Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đại hội Đảng bộ huyện cũng đề ra một số giải pháp cụ thể để triển khai phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2015 như sau:

Đại hội Đảng bộ huyện cũng đề ra một số giải pháp cụ thể để triển khai phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2015 như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

79

sử dụng công nghệ cao, tạo động lực phát triển cho các ngành kinh tế giai

đoạn 2011-2015. Giữ vững tốc độ tăng trưởng ngành cơng nghiệp giai đoạn

2011-2015 bình qn 20-22%/năm. Ưu tiên thu hút công nghiệp chất lượng

cao, công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường.

- Phát triển dịch vụ để trở thành ngành kinh tế quan trọng trong những năm

tới. Quy hoạch, phát triển các cụm dịch vụ, hình thành các trung tâm thương mại

dịch vụ thúc đẩy ngành dịch vụ phát triển. Quy hoạch, phát triển hệ thống chợ trên

địa bàn huyện; đẩy mạnh hoạt động thương mại ở các KCN, CCN, khu đô thị, thị

trấn, các thị tứ, trung tâm xã, ven tuyến quốc lộ, tỉnh lộ …

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn theo

hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với q trình xây dựng nơng thơn

mới. Phát triển nơng nghiệp theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy

hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững là mục tiêu. Trọng tâm là đẩy mạnh

chuyển chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh

thái, theo yêu cầu thị trường và mang hiệu quả kinh tế.

+ Đối với cây trồng, tập trung ổn định diện tích cây lúa (khoảng 45005000 ha), quy hoạch vùng trọng điểm sản xuất lúa ở các xã Điện Hồng, Điện

Thọ, Điện Phước, một phần Điện An, xây dựng vùng sản xuất các loại cây

công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm ở các xã vùng Gò Nởi, Điện Hồng;

vùng rau chuyên canh, cây hoa cảnh ở các xã Điện Minh, Điện Phong, Điện

Hòa và một phần của 3 xã Điện Nam và Điện Ngọc. Tăng nhanh diện tích các

cánh đồng đạt giá trị sản xuất trên 100 triệu đồng/ha; phấn đấu đạt bình quân

giá trị sản xuất trên 70 triệu đồng/ha canh tác.

+ Đối với chăn nuôi, tiếp tục phát triển gia súc, gia cầm, tăng tỷ trọng chăn

nuôi trong ngành nông nghiệp. Mở rộng phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán

công nghiệp theo hướng trang trại, gia trại phù hợp với quy hoạch. Hình thành các

điểm giết mổ tập trung để quản lý dịch bệnh và bảo vệ môi trường.



80

+ Phát triển ngành nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh trên quy

mơ dịch tích hiện có (180-200 ha) phù hợp với thị trường; nâng cao năng lực

đánh bắt hải sản, tăng thu nhập cho ngư dân.

+ Tăng cường hoạt động khuyến nông-khuyến ngư; đẩy mạnh ứng

dụng khoa học cơng nghệ, cơ giới hóa vào các khâu sản xuất, bảo quản, chế

biến gắn với tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm.

+ Phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại. Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ

cho các HTX nơng nghiệp hồn thiện mơ hình tở chức, nâng cao hiệu quả

hoạt động.

- Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thu hút và đẩy mạnh phát triển

doanh nghiệp.

+ Đẩy mạnh cơng tác giải phòng mặt bằng, bồi thường thiệt hại, tái

định cư, sớm ổn định và cải thiện cuộc sống nhân dân ở các vùng dự án để tạo

thuận lợi triển khai nhanh các dự án.

+ Tạo môi trường bình đẳng trong sản xuất kinh doanh cho các thành

phần kinh tế; khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc thành

lập DN, cơ sở sản xuất, kinh doanh mới, cũng như trong quá trình sản xuất

kinh doanh.

