Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

40

nhánh NHNo&PTNT Bắc Điện Bàn, Chi nhánh NHNo&PTNT KCN Điện

Nam-Điện Ngọc và ba phòng giao dịch trực thuộc các chi nhánh.

Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Điện Bàn có trụ sở tại Khối ba, Thị trấn

Vĩnh Điện, Điện Bàn, Quảng Nam. Chi nhánh được thành lập và đi vào hoạt động

từ tháng 11/1980 cùng thời điểm bắt đầu chuyển hệ thống ngân hàng nước ta từ

một cấp sang hai cấp. Phạm vi địa bàn hoạt động của Chi nhánh là thị trấn Vĩnh

Điện và 10 xã: Điện Phương, Điện Minh, Điện An, Điện Phong, Điện Trung, Điện

Quang, Điện Tiến, Điện Phước, Điện Hồng, Điện Thọ. Trên địa bàn hoạt động có

hai CCN: CCN thương mại-dịch vụ Phong Nhị, CCN Cẩm Sơn).

Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Điện Bàn có trụ sở giao dịch tại xã Điện

Thắng Bắc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Chi nhánh này được thành lập

vào tháng 05/2001, ban đầu là chi nhánh thuộc NHNo&PTNT Huyện Điện

Bàn, sau đó được nâng cấp thành Chi Nhánh thuộc NHNo&PTNT Tỉnh

Quảng Nam theo quyết định 165/2001/QĐ-TCCB-ĐT của Giám Đốc

NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam. Phạm vi hoạt động của chi nhánh là bốn xã:

Điện Thắng Nam, Điện Thắng Trung, Điện Thắng Bắc, Điện Hòa. Địa bàn

hoạt động có bốn CCN: CCN thương mại-dịch vụ Bồ Mưng, CCN Trảng

Nhật 1, CCN Trảng Nhật 2, CCN Trà Kiểm.

Chi nhánh NHNo&PTNT KCN Điện Nam-Điện Ngọc có trụ sở giao

dịch tại KCN Điện Nam-Điện Ngọc, xã Điện Nam Bắc, huyện Điện Bàn, tỉnh

Quảng Nam. Chi nhánh này được thành lập tháng 11/2001 trên cơ sở nâng

cấp từ Chi nhánh loại 4 trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam lên chi

nhánh loại 3 thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam. Phạm vi hoạt động là

năm xã: Điện Nam Bắc, Điện Nam Trung, Điện Nam Đơng, Điện Dương,

Điện Ngọc. Địa bàn hoạt động có KCN Điện Nam-Điện Ngọc, mười một Khu

đô thị mới, ba CCN: CCN thương mại-dịch vụ Thương Tín 1, CCN thương

mại-dịch vụ Nam Dương, CCN Tứ Câu.

Ngồi ra trên địa bàn có 3 Phòng giao dịch phụ thuộc các chi nhánh. Cụ thể:

Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Điện Bàn có hai Phòng giao dịch:

Phòng giao dịch Phong Thử kinh doanh trên địa bàn xã Điện Tiến, Điện



41

Phước, Điện Thọ, Điện Hồng; Phòng giao dịch Vĩnh Điện kinh doanh trên địa

bàn các xã Điện An, Điện Minh.

Chi nhánh NHNo&PTNT KCN Điện nam-Điện ngọc có một Phòng

giao dịch số 1 Điện Ngọc, kinh doanh trên địa bàn xã Điện Ngọc.

* Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của các chi nhánh NHNo&PTNT ơ

huyện Điện Bàn

- Huy động vốn

• Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD

khác trong nước và nước ngồi dưới các hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền

gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng VNĐ và ngoại tệ.

• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá

khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo

quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.

• Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT

Việt Nam.

- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung, dài, hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các cá nhân, tở chức và hộ gia

đình thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo

lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hồn thanh

tốn, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ

chức cá nhân trong nước theo quy định của NHNo&PTNT.

- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

theo quy định của NHNo&PTNT.

