Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 6. Ancol - Phenol BÀI TẬP ĐỐT CHÁY VÀ TÁC DỤNG Na.Image.Marked

Chương 6. Ancol - Phenol BÀI TẬP ĐỐT CHÁY VÀ TÁC DỤNG Na.Image.Marked

Tải bản đầy đủ - 0trang

Định hướng tư duy giải

Vì ancol khơng no có 1 liên kết đôi

Nên n H2O  n CO2  n ancol.no  0,07 

 n H2O  0,07  0, 23  0,3(mol)





 m  0,3.18  5, 4(gam)

Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy

đồng đẳng. Đem đốt cháy hoàn toàn m gam X chỉ thu được 1,568 lít CO2 ( đktc) và

2,16 gam H2O. Nếu đem m gam X cho tác dụng hết với Na dư thì thể tích khí H2

(đktc) thu được là:

A. 1,12 lít.

B. 0,56 lít.

C. 0,224 lít.

D. 2,24 lít.

Trích đề thi thử THPT chuyên Quốc học Huế – 2016

Định hướng tư duy giải

n CO2  0,07



 n X  n ancol  n H2O  n CO2  0,05

Ta có: 

n H2O  0,12

0,05

.22, 4  0,56(lit)

2

Ví dụ 5: Đốt cháy hồn tồn m gam hỗn hợp A chứa nhiều ancol no thu được 0,8

mol CO2 và 1,1 mol H2O. Giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của m lần lượt là a, b. Tổng

của a + b có giá trị :

A. 41,2 gam

B.16,6

C. 26,4

D. Đáp án khác

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2015

Định hướng tư duy giải



V 



BTKL

 

 Phong   m(C,H,O)

Ta có: 

n A  n H2 O  n CO2  0,3



m  a  0,8.12  1,1.2  0,3.16  16,6



  min

m max  b  0,8.12  1,1.2  0,8.16  24,6



 a  b  16,6  24,6  41,2 (gam)



Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp nhiều ancol no A thu được 0,3

mol CO2 và 0,5 mol H2O. Mặt khác,m gam A tác dụng với Na dư thu được muối.

Khối lượng muối lớn nhất có thể là:

A. 12,1 gam

B. 12,2 gam

C. 16,0 gam

D. 14,0 gam

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2016

Định hướng tư duy giải

Chú ý: Muối lớn nhất khi nhóm OH lớn nhất (bằng số C trong A)



C : 0,3(mol)

C : 0,3(mol)

C : 0,3(mol)







Na

Do đó: m max H :1(mol) 

 H : 0,7(mol)  H : 0,7(mol)

O : 0,3(mol)

OH : 0,3(mol)

ONa : 0,3(mol)







BTKL



 m Max

muoi  16(gam)



Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong

đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hổn hợp X tác dụng hết với

Na dư thu được 0,4032 lít H2 (đktc). Mặt khác đốt m gam hổn hợp X cần 4,1664 lít

O2 (đktc). Giá trị của m là:

A. 2,235 gam. B. 1,788 gam. C. 2,682 gam. D. 2,384 gam.

Trích đề thi thử THPT Hồng Lĩnh – 2016

Định hướng tư duy giải

Vì số mol hexan bằng số mol etilen glicol ta có thể xem như lấy 1.O trong etilen

glicol lắp vào hexan và ta sẽ có X là các ancol no đơn chức.

Khi đó X là: Cn H 2n 1OH

BTNT.H

X

Ta có: n H2  0,018 

 n X  0,036(mol) 

 n Trong

 0,036(mol)

O



CO : a BTNT.O

O 2 :0,186

X 

  2 

 2a  b  0,186.2  0,036

H 2 O : b

a  0,124



Với ancol no có: b  a  0,036 

b  0,16

BTKL



m 



 m(C, H,O)  0,124.12  0,16.2  0,036.16  2,384



Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,06 mol một ancol đa chức và 0,04

mol một ancol khơng no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,24 mol khí CO2

và m gam H2O. Giá trị của m là

A. 5,40.

B. 8,40.

C. 2,34.

D. 2,70.

Trích đề thi thử thành phố Hồ Chí Minh – 2015

Định hướng tư duy giải

Từ cấu tạo của các ancol và số mol

HO  CH 2  CH 2  OH : 0,06

Có ngay: 

