Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: CÁC NỘI DUNG GIÁM SÁT

CHƯƠNG III: CÁC NỘI DUNG GIÁM SÁT

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

Kiểm tra phương án vận chuyển, biện pháp bảo vệ môi trường khi chở đất dư ra khỏi cơng

trường;

Kiểm tra kích thước, vị trí, cao độ hố móng và tình trạng đất tự nhiên ở cốt đáy móng so với

u cầu thiết kế;

Kiểm tra cơng tác đắp đất, tiến hành thí nghiệm kiểm tra độ chặt K của đất theo yêu cầu thiết

kế.

4. Công tác ép cọc (Không áp dụng cho dự án này)

Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 9394 : 2012



a)

b)

c)

d)



Lập lưới trắc đạc định vị các trục móng và toạ độ các cọc cần thi cơng trên mặt bằng;

Trắc đạc định vị các trục móng cần được tiến hành từ các mốc chuẩn theo đúng quy định hiện

hành.

Trong biên bản bàn giao mốc định vị phải có sơ đồ bố trí mốc cùng toạ độ của chúng cũng

như cao độ của các mốc chuẩn dẫn từ lưới cao trình thành phố hoặc quốc gia.

Việc định vị từng cọc trong q trình thi cơng phải do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến

hành dưới sự giám sát của kỹ thuật thi cơng cọc phía Nhà thầu và được Tư vấn giám sát kiểm

tra.

Độ chuẩn của lưới trục định vị phải thường xuyên được kiểm tra, đặc biệt khi có một mốc bị

chuyển dịch thì cần được kiểm tra ngay.

Độ sai lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá 1cm trên 100 m chiều dài tuyến.

Trục của thiết bị tạo lực phải trùng với tim cọc;

Mặt phẳng “công tác” của sàn máy ép phải nằm ngang phẳng (có thể kiểm tra bằng thuỷ

chuẩn ni vô);

Phương nén của thiết bị tạo lực phải là phương thẳng đứng, vng góc với sàn “cơng tác”

chạy thử máy để kiểm tra ổn định của toàn hệ thống bằng cách gia tải khoảng 10 ÷ 15% tải

trọng thiết kế của cọc.

Đoạn mũi cọc cần được lắp dựng cẩn thận, kiểm tra theo hai phương vng góc sao cho độ

lệch tâm không quá 10 mm. Lực tác dụng lên cọc cần tăng từ từ sao cho tốc độ xuyên không

quá 1cm/s. Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng ép để căn chỉnh lại.

Ép các đoạn cọc tiếp theo gồm các bước sau:

Kiểm tra bề mặt hai đầu đoạn cọc, sửa chữa cho thật phẳng; kiểm tra chi tiết mối nối; lắp

dựng đoạn cọc vào vị trí ép sao cho trục tâm đoạn cọc trùng với trục đoạn mũi cọc, độ

nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1%;

Gia tải lên cọc khoảng 10 ÷ 15% tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn nối để tạo tiếp xúc

giữa hai bề mặt bê tông; tiến hành hàn nối theo quy định trong thiết kế.

Tăng dần lực ép để các đoạn cọc xuyên vào đất với vận tốc không quá 2cm/s;

Không nên dừng mũi cọc trong đất sét dẻo cứng quá lâu (do hàn nối hoặc do thời gian đã

cuối ca ép...).

Khi lực nén bị tăng đột ngột, có thể gặp một trong các hiện tượng sau:

Mũi cọc xuyên vào lớp đất cứng hơn;

Mũi cọc gặp dị vật;

Cọc bị xiên, mũi cọc tì vào gờ nối của cọc bên cạnh.

Trong các truờng hợp đó cần phải tìm biện pháp xử lý thích hợp, có thể là một trong các cách

sau:

Cọc nghiêng quá quy định, cọc bị vỡ phải nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kế

chỉ định)



CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CƠNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Cơng Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



19



ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

Khi gặp dị vật, vỉa cát chặt hoặc sét cứng có thể dùng cách khoan dẫn hoặc xói nước như

đóng cọc;

Cọc được công nhận là ép xong khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:

Chiều dài cọc đã ép vào đất nền trong khoảng Lmin ≤ Lc ≤ Lmax,

Trong đó: Lmin, Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo

tình hình biến động của nền đất trong khu vực, m;

Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế;

Lực ép trước khi dừng trong khoảng (Pep) min ≤ (Pep)KT ≤ (Pep)max

Trong đó: (Pep) min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;

(Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;

Pep KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xun

khơng q 1cm/s trên chiều sâu khơng ít hơn ba lần đường kính (hoặc cạnh) cọc.

Trong trường hợp khơng đạt hai điều kiện trên, Nhà thầu phải báo cho Thiết kế để có biện

pháp xử lý.

Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng m chiều dài cọc cho tới khi

đạt tới (Pep) min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20 cm cho tới khi kết thúc, hoặc

theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn, Thiết kế.

