Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mô hình tổ chức các chi nhánh trên địa bàn Huyện Điện Bàn được thiết lập theo quy chế hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam (hình 2.1).

Mô hình tổ chức các chi nhánh trên địa bàn Huyện Điện Bàn được thiết lập theo quy chế hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam (hình 2.1).

Tải bản đầy đủ - 0trang

43

Nhiệm vụ của các bộ phận:

- Giám đốc: Trực tiếp quản lý điều hành và chịu trách nhiệm về mọi

hoạt động của chi nhánh, thực hiện giám sát hầu hết các phòng ban, chịu trách

nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc NHNo&PTNT Quảng Nam.

- Phó giám đốc: Thực hiện các chỉ đạo của Giám đốc và chịu trách

nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện các mặt công tác được giao, thay

mặt Giám đốc giải quyết công việc khi được ủy quyền, trực tiếp chỉ đạo và

chịu trách nhiệm về nghiệp vụ hạch toán kinh doanh và nghiệp vụ ngân hàng.

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Thực hiện các nhiệm vụ cho vay và huy động

vốn, chịu trách nhiệm về nội dung hoạt động, quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm

trong kinh doanh theo quy định, quy chế và kế hoạch TD của NHNo&PTNT Việt

Nam và NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam. Chủ động thực hiện thanh tra, kiểm tra

phần nội dung được phân công, đề xuất các biện pháp về cơng tác TD.

- Phòng kế tốn ngân quỹ: Phối hợp với phòng Kinh doanh hướng dẫn

khách hàng các hình thức thanh tốn, tở chức thực hiện nghiệp vụ hạch toán

kế toán, lưu trữ chứng từ. Thực hiện tốt nghiệp vụ phát ngôn, đảm bảo chế độ

ra vào kho, quản lý an tồn kho quỹ, tở chức quầy thu chi đồng bộ, theo dõi

chấp hành định mức tồn quỹ mà ngân hàng cấp trên giao cho.

- Phòng hành chính: Tở chức các hội nghị khách hàng, hội nghị tổng

kết, tiếp khách, làm công tác văn thư; thực hiện công tác mua sắm tài sản,

công cụ lao động, xây dựng cơ bản.

- Phòng giao dịch: Huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế để cho vay

ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, phục vụ

đời sống, phục vụ các dự án đầu tư, cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.

2.1.2. Thực trạng huy động và cho vay tại các chi nhánh Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Điện Bàn

2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn tại các chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Điện Bàn

Nhiều năm qua các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện

Bàn đã thực hiện cơ chế điều hành của NHNo&PTNT Việt Nam theo hướng



44

có tăng trưởng nguồn vốn thì mới được tăng trưởng TD. Để đáp ứng nhu cầu

vốn ngày càng tăng lên phục vụ phát triển kinh tế địa phương, để mở rộng

TD, các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn huyện đã đặt công tác huy

động vốn thành nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Trước hết các chi nhánh tập trung vào việc đa dạng hóa các hình thức huy

động phù hợp với nhu cầu của người gửi tiền, từng bước xây dựng giá trị

thương hiệu Agribank tạo niềm tin đối với khách hàng, đầu tư cho công tác

tuyên truyền quảng bá và mở rộng các hình thức huy động vốn phù hợp theo

từng đối tượng khách hàng, đồng thời không ngừng nâng cao phong cách

phục vụ để tạo sự tin cậy, sự hài lòng đối với khách hàng. Nhờ những nỗ lực

đó kết quả huy động vốn của các chi nhánh rất khả quan.

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động từ năm 2007 đến năm 2009 của các

chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện Bàn

Năm 2007

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)



Năm 2008

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)



Năm 2009

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)



TỔNG NGUỒN VỐN HĐ



386.057



438.810



496.208



Phân theo thời gian



386.057



100



438.810



100



496.208



100



+ TG khơng kỳ hạn



84.273



21,83



69.463



15,83



72.202



14,55



+ TG có kỳ hạn



301.784



78,17



369.347



84,17



424.006



85,45



. Dưới 12 tháng



24.721



8,19



88.801



24,04



253.753



59,85



. Trên 12 tháng



277.063



91,81



280.546



75,96



170.253



40,15



Phân theo đối tượng



386.057



100



438.810



100



496.208



100



+ TG dân cư



312.403



80,92



369.984



84,32



402.050



81,02



73.654



19,08



68.826



15,68



94.158



18,98



Phân theo loại tiền



386.057



100



438.810



100



496.208



100



+ VNĐ



380.995



98,69



432.851



98,64



489.465



98,64



5.062



1,33



5.959



1,38



6.743



1,36



Chỉ tiêu



+ TG tổ chức kinh tế, xã hội



+ Ngoại tệ ( quy đổi )



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các chi nhánh qua 3

năm 2007, 2008, 2009.

