Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đề thi HK2 môn hóa lớp 10 - Trường THPT Trần Nhân Tông - Hà Nội - năm 2016 - 2017 (có lời giải chi tiết)

Đề thi HK2 môn hóa lớp 10 - Trường THPT Trần Nhân Tông - Hà Nội - năm 2016 - 2017 (có lời giải chi tiết)

Tải bản đầy đủ - 0trang

NaX có thể là chất nào trong số các chất sau đây?

A. NaI



B. NaF và NaCl



C. NaBr



D. NaI và NaBr



Câu 11: Hỗn hợp khí nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào?

A. N2 và O2



B. SO2 và O2



C. Cl2 và O2



D. H2 và O2



Câu 12: Có 4 bình khơng ghi nhãn, mỗi bình chứa 1 trong các dung dịch sau: natri bromua, kali sunfat,

axit clohiđric, axit sunfuric. Để phân biệt các dung dịch trên, ta có thể dùng các hóa chất sau:

A. Phenolphtalein, dung dịch AgNO3



B. Quỳ tím, dung dịch BaCl2



C. Quỳ tím, khí Cl2



D. Phenolphtalein, dung dịch BaCl2



Câu 13: Phản ứng hóa học nào trong những phản ứng sau đã chứng minh brom có tính oxi hóa mạnh hơn

iot?

A. Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O



B. Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2



C. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O



D. Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 3HBrO3 + 10HCl



Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng: X + Br2 + H2O → H2SO4 +..... X là:

A. SO2



B. H2S



C. CO2



D. SO2 và H2S



Câu 15: Có 5 dung dịch lỗng của các muối NaCl, AgNO3, Pb(NO3)2, CuSO4, FeCl2. Khi cho dung dịch

Na2S vào các dung dịch muối trên, có bao nhiêu trường hợp phản ứng tạo ra chất kết tủa.

A. 2



B. 3



C. 1



D. 4



Câu 16: Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF?

A. Bình thủy tinh khơng màu



B. Bình nhựa teflon (chất dẻo)



C. Bình gốm (thành phần gồm có SiO2)



D. Bình nhơm



Câu 17: Trong phản ứng Clo với dung dịch NaOH tạo nước Giaven:

A. Nước chỉ đóng vai trò chất khử

B. Clo chỉ đóng vai trò chất khử

C. Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hóa

D. Clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa vừa đóng vai trò chất khử

Câu 18: Khi cho SO2 sục qua dung dịch X từ từ đến dư thấy xuất hiện kết tủa màu trắng sau đó kết tủa

tan. X là dung dịch nào trong các dung dịch sau:

A. Dung dịch NaHCO3



B. Dung dịch NaOH



C. Dung dịch Ba(OH)2



D. Dung dịch H2S



Câu 19: Để loại bỏ khí H2S ra khỏi hỗn hợp H2S và HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch A lấy dư.

Dung dịch đó là:

A. Dung dịch NaHS



B. Dung dịch NaOH



C. Dung dịch AgNO3



D. Dung dịch Pb(NO3)2



Câu 20: Cho 22,4 gam kim loại A hóa trị II (duy nhất) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu

được 7,84 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại A là:

A. Pb



B. Mg



C. Cu



D. Zn



Đáp án

Trang 2



1-A



2-A



3-A



4-B



5-C



6-D



7-A



8-D



9-C



10-B



11-C



12-B



13-B



14-A



15-D



16-B



17-D



18-C



19-D



20-C



LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Ta có: nH2S = 0,25 mol; nKOH = 0,3 mol

Ta có tỉ lệ: k = nKOH/ nH2S = 1,2 mol → 1 < k < 2

Do đó H2S tác dụng với dung dịch KOH theo 2 phương trình sau:

H2S + KOH → KHS + H2O

H2S + 2KOH → K2S + 2H2O

Đặt nKHS = x mol; nK2S = y mol

Ta có: nH2S = x + y = 0,25 mol; nKOH = x + 2y = 0,3 mol

Giải hệ trên ta có: x = 0,2 và y = 0,05

Vậy sau phản ứng thu được 0,2 mol KHS và 0,05 mol K2S.

Câu 2: Đáp án A

Nguyên tố S có các số oxi hóa thường gặp là -2; 0; +4 và +6.

Ở trạng thái đơn chất, S có số oxi hóa trung gian là 0 vừa có thể tăng vừa có thể giảm. Do đó lưu huỳnh

đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

Câu 3: Đáp án A

PTHH xảy ra: MnO2 + 4HClđặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Theo PT ta có: nCl2 = nMnO2 = 21,75: 87 = 0,25 mol

Suy ra VCl2 = 0,25.22,4 = 5,6 lít

Câu 4: Đáp án B

Gọi kim loại tương đương với 3 kim loại trên là X, có hóa trị trung bình là n

X + nHCl → XCln + n/2 H2

Ta có: nHCl = 2.nH2 = 2. 0,5 = 1 mol

Theo định luật bảo tồn khối lượng ta có: mX + mHCl = mmuối clorua + mH2

Suy ra mmuối clorua = 13,4 + 1.36,5 - 0,5.2 = 48,9 gam

Câu 5: Đáp án C

Dãy A: cả Fe, Al, Ni đều tác dụng với cả H2SO4 đặc nóng và H2SO4 lỗng.

