Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đề thi HK2 môn hóa lớp 10 - Trường THPT Liễn Sơn - Vĩnh Phúc - năm 2017 - 2018 (có lời giải chi tiết)

Đề thi HK2 môn hóa lớp 10 - Trường THPT Liễn Sơn - Vĩnh Phúc - năm 2017 - 2018 (có lời giải chi tiết)

Tải bản đầy đủ - 0trang

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b)Tính V, m.

Câu 13: Khi đun nóng 25,28 gam kali penmanganat thu được 23,52 gam hỗn hợp rắn. Hãy tính thể tích

khí clo (đktc) thu được khi cho hỗn hợp rắn đó tác dụng hoàn toàn với axit clohiđric đậm đặc, dư?

Đáp án

1-A



2-A



3-B



4-B



5-C



6-C



7-C



8-C



9-D



10-D



LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Vì nguyên tử oxi có 6 electron ở lớp ngồi cùng. Do đó khi tham gia các phản ứng hóa học, 1 nguyên tử

oxi có khả năng dễ dàng nhận thêm 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8

electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 2: Đáp án A

- Phát biểu A: Các ngun tố halogen có tính oxi hóa mạnh nhất trong mỗi chu kỳ là phát biểu đúng.

- Phát biểu B: Sai vì flo chỉ có tính oxi hóa, khơng có tính khử.

- Phát biểu C: Sai vì chỉ có F2, Cl2 là chất khí ở điều kiện thường, còn Br2 là chất lỏng, I2 là chất rắn.

- Phát biểu D: Sai vì chỉ có F2 tác dụng mạnh với nước, Br2 và Cl2 phản ứng với nước, I2 hầu như không

phản ứng với nước.

Câu 3: Đáp án B

Tính oxi hóa của các ngun tố halogen: F2 > Cl2 > Br2 > I2.

Vậy I2 có tính oxi hóa yếu nhất.

Câu 4: Đáp án B

- Dãy A: O2 chỉ có tính oxi hóa.

- Dãy B: Na chỉ có tính khử, O2 chỉ có tính oxi hóa.

- Dãy C: Cl2, S, Br2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

- Dãy D: F2 chỉ có tính oxi hóa.

Câu 5: Đáp án C

Dung dịch axit HF không thể chứa trong bình thủy tinh vì axit HF tác dụng được với SiO2 là thành phần

chính của thủy tinh theo phương trình hóa học:

SiO2 + 4HF→ SiF4 + 2H2O

Câu 6: Đáp án C

Công thức phân tử của clorua vôi là CaOCl2.

Câu 7: Đáp án C

Trong cơng nghiệp, khí clo thường được điều chế bằng cách: điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

dpcmn

2 NaCl + 2 H 2 O 

→ 2 NaOH + Cl2 + H 2



Trang 2



Câu 8: Đáp án C

Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào: áp suất.

Áp suất chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của chất khí



Câu 9: Đáp án D

Khí hidroclorua có thể điều chế được bằng phản ứng giữa tinh thể muối ăn với axit H2SO4 đặc, đun nóng.

PTHH:

0



250 C

NaCl + H 2 SO4 →

NaHSO4 + HCl

0



400 C

Na2 SO4 + 2 HCl

2 NaCl + H 2 SO4 →



Câu 10: Đáp án D

Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch muối halogenua là: dung dịch AgNO3

Với muối florua khơng có hiện tượng gì.

Với muối clorua tạo kết tủa trắng: Ag+ + Cl- → AgCl ↓

Với muối bromua tạo kết tủa vàng nhạt: Ag+ + Br- → AgBr ↓

Với muối clorua tạo kết tủa vàng: Ag+ + I- → AgI ↓



Câu 11: Đáp án

a) AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3

b) 2Al + 3Cl2 2AlCl3

c) SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

d) SO2 + NaOH → NaHSO3 hoặc SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O



Câu 12: Đáp án

a) Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

b) Ta có: nFe = 8,4: 56 = 0,15 mol

Theo PTHH ta có: nFeSO4 = nH2 = nFe = 0,15 mol

Vậy m = mFeSO4 = 0,15.152 = 22,8 gam và V = VH2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít



Câu 13: Đáp án

Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí oxi thốt ra = 25,28 – 23,52 = 1,76 gam

Do đó nO2 = 1,76: 32 = 0,055 mol

Phương trình phản ứng nhiệt phân:

0



t

(1) 2 KMnO4 

→ K 2 MnO4 + MnO2 + O2



Theo PTHH (1): nK2MnO4 = nMnO2 = nO2 = 0,055 mol; nKMnO4 dư = 25,28: 158 – 2.0,055 = 0,05 mol

Vậy hỗn hợp chất rắn chứa 0,055 mol K2MnO4; 0,055 mol MnO2 và 0,05 mol KMnO4 dư.

Khi cho hỗn hợp rắn trên tác dụng hoàn toàn với axit clohidric đậm đặc xảy ra các PTHH sau:

K2MnO4 + 8 HClđặc → 2KCl + 2Cl2 + MnCl2 + 4H2O

2KMnO4 + 16 HClđặc → 2KCl + 5 Cl2 + 2 MnCl2 + 8 H2O

MnO2 + 4HClđặc → Cl2 + MnCl2 + 2H2O

Trang 3



Theo các PTHH trên ta có:

nCl2 = 2.nK2MnO4 + 2,5.nKMnO4 + nMnO2 = 2.0,055 + 2,5.0,05 + 0,055 = 0,29 mol

Vậy VCl2 = 0,29.22,4 = 6,496



Trang 4



SỞ GĐ & ĐT HÀ NỘI



ĐỀ THI HỌC KỲ II



THPT ĐINH TIÊN HỒNG



Mơn thi: HĨA HỌC – LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề



Họ, tên thí sinh: .......................................................................