+ Hồn thiện cơng tác quản lý các CCN-dịch vụ theo hướng chun

mơn hóa theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Định hướng phát triển các tiểu vùng lãnh thổ

+ Vùng thị trấn và khu vực lân cận ( vùng trung tâm ). Gồm địa bàn thị

trấn Vĩnh Điện, xã Điện An, Điện Minh, Điện Phương. Định hướng chủ yếu

là tập trung phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, các làng nghề truyền

thống, công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. Xây dựng thị trấn Vĩnh Điện thành

trung tâm thương mại, dịch vụ. Khôi phục và mở rộng các làng nghề truyền

thống như đúc đồng, nhôm Phước Kiều, gốm mỹ nghệ, dệt chiếu v.v… (Điện

Phương). Từng bước quy hoạch xây dựng thị tứ Thanh Chiêm và các trung



81

tâm kinh tế-kỹ thuật các xã Điện Minh, Điện An v.v… tạo các điểm nhấn cho

q trình đơ thị hóa và mở rộng thị trấn Vĩnh Điện.

+ Vùng cát ven biển bao gồm địa bàn các xã Điện Nam Bắc, Điện Nam

Trung, Điện Nam Đông, Điện Ngọc, Điện Dương. Định hướng phát triển

thành vùng trọng điểm về phát triển cơng nghiệp. Hồn chỉnh cơ sở hạ tầng

các Khu, CCN Điện Nam-Điện Ngọc, CCN An Lưu, Thương Tín, Tân Khai,

Nam Dương; xây dựng tuyến đường ven biển thông liên tuyến với Đà NẵngHội An, tạo môi trường thuận lợi thu hút các dự án phát triển công nghiệp, du

lịch. Xây dựng khu đô thị mới Điện Nam-Điện Ngọc thành đô thị tiện nghi,

hiện đại và là trung tâm thương mại, dịch vụ phục vụ các nhà đầu tư và dân

cư trong vùng. Hình thành vùng chuyên canh rau màu thực phẩm sạch phục

vụ các KCN, CCN, khu đô thị, các vùng lân cận và hướng tới xuất khẩu.

+ Vùng gò đồi bao gồm địa bàn các xã Điện Tiến, Điện Hòa, Điện

Thắng Bắc, Điện Thắng Trung, Điện Thắng Nam. Tập trung phát triển công

nghiệp và du lịch. Hoàn chỉnh hạ tầng các CCN Cẩm Sơn, Trảng Nhật 1-2,

Trà Kiểm. Tập trung đầu tư khai thác Khu du lịch sinh thái Bồ Bồ. Hình thành

vùng chun canh bơng, thuốc lá, lạc, chăn ni bò. Quy hoạch xây dựng thị

tứ Bồ Mưng, Viêm Tây và trung tâm kinh tế - kỹ thuật các xã Điện Tiến, Điện

Hòa, Điện Thắng Trung, Điện Thắng Nam v.v… tạo các hạt nhân phát triển

kinh tế vùng.

+Vùng Gò nởi bao gồm địa bàn các xã Điện Quang, Điện trung, Điện

Phong. Đây là vùng có tiềm năng đất đai màu mỡ, có khả năng thâm canh.

Định hướng phát triển chuyên canh ngô màu, rau, đậu, ớt thực phẩm, dâu tằm,

bông vải, lạc. Xây dựng Thị tứ Bảo An, cầu Tư Phú nối Điện Quang với Điện

Hồng đến Giao Thủy ( Đại Lộc ). Hình Thành thị tứ mới Phú Bơng ( Điện

phong ), Nam Hà ( Điện Trung ).

+ Vùng Bắc sông Thu Bồn bao gồm địa bàn các xã Điện Hồng, Điện

Thọ, Điện Phước. Xây Dựng thành vùng trọng điểm lương thực của huyện,



82

đầu tư vào thâm canh lúa, bông vải, chăn ni bò. Nâng cấp tuyến tỉnh lộ 609

và mạng lưới giao thông nông thôn. Quy hoạch nâng cấp và xây dựng thị tứ

Phong Thử, Bình Long, Cẩm Lý thành các trung tâm kinh tế kỹ thuật, thương

mại dịch vụ của vùng.