CH 2  CH  CH 2  OH : 0,04

1

BTNT.H



 m  (0,06.6  0,04.6).18  5, 4(gam)

2

Ví dụ 9: Dung dịch X chứa 21,6 gam hỗn hợp gồm glixerol và etylenglicol có tỷ lệ

mol tương ứng 1:2 có nồng độ 50% . Người ta cho K dư vào X sau khi các phản

ứng xảy ra hồn tồn thấy có m gam khí thốt ra.Giá trị của m là:



A. 0,7

B. 15,68

C. 21,28

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2016

Định hướng tư duy giải



D. 1,9



C2 H 4 (OH) 2 : 0, 2



Ta có: X C3 H 5 (OH)3 : 0,1

H O :1, 2

 2

K



 n H2  0, 2  0,15  0,6  0,95 

 m  1,9(gam)



Ví dụ 10: Cho 112,5 ml ancol etylic 92o tác dụng với Na dư, đến phản ứng hồn

tồn thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là: Biết khối lượng riêng của ancol

etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml và của nước là 1 gam/ml.

A. 20,16.

B. 30,8.

C. 22,4.

D. 25,76.

Định hướng tư duy giải



C H OH :103,5 ml

C H OH :1,8 mol



112,5ml  2 5



 2 5

H 2 O : 9 ml

H 2 O : 0,5 mol

1,8  0,5

 1,15

2

Bài tập rèn luyện

Câu 1: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glycol và glixerol. Cho 43,2 gam X

phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) và hỗn hợp muối X.

Đốt cháy hoàn toàn 43,2 gam X, rồi thổi sản phẩm cháy qua bình chứa CuSO4 khan

dư, thì khi kết thúc thí nghiệm khối lượng bình này tăng

A. 9 gam

B. 18 gam

C. 36 gam

D. 54 gam



 n H2 



Trích đề thi thử THPT chun Lê Q Đơn – Đà Nẵng – 2016

Định hướng tư duy giải

X

X

Ta có: n H2  0,7 

 n Trong

 n Trong

 0,7.2  1, 4(mol)

 OH

O



Để ý thấy số C trong X bằng số O trong X nên ta có :

BTKL

BTNT.H

X



 m Trong

 43, 2  1, 4.12  1, 4.16  4 

 n H2O  2(mol)

H





 m  m H2O  2.18  36(gam)

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol no X cần 15,68 lít khí O2 (đktc).Sau

phản ứng thu được 26,4 gam CO2 và 14,4 gam nước. Mặt khác, cho 23 gam Na vào

2m gam ancol trên thấy thốt ra m mol khí H2. Giá trị của m là :

A. 1,2

B. 1,0

C. 0,4

D. 0,5

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải



Vì ancol no nên n X  n H2O  n CO2  0,8  0,6  0, 2(mol)

BTKL

Và 

 m X  0,7.32  26, 4  14, 4 

 m X  18, 4 

 C3 H 5 (OH)3



n C3H5 (OH)3  0, 4



 m  0,5(mol)

n Na  1



Với 2m gam ancol 



Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các ancol CH3OH, C2H5OH,

C3H7OH, C4H9OH bằng một lượng khí O2 (vừa đủ). Thu được 12,992 lít hỗn hợp

khí và hơi ở đktc. Sục tồn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch

Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam. Giá trị của m là:

A. 7,32

B. 6,46

C. 7,48

D. 6,84

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2015

Định hướng tư duy giải

CO : a(mol)

Ch¸y

 2

Ta có : X 

H 2 O : b(mol)



a  0, 24

a  b  0,58



  BTKL



 12a  2b  5,16  16(b  a) b  0,34

BTNT.C

Sục khí vào Ca(OH)2 dư: 

 n CaCO3  n CO2  0, 24

BTKL



 m  0,

24.44

 0,34.18





  0, 24.100  7,32(gam)

CO 2  H 2 O



Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol hỗn hợp X chứa 2 ancol đa chức (hơn kém

nhau 1 nguyên tử C ) thu được 7,48 gam CO2 và 4,32 gam nước. Cho K dư tác dụng

hoàn toàn với lượng ancol bên trên thu được m gam muối.Giá trị đúng của m gần

nhất với:

A. 9,0

B. 10,0

C. 11,0

D. 14,2

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2015

Định hướng tư duy giải

n CO2  0,17(mol)



 n H2O  n CO2  n X  0,07(mol) →X là các ancol no.

