Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 6. Ancol - Phenol BÀI TẬP TÁCH NƯỚC TẠO ANCOL.Image.Marked

Chương 6. Ancol - Phenol BÀI TẬP TÁCH NƯỚC TẠO ANCOL.Image.Marked

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ 4: Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX < MY) là đồng đẳng

kế tiếp thành hai phần bằng nhau.

- Đốt cháy hòa tồn phần 1 thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O.

- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400 tạo thành 1,996 gam hỗn hợp ba ete. Hóa

hơi hồn tồn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi là 0,3864 lít (136,50 và 2

atm). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là

A. 62,5% và 70%.

B. 70% và 62,5%.

C. 50% và 50%.

D. 65,2% và 70%.

Trích đề thi thử THPT chuyên Bảo Lộc – Lâm Đồng – 2015

Định hướng tư duy giải

n CO2  0,17(mol)



 n ancol  0, 24  0,17  0,07(mol)

Ta có : 

n H2O  0, 24(mol)

C2 H 5 OH : 0,04



 C  2, 43 



C3 H 7 OH : 0,03

2.0,3864

Và n ete 

 0,023(mol)

0,082.(273  136,5)

øng



 n Ph¶n

 0,023.2  0,046(mol)

Ancol



a  b  0,046

C2 H 5 OH : a(mol)



Gọi 





ab

C

H

OH

:

b(mol)

 3 7

46a  60b  2 .18  1,996

0,025



H C2 H5OH 

 62,5%



a  0,025

0,04











0,021

b  0,021

H



 70%

 C3H7 OH 0,03

Ví dụ 5: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (Mx < My), đồng đẳng kế

tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất

hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba este (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư.

Đốt cháy hồn tồn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete

của X và Y lần lượt là

A. 50% và 20%

B. 20% và 40%

C. 40% và 30%

D. 30% và 30%

Trích đề thi THPT Quốc Gia – 2015

Định hướng tư duy giải





C2 H 5 OH

6,76

 84,5 

T 

M ete 

0,08

Có 

C3 H 7 OH

n

ph¶n øng

 n ancol

 0,16(mol)

 H2O  n ete  0,08(mol) 

øng

n Cph¶n

a

46a  60b  6,76  0,08.18

a  0,1

2 H 5 OH









Gọi  ph¶n øng

a  b  0,16

b  0,06

n C3H7 OH  b



C2 H 5 OH : x

Ban đầu: T 

C3 H 7 OH : y

46x  60y  27, 2





  Ch¸y CO 2 : 2x  3y BTNT.O





 x  y  1,95.2  7x  10y

 

H 2 O : 3x  4y





0,1



H C2 H5OH 

 50%



0, 2

 x  0, 2(mol)











0, 06

 y  0,3(mol)

H

 20%

C3 H 7 OH 



0,3

Chú ý: Khi đốt cháy ete hay ancol tương ứng thì số mol oxi cần khơng đổi.

Ví dụ 6: Nung 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B (MA < MB) với nhôm oxit thu

được hỗn hợp Y gồm 3 ete (các ete có số mol bằng nhau), 0,33 mol hỗn hợp ancol

dư, 0,27 mol hỗn hợp 2 anken và 0,42 mol nước. Biết hiệu suất anken hóa của các

ancol là như nhau. Phần trăm khối lượng của A trong X là :

A. 48,94%

B. 68,51%

C. 48,94% hoặc 68,51%

D. Đáp án khác

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2015

Định hướng tư duy giải

 H2 O

X 

 anken n anken  0,27



Ta có : 

 H2 O

X ete

n H2 O 0,42







Bị tách nước



n ancol

 0,27   0,42  0,27  .2  0,57(mol)



Vậy n X  0,33  0,57  0,9(mol)



M 



C H OH : a(mol)

47

 52,22 

 2 5

0,9

B : b(mol)



a  b  0,9 (1)



Ta có: 46a  B.b  47 (2)

H(a  b)  0, 27 (3)





5,6

 (1)  (2)

  b 

B  46







 B  72,168

(1)  (3)

 