5. Công tác cọc khoan nhồi (Không áp dụng cho dự án này)

6. Công tác bê tông cốt thép

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4453:1995

6.1. Gia công lắp đặt ván khn:

Kiểm tra kích thước, cao độ, hình dáng, độ phẳng, thẳng và độ sạch, độ kín khít, độ chống

bám dính của ván khn sau khi gia cơng và lắp đặt, các chốt, neo, lỗ chờ, cửa sổ, cây chống,

giằng, đà đỡ, con nêm;

Kiểm tra kích thước, vị trí các khoảng trống và lỗ chờ kỹ thuật.

6.2. Cơng tác gia công lắp đặt cốt thép:

Kiểm tra sự phù hợp của xuất xứ, chủng loại thép đưa vào sử dụng so với thiết kế và điều kiện

sách;

Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của từng lô thép;

Lập biên bản lấy mẫu tại hiện trường (mỗi loại đường kính lấy 3 thanh dài 60cm: trong đó 02

thanh để thí nghiệm kiểm tra cường độ thép, 1 thanh để lưu mẫu đối chứng tại cơng trường.

Riêng phần thí nghiệm uốn thép chỉ thực hiện khi có yêu cầu của chủ đầu tư và thiết kế). Đối

chiếu kết quả thí nghiệm với yêu cầu thiết kế;

Các loại thép điều phải lấy mẫu kéo và uốn (khi có yêu cầu của thiết kế) 20 tấn/ 1 tổ mẫu.

Kiểm tra hình dáng, kích thước thép đã gia công theo tần suất qui định (TCVN4453:1995);

Kiểm tra số lượng khoảng cách, vị trí, nối – neo, buộc, cấu tạo cốt thép lắp dựng tại hiện

trường theo bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật;

Kiểm tra các chi tiết thép chờ, chi tiết đặt sẵn, độ sạch của thép đảm bảo khơng có dính dầu

mỡ và các chất dơ bẩn;

Kiểm tra việc kê đặt cốt thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ.

6.3.

Bê tông: Kiểm tra vật liệu sử dụng và thiết kế cấp phối bê tông:

Nước: (TCVN 4506:2012)

Nước sử dụng cho việc đổ bê tông trên công trường phải là nước ngọt, không nhiễm mặn,

nhiễm phèn, hoá chất và các tác nhân gây xâm thực bê tông (nếu không phải là nước máy

dùng cho sinh hoạt, phải lấy mẫu đem thí nghiệm).

CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



20



ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

Cát: (TCVN 7570:2006); (TCVN 7572:2006).

Sử dụng cát có nguồn cung cấp theo qui định của điều kiện sách;

Cát được lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ ly để kiểm tra chất lượng và thiết kế cấp phối bê

tông theo qui định, và được sàng, rửa đảm bảo về độ sạch, kích cỡ hạt qui định.

Đá: (TCVN 7572:2006); (TCVN 7570:2006)

Sử dụng sản phẩm có nguồn cung cấp theo qui định của điều kiện sách;

Đá được rửa sạch, kích thước hạt tương đối đồng đều (khơng có hạt quá nhỏ lẫn với hạt quá

lớn, tỷ lệ hạt hợp lý theo cấp phối). Lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý để thiết kế cấp phối

bê tông theo qui định.

Xi măng: (TCVN 2682:2009)

Sử dụng xi măng có nguồn gốc theo quy định của điều kiện sách;

Xi măng được vận chuyển và bảo quản theo TCVN 2682:2009;

Xi măng được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý hóa để thiết kế cấp phối bê tơng theo qui định,

ngồi ra nếu thấy nghi ngờ, giám sát viên có thể sẽ yêu cầu lấy mẫu để thí nghiệm kiểm tra

chất lượng TCVN 4787:2001;

Phụ gia:

Sử dụng theo yêu cầu thiết kế;

Được kiểm tra cấp phối, bảo dưỡng theo đúng qui trình hướng dẫn của nhà sản xuất

Cấp phối bê tông: (TCVN 4453:1995)

Đối với bê tông đổ tại chỗ (chỉ sử dụng cho các cấu kiện đúc sẵn hoặc có khối lượng nhỏ), đơn vị

thi cơng cần hợp đồng với một phòng thí nghiệm có tư cách pháp nhân tiến hành thiết kế cấp phối

bê tông.

