn ngữ hình học ngôn ngữ

véctơ sang ngôn ngữ

tọa độ

Qua phân tích sơ bộ trên đây có thể thấy rằng, Đề kiểm

tra thể hiện đợc dụng ý: bớc ®Çu vËn dơng mét sè quan ®iĨm

biƯn chøng cđa t duy toán học, khảo sát đợc trình độ t duy ở

học sinh.

3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3.1. Đánh giá định tính

Những khó khăn, hạn chế của học sinh trong việc sử dụng

và phân tích biện chứng của t duy đợc đề cập nhiều đến ở

Chơng 1 và Chơng 2 của Luận văn. Việc phân tích dụng ý của

đề kiểm tra cũng nh đánh giá bớc đầu kết quả làm bài, thêm



132



một lần nữa cho thấy rằng: vận dụng phép biện chứng của t

duy ở học sinh còn nhiều hạn chế.

Nhận định này còn đợc rút ra từ nhiều giáo viên Toán ở

các trờng phổ thông.

Khi quá trình thực nghiệm mới đợc bắt đầu, quan sát

chất lợng trả lời câu hỏi cũng nh giải các bài tập, có thể nhận

thấy rằng nhìn chung học sinh lớp đối chứng và ngay cả lớp

thực nghiệm cũng rơi vào tình trạng nh vậy. Chẳng hạn, khi

đứng trớc bài toán và tìm và chứng minh một đẳng thức véc

tơ, học sinh không biết sử dụng các quy tắc để chứng minh

nó, không biết tại sao lại dùng quy tắc 3 điểm, quy tắc hình

bình hành,...Với giáo viên, họ cũng ngại dạy những bài toán liên

quan biện chứng đến nhau, vẫn thấy rằng bỏ qua việc dạy nh

trên là không phù hợp, nhng nhiều giáo viên nhiều lúc tặc lởi cho

qua chuyện.

Sau khi nghiên cứu và sử dụng những biện pháp s phạm

đã đợc nêu ra ở trên đợc xây dựng trong chơng Véc tơ và chơng Tích vô hớng của hai véc tơ và ứng dụng, các giáo viên dạy

thực nghiệm đều có ý kiến rằng: không có gì khó khả thi

trong việc vận dụng một số quan điểm biện chứng của t duy

toán học; đặc biệt là cách đặt câu hỏi và dẫn dắt hợp lý, vừa

sức đối với học sinh, vừa kích thích đợc tính tích cực độc lập

của học sinh, lại vừa kiểm soát, ngăn chặn đợc những khó

khăn, sai lầm cã thĨ n¶y sinh; chÝnh häc sinh còng lÜnh héi đợc tri thức phơng pháp trong quá trình tìm tòi, dự đoán.



133



Giáo viên hứng thú khi dùng các biện pháp s phạm đó, học

sinh thì học tập một cách tích cực hơn.

3.3.2. Đánh giá định lợng

Điểm

Lớp



Tổn

0



Đối chứng

Thực



0

0



1

0

0



2

0

0



3

3

0



4

4

2



5

15

4



6

19

8



7

4

20



8

2

8



9

0

5



10 g số

0

0



bài

47

47



nghiệm

ở lớp lấy làm thực nghiệm: loại Yếu 4,3 %; loại Trung bình

25,5%; loại Khá 59,6%; loại Giỏi 10,6%.

ở lớp lấy làm đối chứng: loại Yếu 14,9%; loại Trung bình

72,3%; loại Khá 12,8%; loại Giỏi 0%.

Qua quá trình kiểm tra và đánh giá trên và căn cứ vào kết

quả kiểm tra, bớc đầu có thể thấy hiệu quả của các biện pháp

s phạm nhằm vận dụng các quan điểm biện chứng của t duy

toán học, mà chúng tôi đã đề xuất và thực hiện trong quá

trình thực nghiệm.

3.4. Kết luận chung về thực nghiệm

Quá trình thực nghiệm cùng những kết quả rút ra sau thùc

nghiƯm cho thÊy: mơc ®Ých thùc nghiƯm ®· đợc hoàn thành,

tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đã đợc khẳng

định. Thực hiện các biện pháp đó sẽ góp phần vận dụng các

quan điểm biện chứng của t duy toán học, góp phần nâng

cao hiệu quả mônToán cho học sinh phổ thông.