H  30%  b  0,3b  0,15  0





C2 H 5 OH : 0,5



X



 %C2 H 5 OH  48,936%

C3 H 7 OH : 0, 4

Bài tập rèn luyện

Câu 1: Đun nóng 66,4 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức với H2SO4 đặc thu được

55,6 gam hỗn hợp 6 ete với số mol bằng nhau. Số mol của mổi ancol là:

A. 0,2mol

B. 0,4mol

C. 0,5 mol.

D. 0,3 mol

Định hướng giải

Với bài toán này cần nhớ 1 tỷ lệ số mol 2ROH  R  O  R  H 2 O

BTKL



 66,4  55,6  m H2 O 

 m H2 O  10,8



0,6.2

 0,4

3

Câu 2: X là một ancol ,khi đun X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 180oC thu được 3

anken đồng phân. Đốt cháy hoàn toàn 0,23 mol hỗn hợp Q gồm X và axit

pentaonic cần x mol O2. Đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch

Ba(OH)2 lấy dư thu được 200,94 gam kết tủa và khối lượng dd bazơ giảm y gam.

Giá trị tương ứng của x,y lần lượt là:

A. 1,11 và 125,61

B. 1,43 và 140,22

C. 1,71 và 98,23

D. 1,43 và 135,36

Định hướng giải



 n H2 O  0,6 

 n ancol 





C H O : a

 0,23Q  4 10

X : C 4 H10 O 

Ta có: 

C 5 H10 O2 : b



n   1,02   n C  4a  5b



CO :1,02

1,02  4a  5b

a  0,13











 2

a  b  0,23

b  0,1

H 2 O :1,15

BTNT.O



 a  2b  2x  1,02.2  1,15 

 x  1,43

BTKL



 m  200,94  (1,02.44  1,15.18)  135,36



Câu 3: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với

H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là

60% và của C4H9OH là 40% . Giá trị của m là

A. 19,04 gam B. 53,76 gam C. 28,4 gam

D. 23,72 gam

Định hướng giải



Chú ý: n H2 O  n ete 



1

n ancol .

2



C 2 H 5OH : 0,6

Có ngay: 

C 4 H 9 OH : 0,4

1

 m  23,72

 0,6.0,6  0,4.0,4  

2

Câu 4. Tách nước hoàn toàn 16,6g hỗn hợp A gồm 2 ancol X,Y (MX < MY) thu

được 11,2g 2 anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Tách nước khơng hồn tồn

24,9g hỗ n hợp A (1400C, xt thích hợp) thu được 8,895g các ete. Hiệu suất phản

ứng tạo ete của X là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Y là:

A. 70%

B. 40%

C. 60%

D.50%

Định hướng giải

C2 H 5 OH : 0,1

BTKL



16,6  11, 2  m H2O 

 n H2O  n anken  0,3 



C3 H 7 OH : 0, 2

BTKL



 0,6.0,6.46  0,4.0,4.74  m  18



100%

C2 H 5 OH : 0,15 

 m ete  25,55



 24,9 

100%

 m ete  15,3

C3 H 7 OH : 0,3 



m Cete2 H5OH  0,5.5,55  2,775

6,12



 H  100% :  C H OH



H 

 40%

3 7

15,3

 8,895  2,775  6,12

m ete

Câu 5. Thực hiện phản ứng đêhidrat hóa hồn tồn được 4,74 gam hỗn hợp A gồm

2 ancol, thu được hỗn hợp hai olefin hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử. Lượng

hỗn hợp olefin này làm mất màu vừa đủ 0,9 lít dung dịch Br2 0,1M. Phần trăm theo

khối lượng của ancol có số cacbon nhỏ trong hỗn hợp A là:

A. 33,33%

B. 28,45%

C. 28,92%

D. 38,02%

Định hướng giải

n Br2  0,09

C H OH : a





 2 5

Ta có: 

4,84

 n  2,55

C 3 H 7 OH : b

C n H 2n  2 O 

0,09



a  b  0,09

a  0,04









46a  60b  4,84

b  0,05



Câu 6: Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 ( M X1  M X 2 ). Đun nóng X với H2SO4