6.4. Kiểm tra công tác đổ bê tông:

Kiểm tra tỉ lệ cát, đá, nước, xi măng, phụ gia theo đúng thiết kế cấp phối bê tông, thống nhất

trước về cách lường cát, đá, nước giữa nhà thầu và giám sát trứơc khi trộn đại trà (nếu trộn tại

chỗ);

Thời gian vận chuyển của bê tông thương phẩm;

Độ sụt của bê tông (kiểm từng mẻ trộn bằng máy tại chỗ hoặc từng xe bê tông thương phẩm);

Kiểm tra chiều cao rơi tự do của bê tông xuống kết cấu cần đổ không vượt quá 1.5m để tránh

hiện tượng phân tầng;

Việc đầm bê tông: phải bảo đảm cho bê tông chặt, vữa xi măng nổi lên bề mặt và bột khí

khơng còn nữa. Bước di chuyển của đầm khơng q 1.5 lần bán kính (hoặc khơng q 0.5m).

u cầu sử dụng đầm bàn đầm lại bề mặt bê tông (đối với kết cấu sàn);

Kiểm tra việc xử lý mạch ngừng cũ và bố trí mạch ngừng mới;

Nếu trứơc hoặc sau khi đổ bê tơng có mưa, lưu ý giảm tỷ lệ nước do độ ẩm của cốt liệu tăng

lên và chuẩn bị phương tiện che chắn; nếu trời nắng nóng, lưu ý chuẩn bị phương tiện bảo

dưỡng, ngăn nước trong bê tông bốc hơi quá nhanh (bằng bao bố hoặc các tấm ni lông lớn ...).

6.4.

Lập biên bản lấy mẫu xác định mác bê tông lấy tại hiện trường

(TCVN 3105:1993), tần suất lấy mẫu theo qui định, cụ thể:

Kết cấu móng, sàn, đà, cột, vòm...cứ 20 m3/1 tổ mẫu 6 viên;

Nếu mỗi đợt đổ ít hơn khối lượng qui định trên cũng phải lấy một tổ mẫu 6 viên;

Kiểm tra tính chống thấm nứơc của bê tơng khối lượng > 500 m3 và < 500 m3 vẫn lấy một tổ

mẫu

Ngoài ra giám sát viên có thể yêu cầu lấy thêm mẫu khi cần thiết hoặc nghi ngờ chất lượng bê

tơng;

CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



21



ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

Cường độ bê tơng sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiện trường được coi là đạt

yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu khơng được nhỏ hơn mác thiết kế và khơng

có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế.

6.5.

Kiểm tra bảo dưỡng bê tông:

Áp dụng theo (TCVN 391:2007); (TCVN 305:2004);

Kiểm tra công tác bảo dưỡng bê tông của nhà thầu, yêu cầu bảo quản ẩm từ 5 đến 7 ngày liên

tục sau khi đổ (TCVN 5592:2991);

Trong khoản thời gian này khuyến cáo đối với nhà thầu không nên gây ra tác động cơ học

như: chất nhiều gạch, cát, đá, cốp pha... lên mặt sàn, không tạo các xung động cơ có thể gây

ra nứt bê tông;

Đối với các sàn cần xử lý chống thấm (vệ sinh, mái bằng...), cần tiến hành việc đầm lại mặt

sau khi đổ bê tông từ 1-2 giờ và ngâm nứơc xi măng sau 24 giờ.

6.6.

Kiểm tra tháo gỡ cốp pha:

Chỉ được phép tháo gỡ cốp pha khi được giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư (viết tắt

GSKTCĐT) đồng ý. Thời gian tháo cốp pha theo đúng qui định (TCVN4453:95, bảng3);

Nhà thầu không được tự ý trám trét các vết rỗ bộng, khiếm khuyết của bê tơng, nếu khơng có

ý kiến của tư vấn giám sát.

6.7.

Xử lý khuyết tật của bê tơng:

Nếu bê tơng có các khuyết tật nhỏ, thì nhà thầu có trách nhiệm đề xuất cách xử lý và chỉ được

thực hiện khi GS kỹ thuật của chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát chấp thuận;

Nếu bê tơng có khuyết tật lớn nhà thầu đề xuất biện pháp xử lý để GS kỹ thuật của chủ đầu tư

hoặc tư vấn giám sát và thiết kế cho biện pháp sửa chữa cụ thể với từng trường hợp và biện

pháp tái kiểm tra.

7. Công tác kết cấu thép

Tiêu chuẩn áp dụng TCXD 170:2007;

Kiểm tra sự phù hợp của xuất xứ, của chủng loại vật liệu (thép, bu lông, cáp, tăng đơ, que

hàn) đưa vào sử dụng cho cơng trình so với thiết kế và điều kiện sách;

Lập biên bản lấy mẫu tại hiện trừơng đem đi thí nghiệm đã nêu ở phần trên, phương pháp cắt

mầu phải theo qui định của các TCVN 197:2002, TCVN 198:2008, TCVN 257:2007;

Kiểm tra kích thước, hình dáng, vị trí của các thanh liên kết;

Kiểm tra liên kết hàn, chất lượng đường hàn không rỗ, không đứt quãng, chiều cao đường

hàn;

Kiểm tra liên kết bu lông, số lượng bu lông, kiểm tra lực xiết đối với bu lông;

Kiểm tra các hệ giằng của cấu kiện (tăng đơ, thanh giằng);

Kiểm tra độ võng, thẳng của từng cấu kiện, toàn bộ hệ khung sườn;

Kiểm tra bề mặt hoàn thiện;

Chú ý: khi lắp đặt cấu kiện thép kiểm tra các thanh giằng phụ không cho cấu kiện bị biến

dạng do công tác cẩu lắp đặt.