Phát huy những lợi thế, điểm mạnh của mình so với đối thủ cạnh tranh,

các chi nhánh đã tập trung mở rộng công tác huy động vốn, nhất là huy động



45

nguồn tiền gửi từ dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn để mở rộng TD.

Đây là một định hướng phù hợp theo sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam

do các nguồn vốn này có tính ởn định cao về kỳ hạn tiền gửi, có khả năng chủ

động trong xác định kỳ hạn cho vay phù hợp. Tiền gửi dân cư qua các năm

chiếm tỷ trọng hơn 80% tổng nguồn vốn tiền gửi tại các chi nhánh, chủ yếu

dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Trong tiền gửi có kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ

hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng 60%, đặc biệt năm 2009 nguồn tiền gửi này

tăng đột biến so năm 2008, tỷ lệ tăng 185,75%. Tỷ lệ tiền gửi cao là do nền

kinh tế đã vượt qua thời kỳ lạm phát cao, người dân yên tâm gửi tiền vào ngân

hàng. Hơn nữa trong năm các dự án giải tỏa đền bù trên địa bàn được triển

khai mạnh mẽ nên người dân có tiền gửi ngân hàng.

Ngồi ra các chi nhánh cũng đã thường xuyên tranh thủ được các

nguồn tiền gửi không kỳ hạn và vốn thanh tốn của các DN, tở chức kinh tế

chính trị-xã hội, tở chức đồn thể nhằm mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn (vì đây

là nguồn vốn rẻ, chi phí trả lãi thấp, hiện nay là 0,25%/tháng) và một phần để

cân đối cho vay ngắn hạn vì tính khơng ởn định của nguồn vốn này. Trong cơ

cấu tiền gửi không kỳ hạn thì gần 50% là tiền gửi thanh tốn của Kho bạc nhà

nước. Tuy nhiên theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 và Thơng

tư 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 của NHNN thì nguồn vốn không kỳ

hạn từ Kho bạc nhà nước sẽ không được cân đối để cho vay nền kinh tế, nên

đây là điểm bất lợi cho các chi nhánh nói riêng và nói chung trong hệ thống

các NHTM Việt Nam. Vì thế, về lâu dài, tiền gửi ổn định từ dân cư vẫn phải

được các chi nhánh ưu tiên hàng đầu trong cơng tác huy động vốn, đảm bảo

tính ởn định lâu dài để mở rộng TD.

Theo loại tiền gửi thì tiền gửi bằng VND chiếm tỷ trọng trên 98% tổng

nguồn tiền gửi, điều này cho thấy mặc dù doanh thu ngoại tệ của các khách

hàng nhất là các DN trên địa bàn có hoạt động xuất khẩu trong các ngành thủy

sản, dệt may, da giày, lâm đặc sản … là rất lớn nhưng hầu hết lượng ngoại tệ



46

này được chuyển về các NHTM khác trong và ngoài địa bàn hoạt động (kể cả

các NHTM tại thành phố Hội An và Đà Nẵng). Qua đó cho thấy hoạt động

huy động vốn bằng ngoại tệ còn rất hạn chế so với tiềm năng của môi trường

kinh doanh thuận lợi và khả năng đáp ứng cho khách hàng các dịch vụ hỗ trợ

từ việc thu hút tiền gửi ngoại tệ của các chi nhánh trên địa bàn, đặc biệt là

dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh tốn quốc tế còn thấp (nghiệp vụ này

chưa được các NHTM khác trên địa bàn triển khai thực hiện). Đây cũng là

nguyên nhân các chi nhánh không mở rộng được dư nợ cho vay ngoại tệ vì

khơng đảm bảo nguồn vốn cho vay.