đặc thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, ba

ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol

H2O. Công thức phân tử của X1 là

A. C2H5OH.

B. C3H7OH.

C. CH3OH.

D. C3H5OH.

Định hướng giải



Vì thu được 2 anken đồng đẳng liên tiếp nên 2 rượu cũng là đồng đẳng liên tiếp số

C2

BTNT.C

X

Y



 n CO

 n CO

 0,13

2

2

BTNT.H



 n XH2 O  0,03  0,15  0,18





 n X  0,18  0,13  0,05 

n 



C H OH

0,13

 2,6 

 2 5

0,05

C 3 H 7 OH



Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm 0,5 mol C2H5OH và 0,7 mol C3H7OH dẫn qua H2SO4

đặc nóng thu được m gam hỗn hợp Y. Cho Y vào dung dịch brom dư thì thấy có 1

mol Br2 đã tham gia phản ứng. Biết khi cho Na vào Y thì khơng có khí thốt ra. Giá

trị của m là:

A. 47

B. 45,2

C. 43,4

D. 44,3

Định hướng giải

n Br  1 

 n anken  1 

 n H2 O  1

0,5 : C 2 H 5OH

 2



X 





1,2  1

 0,1 

 n H2 O  0,1

0,7 : C 3 H 7 OH

n ete 

2



BTKL



 0,5.46  0,7.60  m  1,1.18 

 m  45,2

Câu 8: Tách nước hoàn toàn từ 25,8 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol X và Y (MX
sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.

Đốt cháy hoàn toàn B cần vừa đủ 1,8 mol O2. Mặt khác nếu tách nước khơng hồn

tồn 25,8 gam A (ở 1400C, xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được 11,76 gam

hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất ete hóa của Y là 50%. Hiệu suất ete hóa của X là

A. 35%.

B. 65%.

C. 60%.

D. 55%.

Định hướng giải

C2 H 5 OH : 0,3

25,8



1,8  1,5n



 n  2, 4 

 0,5 

14n  18

C3 H 7 OH : 0, 2



0,1  0,3h



 h  60%

2

Câu 9: Đun 5,3 gam hỗn hợp X gồm hai ancol A, B (MA < MB) với dung dịch

H2SO4 đặc ở 1700C thu được 3,86 gam hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên

tiếp và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn 3,86 gam hỗn hợp Y thu được 0,25 mol

CO2 và 0,27 mol H2O. Mặt khác, đun 5,3 gam hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C

thì thu được 2,78 gam hỗn hợp hơi Z gồm 3 ete có tỉ khối so với H2 là 139/3. Vậy

hiệu suất phản ứng tạo ete của A và B lần lượt là:

A. 40 và 80%

B. 80% và 40%

C. 33,33 và 66,67 %

D. 66,67% và 33,33%

Định hướng giải



 0,1.60  0,3h.46  11,76 



Dễ dàng suy ra A và B là đồng đẳng liên tiếp

5,3  3,86

BTKL

khoi X



 n biH2tach



 0,08

O

18

Nếu đốt cháy 5,3 gam X: n X  0, 27  0,08  0, 25  0,1

C2 H 5 OH : 0,05



 C  2,5 



C3 H 7 OH : 0,05

C2 H 5 OH : a

Gọi số mol các ancol bi ete lần lượt là: 

C3 H 7 OH : b

2,78.3

ra



 n ete 

 0,03  n sinh

H2O

139.2

a  b  0,06

a  0,02







  BTKL

 46a  60b  2,78  0,03.18

b  0,04

 



Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 (MX1
đặc thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng kế tiếp,ba ete

và hai ancol dư. Đơt cháy hồn tồn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O .

Công thức phân tử của X1 là;

A.C2H5OH

B. C3H7OH

C. CH3OH

D. C3H5OH

Định hướng giải

BTNT.Hidro khi đốt cháy X ta sẽ có: n X  0,15  0,03  0,13  0,05



C 



0,13

 2,6 

 X1 : C2 H 5 OH

0,05



Câu 11: Cho 11 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, mạch hở vào bình đựng Na dư.

Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn thấy thốt ra 3,36 lít khí H2 (đktc). Nếu cho hỗn

hợp ancol đó vào bình đựng dung dịch H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete.(

Hiệu suất của phản ứng tạo ete là 80%). Giá trị của m là

A. 8,80.

B. 4,48.

C. 8,30.

D. 6,64.

Định hướng giải

Chú ý: 2ROH  ROR  H 2 O

Ta có : n H2  0,15





 n ancol  0,3



BTKL



11  m  0,15.18





 n H2 O  0,15



H  80%



m  8,3.80%  6,64



Câu 12: Đun 1 mol hổn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với

H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là

60% và của C4H9OH là 40% . Giá trị của m là

A. 28,4.

B. 53,76.

C. 23,72.

D. 19,04.

Định hướng giải



C 2 H 5OH:0,6

Ta có ngay: 

C 4 H 9 OH:0,4



 ROR  H 2 O

Bài này chỉ cần chú ý : 2ROH 

Do đó số mol nước bằng nửa số mol ancol:

1

BTKL



 0,6.46.0,6  0,4.74.0,4  m  .18.  0,6.0,6  0,4.0,4 

2



 m  23,72

Câu 13: Đun nóng m g ancol X với H2SO4 đặc làm chất xúc tác ở đk thích hợp thu

được m’ g chất hữu cơ B có tỉ khối so với X là 0,7. CTPT X là

A. CH3OH

B. C2H5OH

C. C3H7OH

D. C4H7OH

Định hướng giải

X  18

 0,7 

 X  60

Ta có: M B  M X

 B là anken

X

Câu 14: Hỗn hợp A gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Chia A

làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy được 0,6 mol CO2 và 1,0 mol H2O. Phần 2

đun với H2SO4 đặc ở 1400C được 5,72 gam hỗn hợp ete có tỉ khối so với H2 =28,6.

Hiệu suất phản ứng ete hóa với mỗi ancol là:

A. 40%; 50%

B. 40%; 60%

C. 50% và 50%

D. 45%; 45%

Định hướng giải

Vì đốt cháy A cho n H 2 O  n CO2 nên A là các ancol no đơn chức.

Với phần 1: n H2O  n CO2  1  0,6  0, 4



C 



CH 3OH : a

0,6

 1,5 



0, 4

C2 H 5 OH : b



a  b  0, 4







 a  b  0, 2

a  2b  0,6

Với phần 2: Gọi số mol các ancol bị ete là :

CH 3OH : x

xy

5,72







 n ete  n H2O 



 0,1 

 x  y  0, 2

2

2.28,6

C2 H 5 OH : y

BTKL



 m ancol  32x  46y  5,72  0,1.18  7,52



 x  y  0, 2

 x  0,12









32x  46y  7,52

 y  0,08

Câu 15. Cho hỗn hợp X gồm 0,5 mol C2H5OH và 0,7 mol C3H7OH dẫn qua H2SO4

đặc nóng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các ete và anken. Cho Y vào dung dịch

brom dư thì thấy có 1 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Giá trị của m là ?



A. 44,3.

B. 47.

C. 43,4.

Trích đề thi thử THPT Chuyên Bến Tre – 2016

Định hướng tư duy giải

Ta có: n Br2  1 

 n anken



D. 45,2.



n anken

H O 1

 2

 1 



0,5  0,7  1

ete

 0,1

n H2O 

2





BTKL



 0,5.46  0,7.60  m  1,1.18 

 m  45, 2(gam)



Câu 16: Cho hỗn hợp X gồm 0,3 mol C2H5OH và 0,4 mol C3H7OH dẫn qua H2SO4

đặc nóng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các ete và anken. Cho Y vào dung dịch

brom dư thì thấy có 0,4 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Giá trị của m là:

A. 24,3.

B. 47,2.

C. 27,9.

D. 45,2.

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

Ta có: n Br2  0, 4 

 n anken



n anken

H O  0, 4

 2

 0, 4 



0,3  0, 4  0, 4

ete

 0,15

n H2O 

2





BTKL



 0,3.46  0, 4.60  m  0,55.18 

 m  27,9(gam)