Công tác sơn bảo vệ kết cấu thép - qui trình thi cơng và nghiệm thu: (TCVN 8790:2011);

(TCVN 9276:2012)

8. Công tác xây tường

Tiêu chuẩn áp dụng: (TCVN 4085:2011)

Kiểm tra vật liệu sử dụng, thiết kế cấp phối vữa theo mác vữa yêu cầu của thiết kế;

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CƠNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Cơng Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



22



ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

Nước: (TCVN 4506:2012)

Cát: (TCVN 7572:2006); (TCVN 7570:2006)

Sử dụng cát có nguồn cấp theo yêu cầu của điều kiện sách.

Xi măng: (TCVN 9202:2012)

Gạch:

Sử dụng gạch có nguồn cung cấp theo qui định của điều kiện sách (hoặc theo thiết kế);

Lấy mẫu gạch dự kiến nhà thầu sẽ sử dụng để đem đi thí nghiệm xác định kích thứơc, độ bền

nén – uốn, độ hút nước, tạp chất vôi…. Và lưu mẫu đối chứng tại hiện trường.

Các đợt nhập gạch về sẽ kiểm tra theo mẫu lưu đối chứng.

Kiểm tra công tác xây

Kiểm tra tim trục chân tường đúng theo vị trí của thiết kế;

Kiểm tra liên kết giữa tường và tường, tường và cột phải có sắt râu theo yêu cầu của thiết kế;

Kiểm tra mạch vữa theo phương đứng không được trùng mạch, theo phương ngang phải

thẳng, mạch vữa phải đủ chiều dày và đầy mạch;

Kiểm tra khối xây thẳng, phẳng, vng góc;

Kiểm tra kích thước hình dáng khối xây theo thiết kế.

Chú ý: Vệ sinh và nhúng nước gạch trước khi xây.

Khi khối xây xong hạn chế chấn động mạnh xung quanh trong thời gian bảo dưỡng cũng như

trong thời gian vữa chưa đạt cường độ thiết kế;

Khi xây nên để lỗ chở sẵn và đà lanh tô cửa đi, cửa sổ phải đủ chiều dài mỗi bên.

Sai số cho phép quy định:

Bề dày:

± 10mm

Cao độ khối xây:

± 15mm

Chiều cao tường giữa các cửa ± 20mm

Chiều rộng ở các ô cửa cạnh nhau:

± 20mm

Độ xê dịch trục:

± 15mm

Độ gồ ghề trên bề mặt thẳng đứng:

Bề mặt có trát:

± 15mm

Bề mặt không trát:

± 15mm

9. Công tác trát

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9377-2:2012;

Kiểm tra vật liệu sử dụng và thiết kế cấp phối vữa theo thiết kế và điều kiện sách;

Kiểm tra nứơc, cát, xi măng đã nêu ở phần C;

Kiểm tra bề mặt của tường trát phải được làm sạch không bám rêu, bụi bẩm...

Kiểm tra cữ ghém mốc chuẩn trước khi tiến hành tô trát;

Kiểm tra độ thẳng, phẳng, sắc cạnh, vng góc, chỉ, joint;

Kiểm tra độ bám dính đặc chắc lớp vữa với lớp kết cấu, không bị bông, bộp.

Chú ý: Trứơc khi trát tường phải tưới nứơc cho đủ độ ẩm

Ở những vị trí tiếp giáp với hai vật liệu khác nhau, những vị trí có chơn ống điện, nứơc cần có

một lớp lưới thép chùm về hai bên của mối liên kết từ 15 đến 20cm;

Thường xuyên bảo dưỡng tường và tránh chấn động mạnh khi vữa chưa đạt mác thiết kế

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CƠNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Cơng Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



23



ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

Sai số cho phép quy định:

Khe hở giữa mặt lát và thước 3m;



≤ 3mm



Sai lệch theo phương thẳng đứng giữa sàn và trần;



≤ 2mm



Độ bằng phẳng mặt ốp theo 2 phương;

Mặt ốp theo phương thẳng đứng trên 1m.



≤ 2mm

≤ 2mm



10. Công tác láng nền

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9377-1:2012

Kiểm tra vật liệu sử dụng và thiết kế cấp phối vữa theo thiết kế và điều kiện sách;

Kiểm tra vệ sinh, đục các lớp vữa bám, bụi bẩm, dầu mỡ...

Kiểm tra cữ ghém, mốc chuẩn trước khi láng nền;

Kiểm tra độ phẳng, độ dốc, bong bộp, gờ, chỉ, joint… bề mặt hoàn thiện, độ đồng màu.

Chú ý: Thường xuyên bảo dưỡng, khi vữa chưa đạt mác thiết kế hạn chế va chạm và rung động.

11. Công tác ốp lát

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9377-3:2012; TCVN 8264:2009.

Kiểm tra vật liệu sử dụng phù hợp với thiết kế và điều kiện sách.