134



KếT LUậN chung của luận văn

Luận văn đã thu đợc những kết quả chính sau đây:

- Đã hệ thống hóa đợc một số quan ®iĨm cđa nhiỊu nhµ

khoa häc vỊ phÐp biƯn chøng cđa t duy trong dạy học Toán ở

trờng phổ thông;

- Đã phần nào làm sáng tỏ thực trạng vận dụng biện chứng

của t duy toán học trong dạy học Toán ở trờng phổ thông. Phân

tích những khó khăn, thiếu sót của học sinh khi giải Toán - mà

nguyên nhân chủ yếu của những khó khăn, đó là vấn đề vận

dụng mộ số quan điểm biện chứng của t duy toán học còn hạn

chế;

- Đã làm sáng tỏ đợc các con đờng ®Ĩ rÌn lun cho häc

sinh ph¸t triĨn t duy to¸n học thông qua việc vận dụng

một số quan điểm biện chứng;

- Đã xây dựng đợc các biện pháp vân dụng một số quan

điểm biện chứng của t duy toán học trong dạy học

Toán;

- Thực nghiệm s phạm tuy thời gian có hạn cha phải là

diện rộng, nhng

sơ bộ thực nghiệm s phạm để minh họa tính khả thi

và hiệu quả của

những giải pháp đã đề xuất.



135



Nh vậy, có thể khẳng định rằng: Mục đích nghiên cứu

đã đợc thực hiện, Nhiệm vụ nghiên cứu đã hoàn thành và Giả

thuyết khoa học là chấp nhận đợc.



136



TàI LIệU THAM KHảO

1. Alêcxêep. M, Onhisuc. V, Crugliăc. M, Zabôtin. V, Vecxcle.

V(1976),

Phát triển t duy học sinh, Nxb Giáo Dục.

2. Báo toán học tuổi trẻ, từ 1993 - 2006.

3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2002), Giáo trình triết học MácLênin, Nxb Chính

trị Quốc gia, Hà nội.

4. Bộ GD và ĐT(2006), Tài liệu bồi dỡng giáo viên thực hiện chơng trình sách

giáo khoa lớp 10 THPT môn Toán học, Nxb Giáo Dục, Hà

nội.

5. Phạm xuân Chung(2001), Khai thác tiềm năng SGK- Hình

học 10 THPT

hiện hành qua một số dạng bài tập điển hình nhằm

phát triển năng lực

t duy sáng tạo cho HS, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,

Vinh.

6. Hoàng Chúng (1997), Phơng pháp dạy học Toán học ở trờng

phổ thông

THCS, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

7. Hoàng Chúng (2000), Phơng pháp dạy học Hình học ở trờng

THCS, Nxb

Giáo dục, Hà Nội.



137



8. Hoàng Chúng (1997), Những vấn đề về lôgic trong môn

Toán ở trờng

THCS, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

9. Văn Nh Cơng, Phan Văn Viện(2000), Hình học 10 (Sách

chỉnh lý hợp

nhất năm 2000). Nxb Giáo dục.

10. Văn Nh Cơng, Phan Văn Viện(2000), Bài tập hình học 10

(Sách chỉnh

lý hợp nhất năm 2000). Nxb Giáo dục.

11. Nguyễn Văn Hà (1999), Phơng pháp toán sơ cấp, Nxb Đại

học S phạm

Hà nội 2, Hà nội.

12. Nguyễn Minh Hà (chủ biên), Nguyễn Xuân Bình(2006),

Bài tập nâng cao

và một số chuyên đề Hình học 10, Nxb Giáo Dục, Hà

nội.

13. Hàn Liên Hải, Phan Huy Khải, Đào Ngọc Nam, Lê Tất Tốn,

Đặng Quang

Viễn(1998), Toán bồi dỡng học sinh Hình học 10. Nxb

Hà Nội.

14. Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình (1981),

Giáo dục học

môn toán, Nxb Giáo Dục.