Dãy B: cả BaCl2, NaOH, Zn đều tác dụng với cả H2SO4 đặc nóng và H2SO4 lỗng.

Dãy C: Cu, S, C12H22O11 (đường saccarozo) khơng tác dụng được với H2SO4 lỗng nhưng tác dụng được

với H2SO4 đặc.

PTHH xảy ra:

Cu + 2H2SO4 đặc nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

S + 2H2SO4 đặc nóng → 3SO2 + 2 H2O

Trang 3



o



H 2 SO 4 dac ,t

C12 H 22 O11 

→12C + 11H 2 O



C + 2H2SO4 đặc nóng → CO2 + 2SO2 + 2H2O

Dãy D: cả NH3, MgO, Ba(OH)2 đều tác dụng với cả H2SO4 đặc nóng và H2SO4 lỗng.

Câu 6: Đáp án D

Cân bằng phương trình phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron.

5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 8H2O + 2S + 2MnSO4 + K2SO4

Vậy thứ tự hệ số của các chất tham gia phản ứng là 5, 2, 3.

Câu 7: Đáp án A

PTHH: Cl2 + €H 2 O €



€HCl €+ €HClO



Do phản ứng thuận nghịch nên thành phần của nước clo gồm Cl2, H2O, HCl và HClO (Cl2 tuy là khí

nhưng vẫn tan một phần trong nước).

Câu 8: Đáp án D

Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ngun tử thì tính axit của các hợp

chất của các nguyên tố tăng dần.

Vậy tính axit: HF < HCl < HBr < HI

Câu 9: Đáp án C

Không dùng NaOH rắn để làm khơ chất khí hidro clorua vì xảy ra phản ứng NaOH + HCl → NaCl +

H2O.

Câu 10: Đáp án B

Ở đây NaX có thể là NaF và NaCl vì sản phẩm HX (HF và HCl) sinh ra không phản ứng với H2SO4 đặc.

NaX không thể là NaI và NaBr vì sản phẩm HX (HI và HBr) có tính khử mạnh sẽ phản ứng ngay với

H2SO4 đặc. Sau phản ứng không thu được HX nữa.

Câu 11: Đáp án C

N2 và O2 khơng thể tồn tại vì:



N 2 + €O2 

→ 2 NO



SO2 và O2 không thể tồn tại vì:

V2O5 ,t 0



2 SO2 + €O2 ⇆ 2 SO3

H2 và O2 khơng tồn tại vì:



2 H 2 + €O2 

→ 2H 2O



Hỗn hợp khí Cl2 và O2 có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào vì 2 khí này khơng phản ứng với nhau ở mọi

điều kiện.

Câu 12: Đáp án B

Chọn thuốc thử là quỳ tím, dung dịch BaCl2:



Trang 4



- Nhúng quỳ tím vào 4 dung dịch trên: Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl và H2SO4 (nhóm 1),

dung dịch nào khơng làm đổi màu quỳ tím là NaBr và K2SO4 (nhóm 2).

- Cho dung dịch BaCl2 vào nhóm 1, dung dịch làm xuất hiện kết tủa là H2SO4, còn lại khơng có hiện

tượng là HCl. Cho dung dịch BaCl2 vào nhóm 2, dung dịch làm xuất hiện kết tủa là K2SO4, còn lại khơng

có hiện tượng là NaBr.

PTHH xảy ra: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2KCl

Câu 13: Đáp án B

Ở phản ứng Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 thì Br2 oxi hóa được ion I- tạo thành I2. Do đó phản ứng hóa học đó

chứng minh brom có tính oxi hóa mạnh hơn iot.

Câu 14: Đáp án A

X là SO2. PTHH: SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr

Câu 15: Đáp án D

Cho dung dịch Na2S vào các dung dịch AgNO3, Pb(NO3)2, CuSO4, FeCl2 tạo ra kết tủa (có 4 trường hợp

thỏa mãn).

PTHH xảy ra:

Na2S + 2AgNO3 → Ag2S ↓ + 2NaNO3

Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2NaNO3

Na2S + CuSO4 → CuS ↓ + Na2SO4

Na2S + FeCl2 → FeS ↓ + 2NaCl

Câu 16: Đáp án B

Dùng loại bình nhựa teflon (chất dẻo) để đựng dung dịch HF vì dung dịch HF khơng tác dụng với nhựa

teflon.

Khơng dùng bình thủy tinh hoặc bình gốm vì thành phần các loại bình này có SiO2 mà HF lại tác dụng

được với SiO2.

Khơng dùng bình nhơm vì HF tác dụng được với nhơm.

Câu 17: Đáp án D

2



−1



+1



Phương trình phản ứng: Cl + €2 NaOH €→ €Na Cl €+ €Na Cl O

0



Số oxi hóa của Cl giảm từ 0 xuống -1 và tăng từ 0 lên +1 và nên clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa vừa

đóng vai trò chất khử.