Kiểm tra vệ sinh bề mặt kết cấu trước khi ốp, đục các lớp vữa bám, bụi bẩn, dầu mỡ

Kiểm tra cấp phối vữa xi măng.

Kiểm tra cao độ (chiều cao) mặt ốp.

Kiểm tra độ thẳng, phẳng, vng góc, cạnh, độ dốc.

Kiểm tra joint, bong bộp.

Kiểm tra những vị trí cắt lỗ gạch của thiết bị vệ sinh.

Chú ý: Nếu khu vực có u cầu chống thấm phải kiểm tra cơng tác chống thấm trước khi công

tác ốp lát.

Trước khi ốp, lát nhà thầu phải tính tránh trường hợp viên gạch cuối cùng sát tường q nhỏ

(nên tính tốn để hai viên gạch 2 bên tường bằng nhau và không nhỏ hơn ½ viên).

Sau khi ốp, lát gạch vữa chưa cứng tránh chấn động mạnh vào khu vực vừa được ốp.

12. Công tác chống thấm

Yêu cầu Nhà thầu cung cấp catalogue, hay hướng dẫn kỹ thuật thi công của nhà cung cấp.

Kiểm tra biện pháp thi công của Nhà thầu, thiết bị, phương pháp kiểm tra chất lượng sau khi

chống thấm.

Kiểm tra việc xử lý bề mặt trước khi tiến hành chống thấm (độ sạch, độ bằng phẳng, trám trét

các vết nứt, che chắn chống mưa hay chống thâm nhập…)

Kiểm tra quá trình chống thấm theo hướng dẫn kỹ thuật (trình tự thi công, liều lượng/ m2, số

lớp, bảo dưỡng…)

Kiểm tra chất lượng chống thấm (ngâm nước, thử áp lực…)

13. Công tác cửa kính:

Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 5674:1992; TCVN 7505:2005.

Kiểm tra qui cách, chuẩn loại vật tư phù hợp với điều kiện sách và thiết kế.

Kiểm tra hình dáng, kích thước, vị trí lắp đặt.

CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CƠNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Cơng Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



24



ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

Kiểm tra các mối nối liên kết giữa các cấu kiện (liên kết giữa thanh với thanh).

Kiểm tra các vị trí liên kết vào kết cấu, tường.

Kiểm tra độ thẳng đứng, mặt ngang, cong vênh.

Chú ý: Luôn để ý đến các chi tiết chống thấm và các viền cửa đối với tường mặt ngồi.

14. Cơng tác trần treo:

Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 5674:1992.

Kiểm tra quy cách và chuẩn loại vật tư phù hợp với điều kiện sách và thiết kế.

Kiểm tra ty trần, gồm ty treo + tăng đơ, khoảng cách giữa các dây treo, liên kết của ty treo.

Kiểm tra khoảng cách khung xương trần (gồm khung chính, khung phụ).

Kiểm tra độ thẳng, phẳng, sự ổn định của khung trần.

Kiểm tra cao độ, độ phẳng, thẳng.

Chú ý: Khi lắp đặt trần cần chú ý đến các vị trí đèn, quạt, miệng máy lạnh… phải được định

vị và khoét lổ chính xác, cần phải gia cố khung xương tại các vị trí khoét lổ.

Đối với các trần nổi các tấm trần được lắp đặt phải đối xứng.

15. Công tác sơn nước:

Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 5674:1992.

Kiểm tra quy cách và chủng loại vật tư phù hợp với điều kiện sách và thiết kế.

Kiểm tra bề mặt kết cấu, cấu kiện cơng trình trước khi sơn phải được làm vệ sinh sạch bụi

bẩn, các vết dầu mỡ, vữa…

Kiểm tra lớp bả ma tít bề mặt phẳng, thẳng, góc cạnh.

Kiểm tra lớp sơn lót và lớp sơn hồn thiện cho đủ số lớp sơn theo yêu cầu thiết kế hoặc yêu

cầu của nhà sản xuất.

Kiểm tra độ bám dính của các lớp khơng được bong tróc.

Kiểm tra bề mặt hồn thiện đồng màu, sắc cạnh viền, chỉ, joint...

Chú ý: Vật liệu ma tít và sơn phải kiểm tra kỹ từng chủng loại ma tít và sơn trong hoặc ngồi

nhà, phải tn thủ đúng theo sự chỉ dẫn của nhà sản xuất.

16. Cơng tác lợp mái:

Tiêu chuẩn áp dụng ngói xi măng cát TCVN 1453 :1986

Kiểm tra quy cách và chủng loại vật tư phù hợp với điều kiện sách và thiết kế.

Kiểm tra hệ kết cấu mái.

Kiểm tra hình dáng, kích thước, vị trí, cao độ, độ dốc, màu sắc bề mặt.

Kiểm tra liên kết neo móc, chồng mí phải tn thủ đúng theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất

vật liệu.

Kiểm tra độ kín nước.

17. Hệ thống điện động lực và chiếu sáng.

Các tiêu chuẩn áp dụng

QCVN 12-2014-BXD Hệ thống điện của nhà ở và cơng trình cơng cộng.