- Cung ứng các dịch vụ thanh tốn và ngân quỹ

• Cung ứng các phương tiện thanh tốn;

• Thực hiện các dịch vụ thanh tốn trong nước cho khách hàng;

• Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;

• Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng

Nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam.



42

- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác

• Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: thu, phát tiền mặt, mua

bán vàng bạc, tiền tệ, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo

quản, cất giữ, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của các tở chức tài chính,

chứng khốn, bảo hiểm …, và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng

Nhà nước và NHNo&PTNT cho phép.

• Tư vấn tài chính, TD cho khách hàng.

• Làm đại lý kinh doanh vàng bạc trên thị trường trong nước và quốc tế

theo quy định của NHNo&PTNT.

• Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối khi được Tổng giám đốc cho

phép bằng văn bản.

2.1.1.2. Mơ hình tổ chức của các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Điện bàn

Mơ hình tở chức các chi nhánh trên địa bàn Huyện Điện Bàn được thiết

lập theo quy chế hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam (hình 2.1).

Giám Đốc



Phó Giám Đốc



Phòng

Kế Tốn Ngân

Quỹ



Phòng

Kế Hoạch Kinh

Doanh



Phòng Giao

Dịch

Số 1



Phòng

Hành Chính Nhân

Sự



Phòng Giao

Dịch

Số 2



Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của các chi nhánh NHNo&PTNT tại huyện Điện Bàn

Chú thích: Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:



43

Nhiệm vụ của các bộ phận:

- Giám đốc: Trực tiếp quản lý điều hành và chịu trách nhiệm về mọi

hoạt động của chi nhánh, thực hiện giám sát hầu hết các phòng ban, chịu trách

nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc NHNo&PTNT Quảng Nam.

- Phó giám đốc: Thực hiện các chỉ đạo của Giám đốc và chịu trách

nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện các mặt công tác được giao, thay

mặt Giám đốc giải quyết công việc khi được ủy quyền, trực tiếp chỉ đạo và

chịu trách nhiệm về nghiệp vụ hạch toán kinh doanh và nghiệp vụ ngân hàng.

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Thực hiện các nhiệm vụ cho vay và huy động

vốn, chịu trách nhiệm về nội dung hoạt động, quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm

trong kinh doanh theo quy định, quy chế và kế hoạch TD của NHNo&PTNT Việt

Nam và NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam. Chủ động thực hiện thanh tra, kiểm tra

phần nội dung được phân công, đề xuất các biện pháp về cơng tác TD.

- Phòng kế tốn ngân quỹ: Phối hợp với phòng Kinh doanh hướng dẫn

khách hàng các hình thức thanh tốn, tở chức thực hiện nghiệp vụ hạch toán

kế toán, lưu trữ chứng từ. Thực hiện tốt nghiệp vụ phát ngôn, đảm bảo chế độ

ra vào kho, quản lý an tồn kho quỹ, tở chức quầy thu chi đồng bộ, theo dõi

chấp hành định mức tồn quỹ mà ngân hàng cấp trên giao cho.

- Phòng hành chính: Tở chức các hội nghị khách hàng, hội nghị tổng

kết, tiếp khách, làm công tác văn thư; thực hiện công tác mua sắm tài sản,

công cụ lao động, xây dựng cơ bản.

- Phòng giao dịch: Huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế để cho vay

ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, phục vụ

đời sống, phục vụ các dự án đầu tư, cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.

2.1.2. Thực trạng huy động và cho vay tại các chi nhánh Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Điện Bàn

2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn tại các chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Điện Bàn

Nhiều năm qua các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện

Bàn đã thực hiện cơ chế điều hành của NHNo&PTNT Việt Nam theo hướng



44

có tăng trưởng nguồn vốn thì mới được tăng trưởng TD. Để đáp ứng nhu cầu

vốn ngày càng tăng lên phục vụ phát triển kinh tế địa phương, để mở rộng

TD, các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn huyện đã đặt công tác huy

động vốn thành nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Trước hết các chi nhánh tập trung vào việc đa dạng hóa các hình thức huy

động phù hợp với nhu cầu của người gửi tiền, từng bước xây dựng giá trị

thương hiệu Agribank tạo niềm tin đối với khách hàng, đầu tư cho công tác

tuyên truyền quảng bá và mở rộng các hình thức huy động vốn phù hợp theo

từng đối tượng khách hàng, đồng thời không ngừng nâng cao phong cách

phục vụ để tạo sự tin cậy, sự hài lòng đối với khách hàng. Nhờ những nỗ lực

đó kết quả huy động vốn của các chi nhánh rất khả quan.