2.1.2.2. Hoạt động cho vay tại các chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nơng thơn trên địa bàn huyện Điện Bàn

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại các chi nhánh NHNo&PTNT

trên địa bàn huyện Điện Bàn

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2007



Năm 2008



Năm 2009



1. Doanh số cho vay



156.580



181.235



234.961



2. Doanh số thu nợ



84.531



119.666



226.929



148.938



159.788



167.821



8



7,3



5,03



32



37



42



3.716



4.071



4.542



372



399



51.488



7,2



12.804,26



0,24



30,68



3. Dư nợ

- thay đổi so năm trước (%)

4. Số lượng khách hàng

- Khách hàng doanh nghiệp

- Khách hàng Hộ gia đình, cá nhân

5. Nợ xấu

- Thay đổi so năm trước(%)

- Tỷ lệ nợ xấu (%)



0,25



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các chi nhánh qua 3

năm 2007, 2008, 2009.

Phân tích từ số liệu bảng 2.2 cho thấy, kết quả dư nợ trong giai đoạn

2007-2009 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 7%/năm. Số lượng khách hàng



47

đã tăng lên nhanh chóng. Đến cuối năm 2009 đã có 4.542 khách hàng vay

vốn đang còn dư nợ chiếm 7,5% lượng khách hàng tồn NHNo&PTNT

Tỉnh Quảng Nam, trong đó: khách hàng doanh nghiệp 42 khách hàng tăng

10 khách hàng so năm 2007; khách hàng hộ gia đình, cá nhân 4.542 khách

hàng, tăng 784 khách hàng so năm 2007, dư nợ bình quân đến 1 cán bộ

viên chức: 3.995 triệu đồng, dư nợ bình quân đối với một khách hàng là 37

triệu đồng.

Mặc dù dư nợ cho vay liên tục tăng lên, dư nợ năm sau cao hơn năm

trước, nhưng xét về tốc độ tăng trưởng thì có sự suy giảm. Tốc độ tăng trưởng

năm 2007 so năm 2006: 8%, năm 2008 so năm 2007 là 7,3% và năm 2009 so

năm 2008 tốc độ tăng trưởng chỉ còn 5,03%. Kết quả này cho thấy có sự sút

giảm trong việc mở rộng TD tại các chi nhánh trong những năm gần đây.

Dư nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5) tại các chi nhánh ở giới hạn

cho phép của NHNo&PTNT Việt Nam (dưới 3% trên tởng dư nợ). Tuy

nhiên, năm 2009 nợ xấu có sự gia tăng đột biến lên tới 30,68%, trong đó nợ

xấu chủ yếu tập trung ở khoản vay của Công ty TNHH chế biến Á Châu.

Công ty này vay vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Điện Bàn với số tiền

51.000 triệu đồng, chiếm 99% trong tổng dư nợ xấu tại các chi nhánh và

chiếm trên 50% nợ xấu toàn hệ thống NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam. Do

nợ xấu trong năm tăng cao, chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Điện Bàn phải

trích lập dự phòng TD để xử lý rủi ro với số tiền 16.000 triệu đồng, làm

giảm khá lớn lợi nhuận năm 2009. Từ thực trạng nợ xấu hiện nay có thể rút

ra bài học kinh nghiệm là các chi nhánh không nên quá tập trung dư nợ (so

với tổng dư nợ tại đơn vị) vào một khách hàng hoặc một ngành hàng nhằm

hạn chế rủi ro trong hoạt động TD,vì những khoản rủi ro quá lớn trong hoạt

động TD có thể vượt quá khả năng bù đắp từ các nguồn thu trong hoạt động

kinh doanh, ảnh hưởng đến kết quả tài chính trong từng thời kỳ của ngân

hàng.



48

2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN

HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐIỆN BÀN,

TỈNH QUẢNG NAM



2.2.1. Thực trạng đa dạng hóa các hình thức tín dụng

2.2.1.1. Đa dạng hóa dư nợ theo thời hạn cho vay ở

các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn trên địa bàn huyện Điện Bàn

Bảng 2.3: Thực trạng dư nợ phân theo thời gian ở các chi nhánh

NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện Bàn

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng dư nợ



Năm 2007



Năm 2008



Năm 2009



148.937



159.788



167.821



8,6



7,3



5,0



107.836



126.825



136.864



- Tốc độ tăng so năm trước(%)



11,7



17,6



7,9



- Tỷ trọng (%)



72,4



79,3



81,6



41.102



32.963



30.957



- Tốc độ tăng so năm trước(%)



-1,0



-18,6



-6,1



- Tỷ trọng (%)



27,6



20,7



18,4



- Tốc độ tăng so năm trước(%)

2. Dự nợ ngắn hạn



2. Dự nợ trung hạn



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các chi nhánh qua 3

năm 2007, 2008, 2009.