TCXD 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và cơng trình công cộng –TCTK;

TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – Nguyên tắc cơ bản

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Cơng Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



25



ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

TCXD 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và cơng trình cơng cộng – TCTK;

TCVN 5324:1991 Bóng đèn thủy ngân cao áp;

TCVN 5828/5829:1994 Đèn điện chiếu sáng đường phố;

TCVN 2103:1994 Dây điện bọc nhựa PVC;

TCVN 2103:1994 Dây điện bọc nhựa PV;

QCXDVNII Quy chuẩn phần Trang bị điện.

Các bước thi công và nghiệm thu.

Bước 1: Kiểm tra và nghiệm thu lắp đặt ống điện, hộp nối, hộp đế âm cho công tắc, ổ cắm đặt

âm sàn, cột, tường, trong khoang trần (nếu đi điện âm).

Bước 2: Kiểm tra và nghiệm thu lắp đặt dây điện (luồn vào ống đã đặt sẵn) trên sàn, tường,

khoang trần. Đo điện trở cách điện và thông mạch.

Bước 3: Kiểm tra và nghiệm thu lắp đặt máng điện, cáp điện. Đo điện trở cách điện và thông

mạch.

Bước 4:

Kiểm tra và nghiệm thu lắp đặt thiết bị: tủ điện, đèn, quạt, CB, cầu dao, công tắc, ổ cắm.

Kiểm tra thử nghiệm thiết bị:

Phần trung thế: cáp ngầm, máy cắt, cầu dao, chống sét van, thiết bị đo đếm (TU, TI), máy

biến áp.

Phần hạ thế: Máy phát điện – có biên bản thử nghiệm xuất xưởng, ngoài ra chạy thử tại hiện

trường theo 2 chế độ khơng tải và tồn tải/MCCB, CB ≥ 50A – nếu khơng có chứng chỉ xuất

xưởng, thì phải kiểm định qua Trung tâm thí nghiệm điện.

Bước 5: Kiểm tra, nghiệm thu chạy thử không tải thiết bị và hệ thống.

Bước 6: Kiểm tra, nghiệm thu chạy thử có tải thiết bị và hệ thống.

18. Hệ thống cấp thoát nước:

Các tiêu chuẩn áp dụng

TCVN 4519:1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và cơng trình: Quy phạm thi cơng

và nghiệm thu.

TCVN 6250:1997: Ong Polyvinyl Clorua cứng (PVC – u) dùng để cấp nước – Hướng dẫn

thực hành lắp đặt.

TCVN 6151:1996: Ong và phụ tùng nối bằng Polyvinyl Clorua cứng (PVC – u) dùng để cấp

nước – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 9113:2012: Ống bê tơng cốt thép thốt nước.

QCXDVN II: Hệ thống cấp thốt nước bên trong.

Các bước thi cơng và nghiệm thu.

Bước 1

Kiểm tra và nghiệm thu lắp đặt đường ống cấp nước, ống thoát nước (thoát cầu, thoát tiểu,

thốt lavabo, thốt sàn, thốt nước mưa), ống thơng hơi, hồ nước ngầm, hồ nước mái, hầm

phân, cống, hố ga, thốt nước mặt.

Thử kín bằng nước có áp lực để kiểm tra đường ống cấp nước: giữ trong 24h, rò rỉ dưới 5% là đạt

yêu cầu

Thử kín bằng phương pháp đổ đầy nước để kiểm tra hồ nước ngầm, hồ nước mái, hầm phân.

Bước 2: Kiểm tra và nghiệm thu lắp đặt thiết bị.

Bước 3: Kiểm tra và nghiệm thu lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống cấp nước, hệ thống thốt nước.

CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CƠNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



26



ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

Bước 4: Kiểm tra và nghiệm thu chạy thử hệ thống cấp nước và hệ thống thoát nước.



II. Giám sát ATLĐ và VSMT.

1.



An tồn thi cơng móng

Chọn biện pháp mở rộng hố móng theo tính chất đất nền để đảm bảo đất không bị trượt xuống

sau khi đào, đất đào sau khi đào chuyển khỏi phạm vi thi cơng, bố trí lan can che chắn và có

biển báo hố sâu nguy hiểm, có gắn đèn báo vào ban đêm.

Máy móc trang thiết bị được kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử dụng.

Nhân công và cán bộ được huấn luyện an tồn lao động.

Cơng nhân lái máy đào có chứng chỉ đào tạo và có bằng lái.

Nhân cơng được kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Nhân công được trang bị bảo hộ lao động phù hợp với cơng tác thi cơng.



2.



An tồn thi công dầm sàn

Các thao tác cũng như dụng cụ thi cơng cần có sự kiểm tra thường xun và ln có sự xắp

xếp và thay đổi thường xun cho phù hợp với công việc.

Sử dụng loại giàn giáo chuẩn đúng theo cataloge chỉ dẫn.