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động từ năm 2007 đến năm 2009 của các

chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện Bàn

Năm 2007

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)



Năm 2008

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)



Năm 2009

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)



TỔNG NGUỒN VỐN HĐ



386.057



438.810



496.208



Phân theo thời gian



386.057



100



438.810



100



496.208



100



+ TG không kỳ hạn



84.273



21,83



69.463



15,83



72.202



14,55



+ TG có kỳ hạn



301.784



78,17



369.347



84,17



424.006



85,45



. Dưới 12 tháng



24.721



8,19



88.801



24,04



253.753



59,85



. Trên 12 tháng



277.063



91,81



280.546



75,96



170.253



40,15



Phân theo đối tượng



386.057



100



438.810



100



496.208



100



+ TG dân cư



312.403



80,92



369.984



84,32



402.050



81,02



73.654



19,08



68.826



15,68



94.158



18,98



Phân theo loại tiền



386.057



100



438.810



100



496.208



100



+ VNĐ



380.995



98,69



432.851



98,64



489.465



98,64



5.062



1,33



5.959



1,38



6.743



1,36



Chỉ tiêu



+ TG tổ chức kinh tế, xã hội



+ Ngoại tệ ( quy đổi )



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các chi nhánh qua 3

năm 2007, 2008, 2009.

Phát huy những lợi thế, điểm mạnh của mình so với đối thủ cạnh tranh,

các chi nhánh đã tập trung mở rộng công tác huy động vốn, nhất là huy động



45

nguồn tiền gửi từ dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn để mở rộng TD.

Đây là một định hướng phù hợp theo sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam

do các nguồn vốn này có tính ởn định cao về kỳ hạn tiền gửi, có khả năng chủ

động trong xác định kỳ hạn cho vay phù hợp. Tiền gửi dân cư qua các năm

chiếm tỷ trọng hơn 80% tổng nguồn vốn tiền gửi tại các chi nhánh, chủ yếu

dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Trong tiền gửi có kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ

hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng 60%, đặc biệt năm 2009 nguồn tiền gửi này

tăng đột biến so năm 2008, tỷ lệ tăng 185,75%. Tỷ lệ tiền gửi cao là do nền

kinh tế đã vượt qua thời kỳ lạm phát cao, người dân yên tâm gửi tiền vào ngân

hàng. Hơn nữa trong năm các dự án giải tỏa đền bù trên địa bàn được triển

khai mạnh mẽ nên người dân có tiền gửi ngân hàng.

Ngoài ra các chi nhánh cũng đã thường xuyên tranh thủ được các

nguồn tiền gửi không kỳ hạn và vốn thanh tốn của các DN, tở chức kinh tế

chính trị-xã hội, tở chức đồn thể nhằm mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn (vì đây

là nguồn vốn rẻ, chi phí trả lãi thấp, hiện nay là 0,25%/tháng) và một phần để

cân đối cho vay ngắn hạn vì tính khơng ởn định của nguồn vốn này. Trong cơ

cấu tiền gửi không kỳ hạn thì gần 50% là tiền gửi thanh tốn của Kho bạc nhà

nước. Tuy nhiên theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 và Thơng

tư 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 của NHNN thì nguồn vốn không kỳ

hạn từ Kho bạc nhà nước sẽ không được cân đối để cho vay nền kinh tế, nên

đây là điểm bất lợi cho các chi nhánh nói riêng và nói chung trong hệ thống

các NHTM Việt Nam. Vì thế, về lâu dài, tiền gửi ởn định từ dân cư vẫn phải

được các chi nhánh ưu tiên hàng đầu trong cơng tác huy động vốn, đảm bảo

tính ởn định lâu dài để mở rộng TD.