Câu 17: Đốt cháy hòan tòan m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc

cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác,

nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là

A. 6,50 gam. B. 7,85 gam. C. 7,40 gam. D. 5,60 gam.

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải :

Phải nhớ : 2ROH  R  O  R  H 2 O

n CO2  0, 4(mol)



 n ancol  0,65  0, 4  0, 25(mol)

Có 

n H2O  0,65(mol)

BTKL



 m  0, 4.12  0,65.2  0, 25.16  10,1(gam)



0, 25

.18  7,85(gam)

2

Câu 18. Đun nóng 8,68 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng

đẳng liên tiếp với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp Y gồm: ete (0,04 mol), anken và

ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn lượng anken và ete trong Y, thu được 0,34 mol CO2.

Nếu đốt cháy hết lượng ancol trong Y thì thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O.

Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử nhỏ trong X là:

A. 83,04%

B. 63,59%

C. 69,12%

D. 62,21%

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

BTKL



 m ete  10,1 



Định hướng tư duy giải

Khi đốt các anken và ete ta có: 

 n H2O  0,04  0,34  0,38

BTKL



 m ete  anken  0,34.12  0,38.2  0,04.16  5, 48



Lượng ancol dư trong Y:

BTKL

trong Y



 m ancol

 0,1.12  0,13.2  16(0,13  0,1)  1,94(gam)

BTKL

Y

Y



 m Htrong

 8,68  5, 48  1,94  1, 26 

 n Htrong

 0,07

2O

2O

trong X

 n ancol

 0,04.2  0,03  0,03  0,14 

M 



 n anken  0,03 



8,68

 62

0,14



C3 H 7 OH : 0,12

0,12.60







 %C3 H 7 OH 

 83,04%

8,68

C4 H 9 OH : 0,02

Câu 19: Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX < MY, nX = nY) cùng

dãy đồng đẳng thành hai phần bằng nhau:

- Đốt cháy phần 1 thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O.

- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 3,43 gam hỗn hợp 3 ete. Hóa

hơi hồn tồn hỗn hợp ba ete trên thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,56 gam

khí metan (cùng điều kiện). Hiệu suất của các phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt

là:

A. 80% và 60%

B. 80% và 40%

C. 75% và 60%

D. 75% và 40%

Định hướng tư duy giải

CO 2 : 0,3

n X  n C2 H5OH  0,05(mol)



 n ancol  0,1 



Phần 1 ta có: 

H 2 O : 0, 4

n Y  n C4 H9OH  0,05(mol)

X : x

Phần bị tách nước: 

Y : y

Câu 20: Đun nóng 72,8 gam hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng là X,

Y (Mx < My ) thu được 0,3 mol anken, 21,3 gam ete và ancol dư. Đốt cháy hết

lượng anken và ete thì thu được 2,15 mol H2O. Còn đốt cháy lượng ancol dư thì

cần vừa đủ 2,25 mol O2 thu được 2,1 mol H2O. Phần trăm khối lượng ancol X tham

gia phản ứng ete hóa là:

A. 35,0%

B. 42,5%

C. 37,5%

D. 27,5%

Định hướng tư duy giải

CO 2 : a

BTNT.O



(2,1  a)  2, 25.2  2a  2,1

Xử lý phần ancol dư: 

H

O

:

2,1

 2





 a  1,5 

 n du

ancol  0,6



C 



C2 H 5 OH : a

1,5

 2,5 

 72,8 

0,6

C3 H 7 OH : b



Gọi số mol ete sinh ra là c





 n H2O



46a  60b  72,8



 c  0,3 

 6a  8b  4, 2  4,3  2c  0,3.2

a  b  0,3  2c  0,6





46a  60b  72,8

a  0,8







 6a  8b  2c  9,1 

 b  0,6

a  b  2c  0,9

c  0, 25





C2 H 5 OH : x

Gọi số mol tạo ete là: 