Coffa thi công phải được kiểm nghiệm trước khi công, phải được xắp xếp ngay ngắn, phải

nhổ đinh sau khi tháo dỡ xong.

Máy móc sử dụng phải được kiểm định kỳ và còn hạn sử dụng.

Cơng nhân phải có tay nghề và phải sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc.

Hệ thống điện phục vụ cho trang thiết bị máy móc phải được mắc đúng quy định, có biển báo,

khi đổ BT ban đêm phải trang bị đầu đủ đèn chiếu sáng.

rước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra cốt thép, đường vận chuyển bê tông, giàn

dáo, sàn công tác, phần điện phục vụ thi công, các trang thiết bị phục vụ thi cơng kỹ càng.

Có hành lang an tồn (sàn thao tác) khi thi cơng, có thang di chuyển theo chiều lên xuống

riêng, lan can có tay vịn đảm bảo an tồn, có lưới chống bụi và chống rơi khi làm trên cao.

3.

An tồn thi cơng xây, tơ.

Kiểm tra dàn giáo được lắp đặt có đảm bảo kỹ thuật, chân có gối kê , dàn giáo vẫn còn tốt

khơng mục chân, Mâm dàn giáo và ván lót đảm bảo khả năng chịu lực và được neo chắn chắn

vào khung dàn .Khơng kê cây chống lên tường để lót ván đứng xây tiếp lên .

Vật tư khi chuyển lên cao phải sử dụng tời, pa lăng … không được thẩy lên cao …

Công nhân làm việc trên cao cấm đùa dỡn, chạy nhảy và phải biết biển bao nguy hiểm .

Công nhân đứng máy trộn và vận thăng, tời phải được huấn luyện và sử dụng thành thạo. Khi

công nhân làm việc bên ngồi khơng có hàng lang thao tác phải đeo day an toàn.

Khi xây tường, tường được kiểm tra kỹ tình trạng phần tường đã xây, giàn dáo, giá đỡ cũng

như bố trí vật liệu, vị trí cơng nhân đứng thật an tồn mới tiến hành xây.

Chuyển gạch, vữa ở độ cao trên 2m có thiết bị chuyển nâng khơng chuyển bàng cách tung

gạch.

Khi xây, tơ có mưa to cần có biện pháp chống tường đồng thời mọi người phải đến nơi ẩn nấp

an toàn.

Lắp dựng coppha ở độ cao nhỏ hơn 6m được dùng giá đỡ để đứng thao tác ở độ cao trên 6m

dùng sàn công tác, ở độ cao trên 8m lắp dựng coppha được giao cho cơng nhân có kinh

nghiệm đảm nhận.



CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



27



ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

Khơng để coppha, các vật tư chất thành đống trên cầu thang, ban công, các mặt dốc, các lối đi

sát cạnh lổ hỏng hoặc các mép ngồi của cơng trình hoặc trên chỗ thi cơng phần xây tơ.

4.

An tồn thi cơng ốp, lát.

Kiểm tra máy cắt, máy mài … có bị chạm điện, còn các bị bảo hộ an tồn của nhà sản xuất

hay khơng trước khi sử dụng. Máy được vận hành bởi công nhân đã được huấn luyện sử dụng

thành thạo.

Máy được đặt ở vị trí đủ ánh sáng, cân đối ổn định để công nhân dể giàng thao tác. Hệ thống

dây dẫn sử dụng cho máy phải đảm bảo độ cao an tồn cách điện.

Đặt biển báo cấm người khơng có phận sự tời gần máy.

Vật tư khi chuyển lên cao phải sử dụng tời, pa lăng … không được thẩy lên cao …

Nhân công được kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Nhân công được trang bị bảo hộ lao động phù hợp với cơng tác thi cơng.

5.



An tồn thi cơng chống thấm, sơn.

Cơng tác thi cơng chống thấm có tính chất là thi công trong khu vực nhỏ hẹp hoặc trên cao,

vật tư thi công độc hại, dể cháy.

Khi tiến hành triển khai thi công chúng tôi sẽ trang bị mặt nạ phòng độc, khi thi cơng phải cử

người trong coi có kinh nghiệm sử lý khi bị hơi độc, khi thi cơng phải lắp thiết bị hút đẩy

khơng khí giúp vị trí làm việc thơng thốt.

Khi thi cơng trên cao phải có sàn thao tác được che chắn an tồn và trang bị mặt nạ phòng

độc.

Khi thi cơng bên ngồi phải có đầy đủ trang thiết bị ảo hộ lao động, các vị trí khơng lắp đặt

được dàn giáo sẽ dùng thuyền treo hoặc thang trong theo đúng yêu cầu kỹ thuật.



6.



An tồn thi cơng bên ngồi nhà và trên cao

Cơng nhân có tay nghề được tập huấn, huấn luyện an tồn lao động

Cơng nhân được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với từng công tác.

Vật tư vận chuyển lên cao tách riêng với vận chuyển nhân công.

Khi chuyển nhân công lên cao bằng các sàn thao tác bằng thang thép.