Theo loại tiền gửi thì tiền gửi bằng VND chiếm tỷ trọng trên 98% tổng

nguồn tiền gửi, điều này cho thấy mặc dù doanh thu ngoại tệ của các khách

hàng nhất là các DN trên địa bàn có hoạt động xuất khẩu trong các ngành thủy

sản, dệt may, da giày, lâm đặc sản … là rất lớn nhưng hầu hết lượng ngoại tệ



46

này được chuyển về các NHTM khác trong và ngoài địa bàn hoạt động (kể cả

các NHTM tại thành phố Hội An và Đà Nẵng). Qua đó cho thấy hoạt động

huy động vốn bằng ngoại tệ còn rất hạn chế so với tiềm năng của môi trường

kinh doanh thuận lợi và khả năng đáp ứng cho khách hàng các dịch vụ hỗ trợ

từ việc thu hút tiền gửi ngoại tệ của các chi nhánh trên địa bàn, đặc biệt là

dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh tốn quốc tế còn thấp (nghiệp vụ này

chưa được các NHTM khác trên địa bàn triển khai thực hiện). Đây cũng là

nguyên nhân các chi nhánh không mở rộng được dư nợ cho vay ngoại tệ vì

khơng đảm bảo nguồn vốn cho vay.

2.1.2.2. Hoạt đợng cho vay tại các chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Điện Bàn

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại các chi nhánh NHNo&PTNT

trên địa bàn huyện Điện Bàn

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2007



Năm 2008



Năm 2009



1. Doanh số cho vay



156.580



181.235



234.961



2. Doanh số thu nợ



84.531



119.666



226.929



148.938



159.788



167.821



8



7,3



5,03



32



37



42



3.716



4.071



4.542



372



399



51.488



7,2



12.804,26



0,24



30,68



3. Dư nợ

- thay đổi so năm trước (%)

4. Số lượng khách hàng

- Khách hàng doanh nghiệp

- Khách hàng Hộ gia đình, cá nhân

5. Nợ xấu

- Thay đởi so năm trước(%)

- Tỷ lệ nợ xấu (%)



0,25



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các chi nhánh qua 3

năm 2007, 2008, 2009.

Phân tích từ số liệu bảng 2.2 cho thấy, kết quả dư nợ trong giai đoạn

2007-2009 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 7%/năm. Số lượng khách hàng



47

đã tăng lên nhanh chóng. Đến cuối năm 2009 đã có 4.542 khách hàng vay

vốn đang còn dư nợ chiếm 7,5% lượng khách hàng tồn NHNo&PTNT

Tỉnh Quảng Nam, trong đó: khách hàng doanh nghiệp 42 khách hàng tăng

10 khách hàng so năm 2007; khách hàng hộ gia đình, cá nhân 4.542 khách

hàng, tăng 784 khách hàng so năm 2007, dư nợ bình quân đến 1 cán bộ

viên chức: 3.995 triệu đồng, dư nợ bình quân đối với một khách hàng là 37

triệu đồng.

Mặc dù dư nợ cho vay liên tục tăng lên, dư nợ năm sau cao hơn năm

trước, nhưng xét về tốc độ tăng trưởng thì có sự suy giảm. Tốc độ tăng trưởng

năm 2007 so năm 2006: 8%, năm 2008 so năm 2007 là 7,3% và năm 2009 so

năm 2008 tốc độ tăng trưởng chỉ còn 5,03%. Kết quả này cho thấy có sự sút

giảm trong việc mở rộng TD tại các chi nhánh trong những năm gần đây.

Dư nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5) tại các chi nhánh ở giới hạn

cho phép của NHNo&PTNT Việt Nam (dưới 3% trên tổng dư nợ). Tuy

nhiên, năm 2009 nợ xấu có sự gia tăng đột biến lên tới 30,68%, trong đó nợ

xấu chủ yếu tập trung ở khoản vay của Công ty TNHH chế biến Á Châu.