Bảng 2.3 cho thấy tốc độ tăng trưởng cũng như tỷ trọng dư nợ ngắn hạn

trong cơ cấu dư nợ tại các chi nhánh liên tục tăng lên. Năm 2007, dư nợ ngắn

hạn đạt 107.836 triệu đồng, năm 2008 tăng lên 126.825 triệu đồng, năm 2009

tăng tiếp lên 135.864 triệu đồng. Mức độ tăng trưởng bình quân 1 năm là

13,46%. Nhờ tăng khối lượng dư nợ nhanh hơn tốc độ tăng TD chung nên tỷ

trọng dư nợ ngắn hạn liên tục tăng qua các năm. Năm 2007 tỷ trọng này là

72,4%, năm 2008 tăng lên 79,3%, năm 2009 tăng tiếp, đạt 81,6%. Quy mô và

tốc độ tăng dư nợ nói chung và dư nợ ngắn hạn nói riêng cho thấy, các chi

nhánh đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng TD đối với nhu cầu vay vốn lưu



49

động của khách hàng và vốn ngắn hạn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông

thôn theo quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 03 năm 1999 của chính

phủ quy định về chính sách TD phục vụ phát triển nơng nghiệp, nơng thôn.

Tuy nhiên, số liệu bảng 2.3 cũng cho thấy, dư nợ cho vay trung và dài

hạn tại các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện Bàn trong 3

năm 2007, 2008, 2009 vừa nhỏ về quy mơ, vừa có sự suy giảm liên tục cả về

số tuyệt đối lẫn tương đối.

Dư nợ cho vay trung hạn trong cả 3 năm chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 30%

trong tổng dư nợ. Đây là tỷ trọng thấp ngay cả với mức cho phép của

NHNo&PTNT NHNo&PTNT Việt Nam (mức khống chế tỷ lệ cho vay trung,

dài hạn tùy theo từng thời kỳ nhưng ba năm gần đây tỷ lệ được NHNo&PTNT

Việt Nam cho phép là dưới 45%) lẫn so với nhu cầu vay vốn của địa phương.

Bởi vì, trong những năm gần đây, nhu cầu vay vốn trung hạn phục vụ xây

dựng mới, mở rộng quy mơ nhà xưởng, trang bị máy móc thiết bị của các DN

có dự án đầu tư tại KCN Điện Nam-Điện Ngọc và các CCN cũng như nhu cầu

vốn trung, dài hạn của các thành phần kinh tế trên địa bàn là rất lớn và có xu

hướng gia tăng theo định hướng của địa phương sớm đưa Điện Bàn trở thành

huyện công nghiệp vào năm 2015.

Không những thế, dư nợ cho vay trung và dài hạn tại các chi nhánh

trên địa bàn huyện Điện Bàn còn có xu hướng giảm dần. Về tương đối, dư nợ

cho vay trung và dài hạn năm 2007 đạt tỷ trọng 27,6%, năm 2008 giảm xuống

còn 20,7%, năm 2009 giảm tiếp còn 18,4%. Về lượng tuyệt đối, dư nợ cho

vay trung và dài hạn năm 2007 là 41.102 triệu đồng giảm xuống còn 30.957

triệu năm 2009. Ngoài ra, các chi nhánh chưa thực hiện cho vay đối với các

dự án có thời hạn trên 5 năm, trong khi đa phần các dự án đầu tư tại địa

phương, nhất là dự án của các DN tại các KCN, CCN có thời hạn thu hồi vốn

dài trung bình từ 5 đến 10 năm.



50

Thực tế cho vay xét theo kỳ hạn trung và dài hạn cho thấy, các chi nhánh

NHNo&PTNT trên địa bàn đã bỏ qua nhiều cơ hội để mở rộng TD, chưa khai

thác được tối đa tiềm năng phát triển kinh tế địa phương, ít nhiều mất thị phần

cho vay trung và dài hạn về tay các NHTM khác trong và ngoài địa bàn.

2.2.1.2. Đa dạng hóa dư nợ theo ngành kinh tế của

các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn trên địa bàn huyện Điện Bàn

Bảng 2.4: Dư nợ phân theo ngành kinh tế của các chi nhánh

NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện Bàn

Ngành kinh tế

1. Nông, lâm, ngư nghiệp

2. Công nghiệp

3. Thương mai -dịch vụ

4. Đời sống

5. Khác

Tổng cộng



Năm 2007

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)

57.700

38,7

58.551

39,3

25.247

20,0

7.091

4,8

349

0,2

148.938



Năm 2008

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)

57.230

35,8

65.925

41,3

27.830

17,4

8.373

5,2

430

0,3

159.788



Năm 2009

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)

55.973

33,4

83.278

49,6

17.966

10,7

10.374

6,2

230

0,1

167.821



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các chi nhánh qua 3

năm 2007, 2008, 2009.

