Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhóm các nhân tố mềm:

Nhóm các nhân tố mềm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

(USP - unique selling proposition), nó nâng tầm vị trí của doanh

nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh.

 Ví dụ: Những cơng trình vĩ đại lưu lại đến ngày nay như Vạn Lý

Trường Thành ở Trung Quốc hoặc kim tự tháp ở Ai Cập… đều đòi hỏi

rất nhiều người chung tay thực hiện trong suốt một thời gian dài. Để

hồn thành được cơng trình tất yếu phải có các hoạt động quản trị.

Nhà quản trị cần phải có kỹ năng lãnh đạo, đó là sự dự kiến cơng

việc phải làm tổ chức nhân sự nguyên vật liệu để làm điều khiển

người phụ và áp đặt sự kiểm tra kiểm sốt để bảo đảm cơng việc

được thực hiện đúng như dự định.

 Nhân viên (Staff):

 Các xã hội online ảnh hưởng rất nhiều tới nhân viên. Các giao

tiếp nhiều chiều, nhiều cấp độ, nhiều văn hóa, nhiều nền tảng –

platform đã biến nhân lực trở nên sáng tạo hơn, chủ động hơn, tích

cực hơn, năng động hơn và tất cả những yếu tố đó tạo nên sự linh

động tối đa của nhân viên – Maximum Flexibility. Trong 7 S, chữ Staff

là yếu tố biến động nhiều nhất. Điều đó có nghĩa là CEO cần phải chú

ý theo dõi , điều chỉnh và thay đổi 6 chữ S cho phù hợp với chữ S –

Staff linh động nhất.

 Và gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhân lực như:

trình độ nhân lực, quá trình phát triển nhân lực, quá trình xã hội hóa,

bồi dưỡng đội ngũ quản lý kế cận, gắn kết nhân viên mới, cơ hội

thăng tiến, hệ thống kèm cặp và phản hồi. Mỗi nhân viên đều quan

trọng. Sự phối hợp khả năng mỗi cá nhân mang lại kết quả chung

cho doanh nghiệp. Với thay đổi về thời gian và sự phát triển của

doanh nghiệp sẽ đặt ra những thách thức mới cho khả năng của đội

ngũ nhân viên.

 Ví dụ: Trong một Nhà hàng – Khách sạn, nhân viên đóng vai trò

vơ cùng quan trọng trong quá trình phát triển của nhà hàng khách

sạn. Họ là những người trực tiếp mang đến sự hài lòng cho khách

hàng. Do đó, muốn nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn, nhân

viên cần được đào tạo bài bản để đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của



9



khách sạn cũng như những tiêu chuẩn hiện hành của Chính phủ áp

dụng cho ngành Nhà hàng – Khách sạn hiện nay.

 Phong cách quản lý (Style):

 Social có ảnh hưởng tới kiểu quản lý và lãnh đạo hay không.

Câu trả lời là chắc chắn có. Các hệ thống Society như Linkedin hoặc

Anphabe cho phép người nhân viên tương tác nhiều hơn sẽ bắt buộc

các lãnh đạo triển khai Participative Leadership hoặc Adaptive

Leadership trong cơng ty để có thể tập hợp được sức mạnh của tập

thể và hệ thống network sau tập thể đó nằm ngồi hồn tồn biên

giới quản lý của cơng ty.

 Đây là cách thức mà nhà quản lý hay lãnh đạo điều hành doanh

nghiệp của mình. Nó khơng những được thể hiện qua hành động mà

còn bởi lời nói của các nhà lãnh đạo. Văn hóa doanh nghiệp cấu

thành bởi hai nhóm yếu tố: Văn hóa của tổ chức và phong cách quản

lý hay cách thức giao tiếp con người với nhau. Văn hóa của tổ chức là

những giá trị và chuẩn mực chủ đạo được hình thành trong quá trình

tồn tại của tổ chức và trở thành yếu tố bền vững trong doanh nghiệp.

Phong cách quản lý thể hiện rõ nét ở những gì nhà quản lý hành

động hơn là phát ngôn. Nhà quản lý phải ý thức được rằng , khơng

chỉ có một phong cách lãnh đạo.

 Ví dụ: Một doanh nghiệp lâm vào tình trạnh khủng hỏang do

chính sách thu hồi sản phẩm. Điều này dẫn tới việc mọi việc phải

quyết định nhanh chóng. Như thế phong cách quản lý lúc này mang

tính độc tài nhiều hơn là dân chủ (laissez-faire).

 Giá trị chia sẽ (Shared values ):

 Đây chính là nội dung bản chất của marketing 3.0 của Philip

Kotler khi giá trị của một công ty cần phải bao gồm các giá trị nhân

bản. Hay nói cách khác, giá trị của cơng ty cần phải hướng tới giá trị

chung của cộng đồng – Social

 Nhân tố này được đặt ở chính giữa trong mối quan hệ qua lại

giữa các nhân tố ảnh hưởng. Nhân tố này có ảnh hưởng tới tất cả các

nhân tố còn lại. Nó chính là việc doanh nghiệp xác định sứ mệnh của

mình và ý nghĩa của sự tồn tại của doanh nghiệp với cộng đồng. Các

tiêu chuẩn, giá trị và các hình thức khác của đạo đức doanh nghiệp,

10



trong đó tầm nhìn, văn hóa và bản sắc doanh nghiệp là những yếu tố

then chốt.