Công ty này vay vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Điện Bàn với số tiền

51.000 triệu đồng, chiếm 99% trong tổng dư nợ xấu tại các chi nhánh và

chiếm trên 50% nợ xấu toàn hệ thống NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Nam. Do

nợ xấu trong năm tăng cao, chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Điện Bàn phải

trích lập dự phòng TD để xử lý rủi ro với số tiền 16.000 triệu đồng, làm

giảm khá lớn lợi nhuận năm 2009. Từ thực trạng nợ xấu hiện nay có thể rút

ra bài học kinh nghiệm là các chi nhánh không nên quá tập trung dư nợ (so

với tổng dư nợ tại đơn vị) vào một khách hàng hoặc một ngành hàng nhằm

hạn chế rủi ro trong hoạt động TD,vì những khoản rủi ro quá lớn trong hoạt

động TD có thể vượt quá khả năng bù đắp từ các nguồn thu trong hoạt động

kinh doanh, ảnh hưởng đến kết quả tài chính trong từng thời kỳ của ngân

hàng.



48

2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN

HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐIỆN BÀN,

TỈNH QUẢNG NAM



2.2.1. Thực trạng đa dạng hóa các hình thức tín dụng

2.2.1.1. Đa dạng hóa dư nợ theo thời hạn cho vay ở

các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn trên địa bàn huyện Điện Bàn

Bảng 2.3: Thực trạng dư nợ phân theo thời gian ở các chi nhánh

NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện Bàn

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng dư nợ



Năm 2007



Năm 2008



Năm 2009



148.937



159.788



167.821



8,6



7,3



5,0



107.836



126.825



136.864



- Tốc độ tăng so năm trước(%)



11,7



17,6



7,9



- Tỷ trọng (%)



72,4



79,3



81,6



41.102



32.963



30.957



- Tốc độ tăng so năm trước(%)



-1,0



-18,6



-6,1



- Tỷ trọng (%)



27,6



20,7



18,4



- Tốc độ tăng so năm trước(%)

2. Dự nợ ngắn hạn



2. Dự nợ trung hạn



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các chi nhánh qua 3

năm 2007, 2008, 2009.

Bảng 2.3 cho thấy tốc độ tăng trưởng cũng như tỷ trọng dư nợ ngắn hạn

trong cơ cấu dư nợ tại các chi nhánh liên tục tăng lên. Năm 2007, dư nợ ngắn

hạn đạt 107.836 triệu đồng, năm 2008 tăng lên 126.825 triệu đồng, năm 2009

tăng tiếp lên 135.864 triệu đồng. Mức độ tăng trưởng bình quân 1 năm là

13,46%. Nhờ tăng khối lượng dư nợ nhanh hơn tốc độ tăng TD chung nên tỷ

trọng dư nợ ngắn hạn liên tục tăng qua các năm. Năm 2007 tỷ trọng này là

72,4%, năm 2008 tăng lên 79,3%, năm 2009 tăng tiếp, đạt 81,6%. Quy mô và

tốc độ tăng dư nợ nói chung và dư nợ ngắn hạn nói riêng cho thấy, các chi

nhánh đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng TD đối với nhu cầu vay vốn lưu



49

động của khách hàng và vốn ngắn hạn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông

thôn theo quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 03 năm 1999 của chính

phủ quy định về chính sách TD phục vụ phát triển nơng nghiệp, nông thôn.

Tuy nhiên, số liệu bảng 2.3 cũng cho thấy, dư nợ cho vay trung và dài

hạn tại các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện Bàn trong 3

năm 2007, 2008, 2009 vừa nhỏ về quy mô, vừa có sự suy giảm liên tục cả về

số tuyệt đối lẫn tương đối.