* Cho vay lĩnh vực nông, lâm, ngư, nghiệp

Đối tượng khách hàng vay vốn phục vụ phát triển ngành nghề này là

các hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn nơng thơn có nhu cầu vốn phục vụ các hoạt

động sản xuất kinh doanh như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt thủy

sản ...phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương, đa phần là những

món vay nhỏ lẻ không áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay theo quyết định

67/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 03 năm 1999 của chính phủ và văn bản

1163/NHNo-KHTH ngày 28 tháng 4 năm 2003 của NHNo&PTNT Việt Nam.

Thời gian qua, các chi nhánh đã mở rộng cho vay các hộ gia đình, cá nhân

đến mức tối đa 30 triệu đồng không cần áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay,



51

người vay chỉ cần nộp đơn xin vay kèm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương về diện tích đất khơng có

tranh chấp để được giải quyết cho vay. Đối với những trường hợp các hộ gia

đình, cá nhân, kinh tế trang trại, HTX có nhu cầu vay vốn vượt mức cho phép

trên đây thì phải áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay theo quy định; đồng thời

phải có dự án, phương án vay vốn có tính khả thi và hiệu quả, đặc biệt phải

đảm bảo được đầu ra cho sản phẩm hàng hóa. Các DN vay vốn thuộc lĩnh vực

này chủ yếu để thu mua, tiêu thụ đầu ra các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp

của các hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn nơng thơn.

Mặc dù nhu cầu vốn của hộ gia đình, cá nhân đang có xu hướng gia tăng

nhằm phục vụ phát triển các ngành nghề tại địa phương nhưng dư nợ cho vay hộ

gia đình, cá nhân có chiều hướng giảm xuống từ 57.700 triệu đồng năm 2007,

xuống còn 55.973 triệu năm 2009, đồng thời tỷ trọng dư nợ ngành nông, lâm, ngư

nghiệp trong tổng dư nợ tại các chi nhánh cũng có xu hướng giảm dần từ 38,7%

năm 2007 xuống còn 33,4% năm 2009. Thực trạng này đòi hỏi phải có sự nhìn

nhận lại từ Ban lãnh đạo các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn huyện về cho

vay phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn, làm sao thể hiện được đây vẫn

là lĩnh vực cho vay ưu tiên hàng đầu trong chính sách tín dụng của NHNo&PTNT

Việt Nam, NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam.

*Cho vay ngành công nghiệp

Phát huy được lợi thế kinh doanh trên địa bàn hoạt động có nhiều dự án

đầu tư trong lĩnh vực cơng nghiệp tại các KCN, CCN, các chi nhánh (chủ yếu

tại chi nhánh NHNo&PTNT KCN Điện Nam-Điện Ngọc và chi nhánh

NHNo&PTNT Bắc Điện Bàn) các chi nhánh đã mở rộng cho vay các DN tại

các KCN, CCN phục vụ phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu như chế

biến gỗ xuất khẩu (Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam); chế

biến thủy sản xuất khẩu (Công ty Đông Phương); chiết nạp ga (Công Ty cổ

phần ga miền trung); sản xuất ống nhựa (Công ty cổ phần Việt Lý Miền

trung), sản xuất vật liệu xây dựng (Công Ty TNHH Tân Hưng Thịnh) ... Đến



52

năm 2009, dư nợ cho vay các cơ sở sản xuất công nghiệp đạt 83.278 triệu

đồng, chiếm tỷ trọng 49,6% trong tổng dư nợ, tăng 24.727 triệu đồng, tỷ lệ

tăng 42,2% so năm 2007.

Dư nợ cho vay ngành công nghiệp tăng đều qua các năm, tốc độ tăng

trưởng dư nợ bình quân đạt 19,2% phù hợp với tiềm năng phát triển kinh tế

địa phương, trong đó chủ yếu tăng đầu tư cho ngành sản xuất gỗ xuất khẩu và

sản xuất vật liệu xây dựng đối với Công ty Cổ Phần Lâm Đặc Sản Xuất Khẩu

Quảng Nam và Công Ty TNHH Tân Hưng Thịnh.