Công nhân làm việc trên cơng trình phải sử dụng đúng các phương tiện được trang bị về an

toàn lao động.

Khi làm việc tư cao độ từ 2m trở lên phải có trang bị dây an toàn hoặc sàn thao tác bằng lưới

bao che chống rơi.

Không thực hiện thi công cùng một thẳng đứng hai công tác cùng lúc.

Không thực hiện công tác khi thời tiết xấu như có mưa to, gió, bão, giơng, lốc…

Khi dừng công việc nhiều ngày sẽ phải kiểm tra lại an toàn dàn giá, dàn chống, sàn thao tác

trước khi lên thi cơng.

Khi thi cơng trên mái phải có dây đeo an tồn và lợp mái tole cơng nhân phải di chuyển trên

các tầm lót sàn và thanh cây.

Bố trí hệ thống lưới chống bụi và bao che bên ngồi xung quanh cơng trình, các tầng đều có

bố trí lưới chống rơi bên trong và bên ngoài.



7.



An toàn thi công hệ thống điện.

Công tác tai nạn gây ra do điện thường do sử dụng trang thiết bị không an tồn, câu móc

khơng đúng, dòng điện rò rỉ chạm đất



CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Công Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



28



ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT

Khi tiến hành triển khai thi cơng chúng tơi sẽ kiểm tra tồn bộ thiết bị sử dụng điện trước khi

sử dụng.

Công nhân sử dụng các trang thiết bị phải có chứng chỉ và lành nghề.

Bố trí các vị trí đấu nối hợp lý, có bản chỉ dẫn và cảnh báo nguy hiểm.

Kiểm tra rò rỉ dây dẫn …, thi cơng hệ thống tiếp max.

8.



An tồn thi cơng hệ thống cấp thốt nước.

Lắp đặt các biển báo hố sâu, làm lan can che chắn, ban đêm lắp đèn báo hiệu vị trí thi cơng.

Khi thi công ban đêm phải đảm bảo đủ độ sáng và hạn chế thi công ở trên cao và trong các hố

ga, hầm phân.

Công nhân sử dụng các trang thiết bị phải có chứng chỉ và lành nghề và được trang bị phù hợp

với cơng việc.

9.

Biện pháp phòng cháy chữa cháy

Phải chấp hành đúng nội qui về PCCC, công trường phải trang bị đầy đủ phương tiện, dụng

cụ chữa cháy và các thiết bị chữa cháy thô sơ như thùng cát, xẻng... trong cơng trường.

Thành lập Tổ PCCC, có những qui chế hoạt động cụ thể.

Tổ chức huấn luyện cho cán bộ, công nhân, nhân viên phục vụ các quy định và kỹ thuật an

toàn PCCC.

Định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện các qui định về PCCC.

Đề phòng cháy, ln ln có biện pháp ngăn ngừa sự hình thành nguồn gây cháy và mơi

trường để cháy như có những qui định cụ thể về việc sử dụng vận hành, bảo quản máy móc

thiết bị, vật liệu và các sản phẩm có thể là nguồn gây cháy. Các chất để cháy được xếp đặt gọn

gàng hợp lý và cách ly với môi trường dễ cháy.

Lực lượng chữa cháy luôn luôn thường trực tại công trường để kịp thời ứng phó nếu xảy ra

hỏa hoạn. Sẽ sử dụng các thiết bị chữa cháy, sử dụng các phương tiện bảo vệ tập thể và cá

nhân, sử dụng các phương tiện báo cháy… để cấp cứu.

Nghiêm cấm việc nấu nướng và sử dụng các thiết bị điện không phục vụ cho công tác thi công

trong công trường.

Thường xuyên nhắc nhở công nhân tn thủ cơng tác phòng cháy chữa cháy.

10.



An tồn cho các khu vực xung quanh:

Không được tung ném vật tư, dụng cụ từ trên xuống và ngược lại hoặc từ nơi này sang nơi

khác.

Khu vực đang tháo dỡ và cẩu lắp thiết bị, cấu kiện... phải có rào chắn, biển cấm người và

phương tiện qua lại.

Lắp đặt hàng rào bao che xung quanh phạm vi cơng trường và bố trí nhà bảo vệ khơng cho

người khơng có nhiệm vụ ra vào cơng trường.

Bố trí ống dẫn rác để vận chuyển vật liệu thừa, vật liệu thải từ trên cao xuống. Ong dẫn rác

được làm bằng tole thép với đường kính 0.7 - 1m. Miệng dưới của ống cách mặt đất nhỏ hơn

1m.

Khi thi cơng vào ban đêm sẽ có hệ thống đèn pha đủ ánh sáng cho công trường và xung quanh

phạm vi công trường.

11.

Biện pháp đảm bảo bảo vệ môi trường

Xà bần, rác thải tập trung mỗi đợt và th dịch vụ mơi trường xử lý.



CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG (IDCo)

146 Nguyễn Cơng Trứ – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: CÁC NỘI DUNG GIÁM SÁT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×