Số báo danh: ............................................................................

Câu 1: Để thu được CO2 từ hỗn hợp CO2, SO2, người ta cho hỗn hợp đi chậm qua:

A. dung dịch NaOH dư.



B. dung dịch nước vôi trong dư.



C. dung dịch Br2 dư.



D. dung dịch Ba(OH)2 dư.



Câu 2: Trong các oxit sau oxit nào không có tính khử:

A. CO



B. SO2



C. FeO



D. SO3



Câu 3: Trong các chất sau, dãy nào gồm các chất đều tác dụng với HCl?

A. AgNO3, MgCO3, BaSO4



B. Al2O3, KMnO4, Cu



C. CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2



D. Fe, CuO, Ba(OH)2



Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.

B. Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo.

C. Dung dịch HF hòa tan được SiO2.

D. Trong các hợp chất, ngồi số oxi hóa -1, flo và clo còn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7.

Câu 5: Chọn phản ứng sai:

A. CuO + H2SO4 đặc → CuSO4 + H2O



B. S + H2SO4 đặc → SO2 + H2O



C. Fe(OH)2 + H2SO4 đặc → FeSO4 + H2O



D. FeCl3 + H2S → FeCl2 + S + HCl



Câu 6: Tính chất hóa học của oxi:

A. Tính khử



B. Trung tính



C. Kim loại



D. Tính oxi hóa mạnh



Câu 7: Cho các chất khí sau: CO, H2, CH4, CO2. Khí khơng cháy trong O2 là:

A. CO2



B. CO



C. CH4



D. H2



Câu 8: Điều chế O2 trong phòng thí nghiệm bằng cách:

A. Nhiệt phân KClO3 có MnO2 xúc tác



B. Điện phân nước



C. Điện phân dung dịch NaOH



D. Chưng cất phân đoạn khơng khí lỏng



Câu 9: Tính chất hóa học của ozon:

A. Kim loại.



B. Tính oxi hóa mạnh, mạnh hơn cả oxi.



C. Tính khử mạnh hơn cả oxi.



D. Trung tính.



Câu 10: Các số oxi hóa của lưu huỳnh:

A. -2, 0, + 4, +6



B. -4, 0, +2, +4



C. -3, 0, +3, +5



D. -3, 0, +1 đến +5



Câu 11: Nhận xét nào sau đây là sai về tính chất của SO2:

A. SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

Trang 1



B. SO2 làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

C. SO2 làm quỳ tím tẩm ướt chuyển sang màu đỏ.

D. SO2 làm mất màu dung dịch nước brom.

Câu 12: Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường sản phẩm là:

A. NaCl, NaClO2



B. NaCl, NaClO3



C. NaCl, NaClO



D. chỉ có NaCl



Câu 13: Để phân biệt 2 bình mất nhãn chứa 2 dung dịch axit riêng biệt HCl loãng và H2SO4 loãng, thuốc

thử sử dụng là:

A. Ba



B. Cu



C. Zn



D. Al



Câu 14: Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ:

A. Có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra

B. axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric

C. axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuhiđric

D. có kết tủa CuS tạo thành, khơng tan trong axit mạnh

Câu 15: Có 3 ống nghiệm đựng các khí SO2, O2, CO2. Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây để

nhận biết các chất trên?

A. Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ

B. Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ

C. Cho hoa hồng vào các khí, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ

D. A và C đúng

Câu 16: Cho các chất sau: CuO (1), Ag (2), FeO (3), Zn (4), Fe3O4 (5). Dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác

dụng với chất nào là phản ứng oxi hóa - khử?

A. 2, 4



B. 2, 3, 4



C. 2, 3, 4, 5



D. 1, 2, 3, 4, 5



Câu 17: Hidro sunfua có tính khử mạnh là do trong hợp chất H2S lưu huỳnh có số oxi hố:

A. Cao nhất



B. Thấp nhất



C. Trung gian



D. Lý do khác



Câu 18: Trong các phản ứng sau đây, hãy chỉ ra phản ứng không đúng:

A. 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O



B. H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3



C. H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl



D. H2S + 2NaCl → Na2S + 2HCl



Câu 19: Cấu hình electron nguyên tử Cl và ion Cl- lần lượt là:

A. 1s22s22p63s23p6 và 1s22s22p63s23p5



B. 1s22s22p63s23p5 và 1s22s22p63s23p4



C. 1s22s22p63s23p5và 1s22s22p63s23p6



D. 1s22s22p63s23p3 và 1s22s22p63s23p6



Câu 20: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được là:

A. FeSO4, SO2, H2O, H2SO4 dư



B. Fe2(SO4)3, SO2, H2O, H2SO4 dư



C. FeS, SO2, H2O



D. Tất cả đều sai



Câu 21: Cho phản ứng: a Al + b H2SO4 đặc, nóng → c Al2(SO4)3 + d SO2 + e H2O

Tổng hệ số cân bằng của phương trình trên (a+b+c+d+e) là:

A. 18



B. 19



C. 20



D. 21

Trang 2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đề thi HK2 môn hóa lớp 10 - Trường THPT Liễn Sơn - Vĩnh Phúc - năm 2017 - 2018 (có lời giải chi tiết)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×