138



15. Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình(1998),

GD học môn

toán, Nxb Giáo Dục.

16. Ngun Th¸i H (2004), RÌn lun t duy qua viƯc giải bài

tập Toán, Nxb

Giáo Dục, Hà nội.

17. Nguyễn Thanh Hng(2003), Góp phần rèn luyện và phát

triển t duy biện

chứng cho học sinh thông qua dạy học Hình học ở trờng phổ thông,

Luận văn thạc sĩ, Vinh.

18. Phạm Đình Khơng(2004), Vận dụng cặp phạm trù nội

dung hình thức

để hớng dẫn học sinh tìm lời giải trong hoạt động giải

Toán, tạp chí

thông tin khoa häc, KHGD sè 106/2004.

19. Ngun B¸ Kim, Vò Dơng Thụy(2000), PPDH môn toán.

Nxb Giáo dục.

20. Nguyễn Bá



Kim(2003), Phơng pháp dạy học môn toán.



Nxb ĐHSP.

21. Bùi Văn Nghị, Vơng Dơng Minh, Nguyễn Anh Tuấn (2005),

Tài liệu

bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên THPT chu kỳ

III(2004-2007),



139



Bộ Giáo dục và Đào tạo.

22. Pôlya. G(1979), Giải một bài toán nh thế nào, Bản dịch

tiếng Việt, Hồ

Thuần và Bùi Tờng, Nxb Giáo Dục.

23. Pôlya. G (1976), Toán học và những suy luận có lý, Bản

dịch tiếng Việt,

Hà Sỹ Hồ (chủ biên), Nxb Giáo Dục.

24. Pôlya. G(1975), Sáng tạo toán học, tập 1, Bản dịch tiếng

Việt, Nguyễn Sỹ

Tuyển - Phan Tất Đắc, Nxb Giáo Dục Hà Nội. .

25. Pôlya. G(1975), Sáng tạo toán học, tập 2, Bản dịch tiếng

Việt, Nguyễn Sỹ

Tuyển - Phan Tất Đắc, Nxb Giáo Dục Hà Nội.

26. Pôlya. G(1975), Sáng tạo toán học, tập 3, Bản dịch tiếng

Việt, Nguyễn Sỹ

Tuyển - Phan Tất Đắc, Nxb Giáo Dục Hà Nội.

27. Đoàn Quỳnh, Văn Nh Cơng, Phạm Vũ Khuê, Bùi Văn Nghị

(2006),

Hình học nâng cao 10, Nxb Giáo dục.

28. Rudavin. G. I, Nxanbaep. A, Sliakhin. S (1979), Một số quan

điểm triết học

trong toán học, Bản dịch tiếng Việt, Hà Sỹ Hồ, Nxb

Giáo Dục.

29. Đào Tam (2005), Phơng pháp dạy học Hình học ở trờng

Trung học phổ

thông, Nxb Đại học S phạm, Hà Nội.



140



30. Đào Tam (2006). Vận dụng quan điểm biện chứng của t

duy toán học

trong dạy học Toán, Tạp chí Toán học và tuổi trẻ,

(350/2006), tr. 8- 9

14.

31. Đào Tam(1998), Một số cơ sở phơng pháp luận của toán

và việc vận

dụng chúng trong dạy học Toán ở trờng phổ thông,

Nghiên cứu giáo

dục (09/1998).

32.



Đào Tam(1997), Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi ngôn



ngữ thông qua việc

khai thác các phơng pháp khác nhau giải các dạng toán

hình học ở

trờng PTTH. Nghiên cứu Giáo dục, 12 - 1997.

33. Đào Tam(1998), Một số cơ sở PP luận của toán học và

việc vận dụng

chúng trong dạy học Toán ở trờng phổ thông, Nghiên

cứu giáo dục,

(9/1998).

34. Nguyễn Cảnh Toàn (2003), Dạy và học Toán ngày nay,

Tạp chí dạy và

học ngày nay, (11/2003), tr. 7- 8- 9.

35. Nguyễn Cảnh Toàn(1997), Phơng pháp luận duy vật biện

chứng với việc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực nghiệm sư phạm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×