 Là những viễn cảnh được truyền tải tới mọi nhân viên trong

doanh nghiệp hay còn gọi là giá trị chung (Shared Values). Theo

nhận định của hai Nhà kinh tế học Peters và Waterman thì những giá

trị này có tầm quan trọng định hướng cho sự ổn định của sáu yếu tố

còn lại và chúng chỉ chịu tác động thay đổi sau một thời gian dài.

 Ví dụ: Một doanh nghiệp muốn được phát triển xa hơn trong

tương lai thì việc trước mắt là tạo dựng một mục tiêu cần phải hướng

tới giá trị chung cho cả công ty. Các quản lý và nhân viên phối hợp

chặt chẽ.



IV. CÁCH SỬ DỤNG MƠ HÌNH 7-S

1. Mơ hình được sử dụng khi nào?

Cấu trúc 7-S là một danh mục hợp lý để xác định và phân tích các yếu tố quan trọng

nhất của một tổ chức. Cấu trúc này giúp cho người sử dụng nó làm việc với tính kỷ

luật cao và cùng lúc cho phép nhìn nhận những triển vọng “mềm” và “cứng” trong tổ

chức. Mơ hình có thể được sử dụng để phân tích tổ chức hiện tại hoặc một tình huống

trong tương lai, và có thể giúp nhận diện những khác biệt và mâu thuẫn giữa chúng.

Mơ hình cũng được sử dụng để đánh giá tính khả thi của kế hoạch chiến lược từ triển

vọng về khả năng của tổ chức tới thành công với chiến lược đề xuất. Trong trường hợp

này, cấu trúc 7-S giống như một chiếc la bàn, cho biết liệu các yếu tố tổ chức có cùng

chỉ về một hướng khơng.

Để có thể cải tiến tổ chức một cách thành công, mô hình 7S là một

cơng cụ phù hợp, đặc biệt là khi thực hiện những điều sau:

- Xác định tình hình hiện tại.

- Xác định mục tiêu tương lai.

- Xem xét mơ hình 7S dựa trên tình hình hiện tại.

- Xem xét mơ hình 7S dựa trên mục tiêu tương lai.

- So sánh hai điều trên để xây dựng kế hoạch hành động thích hợp.

• Mơ hình này được sử dụng chủ yếu để đánh giá hành vi của một

tổ chức. Người lãnh đạo sẽ biết các nhân tố đang ảnh hưởng tới hiệu

quả của hoạt động của doanh nghiệp và cần thay đổi những gì để

đạt mục tiêu tương lai.

11



• Nó cũng được sử dụng để đánh giá tính khả thi của một dự án

thơng qua phân tích 7 yếu tố xoay quanh và tác động tới.

2.



Các bước tiến hành để phát triển mơ hình 7s

Bước 1: Xác định mối liên kết giữa các nhân tố

Mục tiêu của bước một là xem xét các yếu tố 7S và xác định xem chúng có được



liên kết hiệu quả với nhau 20. Thông thường, lãnh đạo cần nắm rõ 7 yếu tố được điều

phối trong cơng ty như thế nào. Sau đó chủ doanh nghiệp cần tìm những khoảng trống,

mâu thuẫn và điểm yếu giữa các mối quan hệ của các phần tử.

Bước 2: Xác định thiết kế tổ chức tối ưu

Bước này là bước xác định thiết kế tổ chức hiệu quả mà bạn mong muốn đạt được.

Bằng cách cân nhắc sự liên kết mong muốn, bạn có thể đặt ra mục tiêu của mình và nó

sẽ giúp bạn thực hiện các kế hoạch, hành động dễ dàng hơn rất nhiều. Trước tiên, bạn

cần phải tìm sự liên kết tối ưu tốt nhất. Thứ hai, bạn cần thực hiện rất nhiều nghiên cứu

hoặc đánh giá để tìm hiểu cách các tổ chức tương tự khác đối phó với thay đổi tổ chức

hoặc thiết kế tổ chức mà họ đang sử dụng. Sau đó bạn cần tìm ra thiết kế tối ưu cho tổ

chức của mình.

Bước 3: Quyết định điểm cần thay đổi và những thay đổi cần được thực hiện

Đây là bước miêu tả cơ bản kế hoạch hành động của bạn, các nhân tố bạn muốn sắp

xếp lại và làm thế nào bạn thực hiện điều đó. Nếu bạn thấy rằng cấu trúc và phong

cách quản lý không phù hợp với giá trị của công ty, bạn nên quyết định tái cấu trúc tổ

chức, quy trình báo cáo và điều chỉnh phong cách quản lý giúp doanh nghiệp hoạt

động hiệu quả hơn.

Bước 4: Thực hiện các thay đổi cần thiết

Việc thực hiện là giai đoạn quan trọng nhất trong bất kỳ quá trình thay đổi nào, chỉ

những thay đổi được thực hiện tốt mới có tác động tích cực. Vì vậy, bạn nên sử dụng

nguồn lực trong công ty hoặc thuê tư vấn phù hợp nhất hỗ trợ thực hiện các thay đổi.

Bước 5: Liên tục xem xét bởi nhân tố 7



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhóm các nhân tố mềm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×