3.1.1.2. Khả năng cạnh tranh của các chi nhánh ngân hàng thương

mại khác trên địa bàn huyện Điện bàn

* Khả năng cạnh tranh của các chi nhánh NHTM nhà nước và NHTM

cổ phần nhà nước

NHTM nhà nước gồm Phòng giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát triển

KCN Điện Nam-Điện Ngọc, Phòng giao dịch Ngân hàng Đầu tư và phát triển

Điện Bàn, Phòng giao dịch Ngân hàng cở phần Cơng thương KCN Điện

Nam-Điện Ngọc, Phòng giao dịch Ngân hàng Ngoại thương KCN Điện NamĐiện Ngọc. Các chi nhánh này có tởng dư nợ đến cuối năm 2009 là 109.917

triệu đồng, chiếm tỷ trọng 35,04% tổng dư nợ trên địa bàn và nguồn vốn đến

năm 2009 đạt 135.694 triệu đồng chiếm 17,31% tổng nguồn vốn huy động

trên địa bàn. So với thị phần hơn 50% của các chi nhánh NHNo&PTNT trên

địa bàn huyện thì các chi nhánh của NHTM nhà nước khác chưa có vị thế đe

dọa. Tuy nhiên, nếu NHNo&PTNT khơng tự điều chỉnh chính sách khách

hàng thì sự san sẻ thị trường sẽ tiếp tục diễn ra. Bởi vì, so với NHNo&PTNT

các chi nhánh này có một số những lợi thế:

• Có bề dày cho vay DN, khả năng tiếp cận, thẩm định, tư vấn đối với

các dự án lớn của các chi nhánh NHTM này vượt trội hơn so với

NHNo&PTNT trên cùng địa bàn, nên việc mở rộng TD đối với các DN của

các NHTM này có nhiều thuận lợi.

• Các NHTM này khơng phải chú trọng nhiều đến việc mở rộng TD

phát triển nông nghiệp, nông thơn, với các món vay nhỏ lẻ, tốn nhiều thời

gian và chi phí mà tập trung nguồn lực để mở rộng TD đối với khách hàng lớn

nên khả năng mang lại hiệu quả cao hơn so với NHNo&PTNT.



83

• Do các Phòng giao dịch của khối NHTM này có trụ sở chính tại thành

phố Tam kỳ, Hội An, các Ngân hàng này có rất ít các chi nhánh và Phòng giao

dịch phụ thuộc nên khả năng điều hành, chỉ đạo, hỗ trợ về mọi mặt trong hoạt

động kinh doanh đối với các Phòng giao dịch tại huyện Điện Bàn sẽ nhanh

chóng, tích cực hơn so với sự hỗ trợ từ NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam đối

với các chi nhánh, Phòng giao dịch phụ thuộc tại Huyện Điện Bàn nên trong

một chừng mực nào đó, các NHTM khác có điều kiện nâng cao khả năng

cạnh tranh trong hoạt động TD.

• Các Phòng giao dịch của các NHTM này nằm ở vị trí thuận lợi

(Phòng giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát triển KCN Điện Nam-Điện Ngọc,

Phòng giao dịch Ngân hàng Ngoại thương KCN Điện Nam-Điện Ngọc,

Phòng giao dịch Ngân hàng Cơng thương KCN Điện Nam-Điện Ngọc nằm

cạnh cổng ra vào KCN Điện Nam-Điện Ngọc; Phòng giao dịch Ngân hàng

Đầu tư và phát triển Điện Bàn nằm tại trung tâm thị trấn vĩnh điện) nên khả

năng tiếp cận các khách hàng lớn đặc biệt là khách hàng DN và hộ gia đình,

cá nhân có đăng ký kinh doanh rất thuận lợi.

Tuy nhiên các chi nhánh NHTM nhà nước này cũng có một số bất lợi

so với các chi nhánh NHNo&PTNT. Đó là:

• Các Phòng giao dịch của các NHTM khác chưa đa dạng hóa các dịch

vụ bở trợ cho hoạt động TD, đặc biệt là dịch vụ thanh tốn quốc tế. Trong khi

đó phần lớn các doanh nghiệp đầu tư tại KCN Điện Nam-Điện Ngọc có liên

quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, khi khách hàng phát sinh nhu

cầu liên quan đến dịch vụ thanh tốn quốc tế thì các NHTM trên địa bàn cần

sự hỗ trợ từ Hội Sở chính, tốn nhiều thời gian cho khách hàng. Các chi nhánh

NHNo&PTNT trên địa bàn cần phát huy lợi thế này để thu hút khách hàng

vay vốn nhất là vay bằng ngoại tệ do dịch vụ thanh toán quốc tế được thực

hiện trực tiếp tại các chi nhánh.



84

• Các NHTM cở phần nhà nước khác khơng thực hiện giao khốn tài

chính cho các Phòng giao dịch trên địa bàn, làm mất khả năng tự chủ, cân đối

thu chi, lãi lỗ, nên hạn chế khả năng cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh.