Dư nợ cho vay trung hạn trong cả 3 năm chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 30%

trong tổng dư nợ. Đây là tỷ trọng thấp ngay cả với mức cho phép của

NHNo&PTNT NHNo&PTNT Việt Nam (mức khống chế tỷ lệ cho vay trung,

dài hạn tùy theo từng thời kỳ nhưng ba năm gần đây tỷ lệ được NHNo&PTNT

Việt Nam cho phép là dưới 45%) lẫn so với nhu cầu vay vốn của địa phương.

Bởi vì, trong những năm gần đây, nhu cầu vay vốn trung hạn phục vụ xây

dựng mới, mở rộng quy mô nhà xưởng, trang bị máy móc thiết bị của các DN

có dự án đầu tư tại KCN Điện Nam-Điện Ngọc và các CCN cũng như nhu cầu

vốn trung, dài hạn của các thành phần kinh tế trên địa bàn là rất lớn và có xu

hướng gia tăng theo định hướng của địa phương sớm đưa Điện Bàn trở thành

huyện công nghiệp vào năm 2015.

Không những thế, dư nợ cho vay trung và dài hạn tại các chi nhánh

trên địa bàn huyện Điện Bàn còn có xu hướng giảm dần. Về tương đối, dư nợ

cho vay trung và dài hạn năm 2007 đạt tỷ trọng 27,6%, năm 2008 giảm xuống

còn 20,7%, năm 2009 giảm tiếp còn 18,4%. Về lượng tuyệt đối, dư nợ cho

vay trung và dài hạn năm 2007 là 41.102 triệu đồng giảm xuống còn 30.957

triệu năm 2009. Ngồi ra, các chi nhánh chưa thực hiện cho vay đối với các

dự án có thời hạn trên 5 năm, trong khi đa phần các dự án đầu tư tại địa

phương, nhất là dự án của các DN tại các KCN, CCN có thời hạn thu hồi vốn

dài trung bình từ 5 đến 10 năm.



50

Thực tế cho vay xét theo kỳ hạn trung và dài hạn cho thấy, các chi nhánh

NHNo&PTNT trên địa bàn đã bỏ qua nhiều cơ hội để mở rộng TD, chưa khai

thác được tối đa tiềm năng phát triển kinh tế địa phương, ít nhiều mất thị phần

cho vay trung và dài hạn về tay các NHTM khác trong và ngoài địa bàn.

2.2.1.2. Đa dạng hóa dư nợ theo ngành kinh tế của

các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn trên địa bàn huyện Điện Bàn

Bảng 2.4: Dư nợ phân theo ngành kinh tế của các chi nhánh

NHNo&PTNT trên địa bàn huyện Điện Bàn

Ngành kinh tế

1. Nông, lâm, ngư nghiệp

2. Công nghiệp

3. Thương mai -dịch vụ

4. Đời sống

5. Khác

Tổng cộng



Năm 2007

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)

57.700

38,7

58.551

39,3

25.247

20,0

7.091

4,8

349

0,2

148.938



Năm 2008

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)

57.230

35,8

65.925

41,3

27.830

17,4

8.373

5,2

430

0,3

159.788



Năm 2009

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

đồng)

(%)

55.973

33,4

83.278

49,6

17.966

10,7

10.374

6,2

230

0,1

167.821



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các chi nhánh qua 3

năm 2007, 2008, 2009.

* Cho vay lĩnh vực nông, lâm, ngư, nghiệp

Đối tượng khách hàng vay vốn phục vụ phát triển ngành nghề này là

các hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn nơng thơn có nhu cầu vốn phục vụ các hoạt

động sản xuất kinh doanh như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt thủy

sản ...phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương, đa phần là những

món vay nhỏ lẻ không áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay theo quyết định

67/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 03 năm 1999 của chính phủ và văn bản

1163/NHNo-KHTH ngày 28 tháng 4 năm 2003 của NHNo&PTNT Việt Nam.

Thời gian qua, các chi nhánh đã mở rộng cho vay các hộ gia đình, cá nhân

đến mức tối đa 30 triệu đồng không cần áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×