* Cho vay ngành thương mại, dịch vụ

Huyện Điện Bàn giáp ranh với thành phố Đà Nẵng và thành phố Hội An,

có KCN Điện Nam-Điện Ngọc, mười CCN, mười một Khu đơ thị mới, có nhiều

thị trấn, thị tứ tập trung nhiều dân cư sinh sống và làm việc, nên hoạt động thương

mại, dịch vụ rất phát triển. Tận dụng lợi thế này, các chi nhánh NHNo&PTNT trên

địa bàn cũng đã mở rộng cho vay phục vụ phát triển ngành thương mại, dịch vụ

trên địa bàn. Tuy nhiên kết quả tăng trưởng dư nợ cho đến nay vẫn còn thấp và có

chiều hướng giảm. Nếu như năm 2007, dư nợ cho vay lĩnh vực thương mại, dịch

vụ đạt 25.247 triệu đồng chiếm tỷ trọng 20% trong tởng dư nợ thì đến năm 2009

dư nợ giảm 7.281 triệu đồng, xuống còn 17.966 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 10,7%

trong tổng dư nợ. Lý do suy giảm là do các chi nhánh chưa tiếp cận được nhiều đối

tượng vay vốn trong lĩnh vực này. Hơn nữa, đây là thị trường quen thuộc của

NHCP Công thương, sau cổ phần hóa ngân hàng này đã cải cách nhiều thủ tục để

hút khách hàng trở lại với họ.

* Cho vay phục vụ đời sống

Ngoài các lĩnh vực trên đây, các chi nhánh còn mở rộng cho vay vốn

phục vụ tiêu dùng của các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, người

lao động tại các tở chức, DN có nguồn thu nhập từ tiền lương hàng tháng và

người dân có nguồn thu nhập ổn định. Do chỉ cho vay các cá nhân có nguồn

thu nhập ởn định nên hầu hết các khoản vay này đều trả nợ đúng hạn cả gốc



53

và lãi cho ngân hàng. Cho đến nay khách hàng vay cá nhân được đánh giá là

đối tượng khách hàng có uy tín, ít phát sinh rủi ro trong hoạt động cho vay

của các chi nhánh trên địa bàn huyện Điện Bàn. Tuy nhiên quy mơ cho vay

loại này còn khá nhỏ. Bảng số liệu 2.4 cho thấy có sự tăng trưởng dư nợ cho

vay tiêu dùng qua các năm. Năm 2009 dư nợ đạt 10.374 triệu đồng, chiếm tỷ

trọng 6,2% trong tổng dư nợ. Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân thời kỳ

2007-2009 đạt 20,9%, dư nợ cho vay tiêu dùng có tốc độ tăng trưởng cao nhất

so với các lĩnh vực cho vay khác tại các chi nhánh.

2.2.2. Mở rộng cho vay các thành phần kinh tế của

các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn trên địa bàn huyện Điện Bàn

Bảng 2.5: Dư nợ theo thành phần kinh tế của các chi nhánh

NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện Bàn

Chỉ tiêu

1. Doanh nghiệp

- DNNN

- Công ty cở phần

- Cơng ty TNHH

- DNTN

2. Hộ gia đình, cá nhân

- Hộ gia đình

- Cá nhân

3. HTX, KTTT

Tổng cộng



Năm 2007

Năm 2008

Số tiền

Tỷ

Số tiền

Tỷ

(triệu đồng) trọng (triệu đồng) trọng

(%)

(%)

64.387

43,2

75.562

47,3

0

0

0

0

8.499

13,2

10.719

14,2

52.793

82,0

60.973

80,7

3.095

4,8

3.870

5,1

84.550

56,8

84.226

52,7

57.539

68,0

50.513

60,0

27.011

32,0

33.713

40,0

0

0

0

0

148.937

159.788



Năm 2009

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)

84.862

50,4

0

0

8.305

9,8

73.151

86,2

3.406

4,0

82.959

49,43

49.630

59,83

33.329

40,17

0

0

167.821



Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các chi nhánh năm

2007, 2008,2009.

* Cho vay doanh nghiệp

Các chi nhánh đã tích cực trong mở rộng TD đối với các DN thuộc các

lĩnh vực khác nhau, tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân cho vay DN giai đoạn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mô hình tổ chức các chi nhánh trên địa bàn Huyện Điện Bàn được thiết lập theo quy chế hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam (hình 2.1).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×