• Hầu hết trụ sở làm việc của các NHTM này là cơ sở đi thuê nên chưa

tạo được niềm tin cho khách hàng, nhất là khách hàng có các khoản vay và

tiền gửi lớn, trong khi đó hệ thống trụ sở giao dịch NHNo&PTNT trên địa bàn

được xây dựng bề thế, có hình thức đẹp tạo được niềm tin của khách hàng về

một ngân hàng hiện đại.

• Nguồn vốn huy động của các NHTM này thấp hơn so với

NHNo&PTNT trên địa bàn nên phần nào hạn chế khả năng mở rộng TD.

* Khả năng cạnh tranh của các NHTM cổ phần

NHTM cổ phần hoạt động trên địa bàn huyện Điện Bàn chỉ có Phòng

giao dịch Ngân hàngViệt Á trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Việt Á thành phố

Hội An. Thị phần của phòng giao dịch này khá nhỏ. Tuy nhiên phòng giao

dịch Việt Á có một số lợi thế:

• Phong cách giao dịch chuyên nghiệp, cầu thị trong quan hệ với khách

hàng. Lợi thế này khiến các giao dịch với khách hàng của chi nhánh này

không những vượt NHNo&PTNT, mà còn vượt qua các NHTM cở phần nhà

nước trên địa bàn. Trong điều kiện chủng loại sản phẩm dịch vụ cũng như lãi

suất, phí dịch vụ giữa các ngân hàng khơng có sự khác biệt lớn thì phong

cách, thái độ phục vụ ân cần, nhanh chóng của nhân viên Ngân hàng Việt Á

trở thành một lợi thế cạnh tranh để thu hút khách hàng.

• Cơ chế điều hành về lãi suất, phí, các thủ tục cho vay, đảm bảo tiền

vay của Ngân hàng Việt Á có sự linh hoạt cao hơn so với các NHNo&PTNT.

Song, do là ngân hàng nhỏ nên Phòng giao dịch Ngân hàng Việt Á có

khá nhiều bất lợi:

• Mạng lưới hoạt động chưa được mở rộng, chủ yếu phục vụ đối tượng

khách hàng hộ gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh, cho vay tiêu dùng và



85

các doanh nghiệp vừa và nhỏ có địa điểm kinh doanh tại thị trấn Vĩnh Điện

nên khả năng mở rộng TD còn hạn chế.

• Giá trị thương hiệu của Ngân hàng Việt Á còn chưa được nhiều người

chấp nhận, chưa khẳng định và tạo niềm tin đối với khách hàng trong khi đó

trụ sở giao dịch là nhà thuê, thời gian đi vào hoạt động còn ngắn nên ảnh

hưởng đến hoạt động kinh doanh nói chung và nói riêng đối với hoạt động

cho vay khách hàng.

• Mức phán quyết cho vay đối với một khách hàng còn thấp, mọi khoản

cho vay có giá trị trên 300 triệu đồng đối với hộ gia đình, cá nhân, trên 500

triệu đồng đối với khách hàng DN phải được sự chấp thuận của chi nhánh

Ngân hàng Việt Á thành phố Hội An, nên khả năng đáp ứng vốn cho khách

hàng cũng bị hạn chế.

3.1.2. Mục tiêu, quan điểm, phương hướng mở rộng tín dụng của

các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại huyện

Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

3.1.2.1. Mục tiêu cơ bản đến năm 2015

Căn cứ mục tiêu, định hướng hoạt động TD của NHNo&PTNT Việt

Nam, NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam và đặc điểm môi trường kinh doanh tại

huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, các NHNo&PTNT trên địa bàn huyện đã

đề ra một số mục tiêu cơ bản trong hoạt động kinh doanh đến năm 2015 như

sau:

- Nguồn vốn tăng trưởng bình quân: 22%

- Dư nợ tăng trưởng bình quân: 20%, trong đó dư nợ trung, dài hạn

chiếm tỷ trọng 40% tổng dư nợ

- Dư nợ cho vay doanh nghiệp tăng trưởng bình quân: 25%

- Dư nợ cho vay hộ gia đình, cá nhân tăng trưởng bình quân: 20%

- Nợ xấu dưới 3% trên tổng dư nợ

3.1.2.2. Phương hướng mở rợng tín dụng



86

- Phát huy thế mạnh huy động vốn để hỗ trợ mở rộng TD tại các chi

nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện Bàn, bởi vì, theo quy định của

NHNo&PTNT Việt Nam, các chi nhánh ngân hàng chỉ được mở rộng TD khi

tăng trưởng được nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức nhằm đảm

bảo tính thanh khoản, hạn chế rủi ro về lãi suất và phù hợp với thông lệ quốc

tế trong điều kiện hội nhập hiện nay.