Ta có: 

n H2O  0, 24(mol)



C 



C3 H 5 (OH)3 : 0,03

1,7

BTNT

 2, 43 



0,07

C2 H 4 (OH) 2 : 0,04



C3 H 5 (OK)3 : 0,03

K

X 





 m  11,7(gam)

C2 H 4 (OK) 2 : 0,04

Câu 5: X là hỗn hợp chứa hai ancol, đơn chức. Cho Na (dư) vào m gam X thì thấy

thốt ra 2,016 (lít) khí đktc thốt ra. Mặt khác,đốt cháy hoàn toàn m gam X trên thu

được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Biết X khơng có khả năng làm mất màu dung



dịch Brom và tổng số nguyên tử H có trong phân tử của các ancol trong X là 12.

Tổng số nguyên tử C có trong phân tử các ancol trong X là :

A. 7

B. 8

C. 5

D. 6

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2015

Định hướng tư duy giải

Vì X là ancol đơn chức nên: n Ancol  n X  2n H2  2.0,09  0,18(mol)

Khi đó: C 



0,3

 1,667 nên trong X phải có CH3OH.

0,18



BTKL



 mX 



 m(C, H,O)  0,3.12  0, 4.2  0,18.16  7, 28(gam)



CH OH : a

a  b  0,18



 3





4a  8b  0,8

R  OH : b

a  0,16(mol)







 C6 H 5  CH 2  OH

b  0,02(mol)

Câu 6: Hỗn hợp R gồm hai ancol no, mạch hở X và Y (có số mol bằng nhau,

M X  M Y  16 ). Khi đốt cháy một lượng hỗn hợp R thu được CO2 và H2O có tỷ lệ



tương ứng là 2 : 3. Phần trăm khối lượng của X trong R là :

A. 57,40%

B. 29,63%

C. 42,59%

D. 34,78%

Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Vinh – Lần 2 – 2015

Định hướng tư duy giải

X : C2 H 6 O2

62



 %C2 H 6 O 2 

 57, 407%

Dễ thấy R là: 

62  46

Y : C2 H 6 O

Câu 7: Có hai thí nghiệm sau:

TN1: Cho 6g ancol no hở đơn chức X tác dụng với m gam Na, sau phản ứng thu

được 0,075 gam H2.

TN 2: Cho 6g ancol no hở đơn chức X tác dụng với 2m gam Na, sau phản ứng

thu không tới 0,1gam H2.X có cơng thức là:

A. C4H9OH.

B. C3H7OH.

C. C2H5OH.

D. CH3OH.

Định hướng tư duy giải

TN1: Na thiếu → nNa=0,075

TN2:Na thừa → n Rượu < 0,1→Mruou > 6/0,1=60

Câu 8. Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hồn

tồn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu

được a gam CO2. Giá trị của a là :

A. 4,4

B. 2,2

C. 6,6

D. 8,8

Định hướng tư duy giải



CH OH

Ta có:  3



 n C  n OH  n H  0,2

HO  CH 2  CH 2  OH





 a  m CO2  0, 2.44  8,8(gam)

Câu 9. Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glixerol và ancol đơn chức X và Na dư thu

được 4,48 lít H2 (đktc). Lượng H2 do X sinh ra bằng 1/3 lượng do glixerol sinh ra.

X có cơng thức là:

A. C2H5OH

B. C3H5OH

C. C3H7OH

D. C4H9OH

Định hướng tư duy giải

3

b



3

 a : H2

a   0,2

Gli : a 



a  0,1



2

2



15,2 



2





b

b  0,1

X : b 

b  1. 3 a

 : H2

2



 2 3 2

MX 



15,2  92.0,1

 60 

 C 3 H 7 OH

0,1



Câu 10: Chia 18,2 gam hỗn hợp 2 ancol no mạch hở thành 2 phần bằng nhau.