C3 H 7 OH : y

 x  y  0, 25.2

 x  0,3











 37,5%

46x  60y  21,3  0, 25.18

 y  0, 2



ANCOL – PHENOL

CÂU 1. Số đồng phân ancol thơm tối đa ứng với công thức phân tử C8H10O là

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Hướng dẫn trả lời

+ C6H5-CH2-CH2OH, C6H5-CHOH-CH3: 2 đồng phân

+ o/m/p-CH3-C6H4-CH2OH: 3 đồng phân

Vậy tổng có 5 đp

CÂU 2. Có bao nhiêu đồng phân ancol ứng với CTPT C5H12O

A. 8

B. 7

C. 6

D. 9

Hướng dẫn trả lời

Có 8 CTCT thỏa mãn là CH3-CH2-CH2-CH2-CH2OH, CH3-CH(OH)-CH2-CH2-CH3, (CH3CH2)CH-OH,

(CH3)2CH-CH2-CH2OH, (CH3)2-CH-CH(OH)-CH3, (CH3)-C(OH)-CH2-CH3, HOCH2-CH(CH3)-CH2-CH3,

(CH3)3C-CH2OH

CÂU 3. Có bao nhiêu đồng phân ancol bậc 2 có cùng cơng thức phân tử C5H12O?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Hướng dẫn trả lời

Có 3 đồng phân ancol bậc 2 thỏa mãn là CH3-CH(OH)-CH2-CH2-CH3, (CH3-CH2)CH-OH, (CH3)2CHCH(OH)-CH3

CÂU 4. Công thức nào dưới đây không phải của ancol C4H7OH ?

A. CH2=CH-CH2-CH2OH

B. CH3-CH=CH-CH2OH.

C. (CH3)2C=CH-OH

D. CH2=CH-CH(OH)-CH3.

Hướng dẫn trả lời

khongben

 (CH3)2CH-CHO

Đáp án C khơng phải là ancol C4H7OH vì (CH3)2C=CH-OH 

CÂU 5. Theo danh pháp IUPAC, hợp chất (CH3)2C=CHCH2OH có tên gọi là

A. 3-metylbut-2-en-1-ol.

B. 2-metylbut-2-en-4-ol.

C. pent-2-en-1-ol.

D. ancol isopent-2-en-1-ylic.

CÂU 6. Tên quốc tế của hợp chất có cơng thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là

A. 4-Etylpentan-2-ol.

B. 2-Etylbutan-3-ol.

C. 3-Etylhexan-5-ol.

D. 3-Metylpentan-2-ol.

CÂU 7. Bậc của ancol là

A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.

B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

C. Số nhóm chức có trong phân tử.

D. số cacbon có trong phân tử ancol.

CÂU 8. Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là

A. bậc 4

B. bậc 1

C. bậc 2

D. bậc 3

CÂU 9. Các ancol (CH3)2CHOH ; CH3CH2OH ; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là

A. 1, 2, 3.

B. 1, 3, 2.

C. 2, 1, 3.

D. 2, 3, 1.

CÂU 10. Hợp chất nào dưới đây ứng với công thức tổng quát CnH2n+2O2 ?

A. Axit no đơn chức, mạch hở.

B. Phenol.

C. Ancol no hai chức, mạch hở.

D. Anđehit no, hai chức, mạch hở.

CÂU 11. Nhận định nào đúng về ancol ?

A. Ancol là chất điện li mạnh.

B. Ancol là chất dẫn điện tốt.

C. Ancol là chất không điện li.

D. Ancol là chất điện li rất yếu.

CÂU 12. Tên gọi thông thường của hợp chất CH3-CH(CH3)-CH2- OH là:

A. metylbutan-1-ol

B. 3- metylpentan-1-ol

C. Ancol isopentylic

D. Ancol isobutylic

CÂU 13. Để làm khan etanol có lẫn nước, người ta có thể áp dụng phương pháp nào?

A. Cho CaO (mới nung) vào ancol

B. Cho axit H2SO4 đậm đặc vào ancol

C. Cho CuSO4 khan vào ancol.

D. Đun nóng cho nước bay hơi.

Hướng dẫn trả lời

Đáp án A khơng thỏa mãn vì CaO tan tạo thành Ca(OH)2, Ca(OH)2 tan luôn vào ancol

→ không tách được.

1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 6. Ancol - Phenol BÀI TẬP TÁCH NƯỚC TẠO ANCOL.Image.Marked

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×