- Mở rộng TD phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế xã

hội của địa phương, ưu tiên đầu tư vào những ngành nghề, lĩnh vực mà địa

phương có thế mạnh, có lợi thế so sánh so với các địa phương khác được

chính quyền địa phương ưu tiên phát triển.

- Bám sát chủ trương, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của ngành về

chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nơng thơn và nông dân để

triển khai công tác cho vay trên địa bàn. Cụ thể: Nghị quyết số 26/NQ-TW

của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 khóa X thơng qua “ Về nông

nghiệp, nông thôn, nông dân”; Đề án “Mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư

vốn cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2010, định hướng đến

năm 2020” của NHNo&PTNT Việt Nam; Đề án “Đầu tư vốn cho nông

nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”

của NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam; Nghị định số 41/2010/ND-CP ngày

12/04/2010 của Chính phủ; Thơng tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/06/2010

của Ngân hàng nhà nước về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng

nghiệp, nơng thôn.

- Hạn chế rủi ro trong hoạt động TD phải được coi là mục tiêu quan

trọng trong mở rộng TD, quyết định sự tồn tại và phát triển của các

NHNo&PTNT đóng trên địa bàn. Đầu tư TD phải theo đối tượng, ngành nghề

ưu tiên, không thực hiện đầu tư dàn trải, tràn lan, bỏ qua thủ tục điều kiện vay

vốn. Coi trọng các khâu trong công tác thẩm định cho vay, hạn chế thấp nhất



87

rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan, nâng cao khả năng đồng vốn phải

quay về ngân hàng khi kết thúc thời hạn cho vay.

- Đề cao ý thức “Thượng tôn pháp luật”, hoạt động cho vay phải bám

sát và thực hiện đúng theo các nguyên tắc, chế độ cho vay hiện hành của ngân

hàng cấp trên, thực hiện các chính sách khách hàng theo quy định, không

phân biệt đối xử thông qua thái độ hành xử nghiệp vụ, các điều kiện cho vay,

đảm bảo tiền vay, hạn mức TD …giữa các thành phần kinh tế, không phân

biệt đối xử giữa khách hàng là DNNN và các loại hình DN khác nhau như

Cơng ty TNHH, Cơng ty cở phần, DN có vốn đầu tư nước ngồi; DNTN …

- Ngồi đẩy mạnh cơng tác huy động vốn để cho vay, hoạt động TD tại

ngân hàng phải tạo cầu nối gắn kết mối quan hệ bền chặt giữa ngân hàng và

khách hàng để khách hàng mở rộng sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng

như dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ chi trả kiều hối, góp phần

thực hiện chính sách, chủ trương kinh doanh đa năng của NHNo&PTNT Việt

Nam, đẩy mạnh phần thu dịch vụ trong cơ cấu nguồn thu, góp phần hạn chế

rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

- Hoạt động TD phải triệt để theo quy định của cơ chế thị trường, đảm bảo

lãi suất thực dương vì mục tiêu lợi nhuận, đảm bảo thu nhập cho người lao động,

lợi nhuận qua các năm đạt tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp quan trọng vào kết

quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam.

- Đổi mới triệt để phương thức tiếp cận khách hàng, chuyển biến và phế

bỏ phong cách “ngồi chờ khách hàng” đến quan hệ giao dịch mà phải chủ

động tìm kiếm khách hàng để mở rộng TD và phát triển các sản phẩm dịch vụ

ngân hàng để dành lại lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

- Đẩy mạnh cho vay khép kín từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ sản

phẩm hàng hóa bằng các loại tiền tệ khác nhau: VNĐ, USD, EUR …thực hiện

mở rộng TD theo hướng ưu tiên: cho vay hộ gia đình, cá nhân phục vụ phát

triển nơng nghiệp, nông thôn; cho vay các DN nhỏ và vừa tiêu thụ đầu ra các



88

sản phẩm hàng hóa của hộ gia đình, cá nhân; cho vay khách hàng có hoạt

động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế.