Câu 18: Đáp án C

Dung dịch X là dung dịch Ba(OH)2 vì:

- Ban đầu xuất hiện kết tủa:

SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 ↓ + H2O

- Sau đó kết tủa bị hòa tan:

Trang 5



SO2 + BaSO3 + H2O → Ba(HSO3)2

Câu 19: Đáp án D

Để loại H2S ra khỏi hỗn hợp khí H2S và HCl thì ta chọn dung dịch phản ứng với H2S mà không phản ứng

với HCl. Vậy dd thỏa mãn là Pb(NO3)2.

Vì khi đó H2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2HNO3

Khí H2S sẽ bị giữ lại hồn tồn.

Câu 20: Đáp án C

Ta có nSO2 = 0,35 mol

PTHH xảy ra: A + 2H2SO4 đặc nóng → ASO4 + SO2 + 2H2O

Theo PTHH ta có: nA = nSO2 = 0,35 mol suy ra MA = mA: nA = 22,4: 0,35 = 64 g/mol

Vậy A là Cu.



Trang 6



SỞ GĐ & ĐT HÀ NỘI



ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 - 2017



THPT TRẦN PHÚ



Mơn thi: HĨA HỌC – LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề



Họ, tên thí sinh: .......................................................................

Số báo danh: ............................................................................

Câu 1: Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):



Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch không màu mất nhãn riêng biệt sau:

K2SO4, KBr, K2SO3, KNO3

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng để minh họa.

Câu 3: Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong từng thí nghiệm sau:

a) Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl

b) Sục khí H2S (dư) vào dung dịch nước brom

c) Sục từ từ đến dư khí SO2 vào dung dịch Ba(OH)2

d) Cho mẩu Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng

Câu 4: Cho 2,96 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư sau phản ứng

thu được dung dịch Y và 1,456 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của S+6).

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b) Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

c) Cho một lượng dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Y thì thu được 19,805 gam chất kết tủa. Tính số mol

H2SO4 trong dung dịch ban đầu.

Câu 5: Sục 2,688 lít khí SO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M thì thu được dung dịch A. Tính

nồng độ mol của chất tan trong dung dịch A. (Coi thể tích dung dịch thay đổi khơng đáng kể).

Đáp án

1-



2-



3-



4-



5-



6-



7-



8-



9-



10-



11-



12-



13-



14-



15-



16-



17-



18-



19-



20-



21-



22-



23-



24-



25-



26-



27-



28-



29-



30-



31-



32-



33-



34-



35-



36-



37-



38-



39-



40-



LỜI GIẢI CHI TIẾT

Trang 1



Câu 1: Đáp án



(1) Cl2 + 2Na 

→ 2NaCl

o



o



t ≤ 250 C

(2) NaCl tt + H2SO4 đặc 

→ NaHSO4 + HCl



(3) 2HCl + Na2SO3 → 2NaCl + SO2 + H2O

(4) SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

(5) H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2

(6) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O



→ H2S

(7) S + H2 



(8) H2S + NaOH → NaHS + H2O

(9) NaHS + NaOH → Na2S + H2O

Câu 2: Đáp án

- Lấy các mẫu thử ra các ống nghiệm và đánh số thứ tự.

- Cho dung dịch HCl dư vào 4 ống nghiệm trên:

+ Ống nghiệm nào xuất hiện sủi bọt khí khơng màu thì đó là K2SO3

2 HCl + K2SO3 → 2 KCl + SO2↑ + H2O

+ Các chất còn lại khơng có hiện tượng gì là K2SO4, KBr, KNO3.

- Cho dung dịch BaCl2 vào 3 ống nghiệm trên:

+ Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là K2SO4:

K2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2KCl

+ Các ống nghiệm còn lại khơng có hiện tượng gì là KBr và KNO3.

- Cho dung dịch AgNO3 vào 2 ống nghiệm trên:

Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa vàng là KBr, còn lại khơng có hiện tượng gì là KNO3.

PTHH xảy ra: KBr + AgNO3 → AgBr↓ + KNO3

Câu 3: Đáp án

a) Xuất hiện kết tủa trắng:

NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + KNO3

b) Dung dịch nước brom bị nhạt màu dần đến mất màu:

H2S + 4 Br2 + 4 H2O → 8 HBr + H2SO4

c) Lúc đầu xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa tăng dần rồi tan ra thu được dung dịch trong suốt:

SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 ↓ + H2O

SO2 + BaSO3 + H2O → Ba(HSO3)2

d) Mẩu Cu tan ra thu được dung dịch màu xanh, sủi bọt khí khơng màu:

Cu + 2H2SO4 đặc nóng → CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O

Câu 4: Đáp án

a) 2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O

Cu + 2H2SO4 đặc nóng → CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O

Trang 2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đề thi HK2 môn hóa lớp 10 - Trường THPT Trần Nhân Tông - Hà Nội - năm 2016 - 2017 (có lời giải chi tiết)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×