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN

HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐIỆN BÀN



3.2.1. Đổi mới tư duy, nhận thức về hoạt động cho vay đối với

khách hàng và vai trò của từng thành viên giải quyết cho vay

Trong 5 năm tới hoạt động tín dụng trên địa bàn huyện Điện Bàn vẫn có

tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh của các Chi nhánh Ngân

hàng với dự báo nguồn thu từ hoạt động TD còn chiếm trên 90% trong cơ cấu

nguồn thu nhập của các chi nhánh. Vì thế cần coi trọng mở rộng TD từ chính các

thành viên của chi nhánh sao cho vừa có thể mở rộng TD, vừa giảm thiểu những

rủi ro từ hoạt động TD do nhận thức không đúng về bản chất công tác TD cũng

như sự xuống cấp vì phẩm chất đạo đức của cán bộ, công nhân viên liên quan đến

việc giải quyết, xử lý các hồ sơ vay vốn.

Để xác định lại vai trò của từng thành viên có liên quan đến việc giải

quyết khoản vay, mà cụ thể là vai trò, nhiệm vụ của CBTD, lãnh đạo phòng

kế hoạch kinh doanh, lãnh đạo phê duyệt các hồ sơ cho vay và mối liên hệ

giữa các vị trí cơng việc trong các khâu giải quyết cho vay, cần triệt để đổi

mới nhận thức về hoạt động kinh doanh này. Đồng thời phân định trách nhiệm

cụ thể đối với từng bộ phận nghiệp vụ trong việc giải quyết cho vay.

Để xác định tư duy, nhận thức mới về hoạt động cho vay đối với khách

hàng, cần thực hiện đổi mới trên các khía cạnh sau đây:

- Đề ra các quy chế nội bộ buộc những cán bộ có liên quan trong công

tác thẩm định dự án, phương án vay vốn của khách hàng phải thực sự khách

quan, trung thực trong khi thẩm định cho vay, tuyệt đối chấp hành đúng theo

các điều kiện cho vay theo quy định của ngân hàng cấp trên.

- Quán triệt và chỉ đạo sát sao sự tuân thủ của cán bộ TD đối với năm điều

kiện bắt buộc phải tuân thủ khi giải quyết cho mọi khách hàng vay vốn:



89

+ Mợt là, khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi

dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

+ Hai là, khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích theo cam kết với

ngân hàng tại hợp đồng TD.

+ Ba là, khách hàng có khả năng tài chính, đảm bảo khả năng trả nợ

trong thời hạn cam kết.

+ Bốn là, có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả

thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.

+ Năm là, thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của

Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt

Nam.

Các cán bộ liên quan đến việc giải quyết cho vay phải nhận thức rằng

các điều kiện này có tầm quan trọng trong việc giải quyết đối với một khoản

vay vốn, không đặt nặng tầm quan trọng của một điều kiện nào mà xem nhẹ

các điều kiện khác. Thực hiện đầy đủ các điều kiện cho vay sẽ góp phần quan

trọng trong việc thu hồi nợ về sau.

- Công tác thẩm định cho vay phải đảm bảo tính độc lập, thực hiện

đúng, đầy đủ các khâu trong công tác thẩm định trên cơ sở thu thập đầy đủ

những dữ liệu, hồ sơ theo quy định để có những đề xuất đồng ý cho vay hay

từ chối cấp TD trên cơ sở khách quan. Đồng thời từ chối, đoạn tuyệt trước sự

can thiệp trái pháp luật của các tổ chức, cá nhân đối với hoạt động cho vay

của ngân hàng.

- Không phân biệt đối xử về các điều kiện cho vay giữa các thành phần

kinh tế, giữa các loại hình DN như: Cơng ty TNHH, Cơng ty cở phần, Công ty

hợp doanh, DNTN … trừ một số trường hợp Nhà nước có chính sách khuyến

khích, ưu đãi đối với một số đối tượng cho vay vốn như chính sách TD phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đại hội Đảng bộ huyện cũng đề ra một số giải pháp cụ thể để triển khai phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2015 như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×