- Phần 1 phản ứng với Na dư được V lít H2 (đktc).

- Phần 2 đốt cháy hoàn toàn rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong

dư thấy xuất hiện 37,5gam kết tủa, đồng thời khôi lượng dung dịch gảm 12 gam so

với ban đầu. Giá trị của V

A. 2,8

B. 5,04

C. 5,6

D. 2,52

Định hướng tư duy giải

n   0,375

n CO2  0,375









n H2 O  0,5

m  37,5  (m CO2  m H2 O )  12

BTNT.oxi



 n O  n OH 



9,1  0,375.12  0,5.2

 0,225

16



0,225



 V  2,52

2

Câu 11. Hóa hơi hồn tồn một hỗn hợp X gồm 2 rượu no A và B thu được 1,568

lít hơi ở 81,90C và 1,3 atm. Nếu cho hỗn hợp rượu này tác dụng với Na dư thì giải

phóng được 1,232 lít H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hồn tồn hỗn hợp X thu được

7,48 gam CO2. Biết rằng B chứa nhiều hơn A một nhóm chức, cơng thức hai rượu

là:

A. C2H5OH và C3H6(OH)2

B. C3H7OH và C2H4(OH)2

C. C2H5OH và C2H4(OH)2.

D. C3H7OH và C3H6(OH)2.

Định hướng tư duy giải



 n H2 



n X  0,07

Ta có: 





 n  OH  0,11

n H2  0,055

A  OH : a

a  b  0,07

a  0,03













a  2b  0,11

b  0,04

B  (OH)2 : b



C H OH

BTNT.C

Ta thấy ngay: 

 n CO2  0,17  0,04.2  0,03.3 

 2 5

C 3 H 6 (OH)2

Câu 12. Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở

thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là

A. m = a – V/5,6

B. m = a + V/5,6

C. m = 2a – V/22,4

D. m = 2a – V/11,2

Định hướng tư duy giải

BTKL



 m   m(C,H,O)

n Otrong ancol  n H2 O  n CO2



m 



V

a

V 

V

 a

.12  .2  16  

a



22,4

18

5,6

 18 22,4 



Câu 13: Cho 2,76 gam một ancol đơn chức A phản ứng với 1,38 gam Na, sau

phản ứng thu được 4,094 gam chất rắn. CT của A là:

A. C4H9OH

B. CH3OH

C. C3H7OH

D. C2H5OH

Định hướng tư duy giải

BTKL

Ta có: 

 2,76  1,38  4,094  m H2 

 n H2  0,023

 n ancol  0,046 

 M ancol 

Suy ra Na dư 



2,76

 60

0,046



Câu 14: Hỗn hợp X gồm CH3OH và CH2=CH-CH2OH. Cho m gam X tác dụng hết

với Na, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, 0,6 mol X tác dụng vừa đủ với

0,4 mol Br2 trong dung dịch. Khối lượng CH3OH trong m gam X là

A. 4,8 gam.

B. 3,2 gam.

C. 11,6 gam. D. 8,7 gam.

Định hướng tư duy giải



a  b  2n H2  0,45

CH 3OH : a



Ta có: m gam X 



  k(a  b)  0,6

CH 2  CH  CH 2 OH : b

 kb  n  0,4

Br2





4



k 





3

b  0,3





 m  4,8

a  0,15



Chú ý : Một hỗn hợp khi chia làm nhiều phần bằng nhau thì tỷ lệ các chất trong

mỗi phần là không thay đổi.



Câu 15: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai ankan là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy

hoàn toàn 9,45 gam X thu được 13,05 gam nước và 13,44 lít CO2 (đktc). Phần trăm

khối lượng của ancol etylic trong X là

A. 52,92%.

B. 24,34%.

C. 22,75%.

D. 38,09%.

Định hướng tư duy giải

n CO  0,6

 2

Ta có: 9,45   m(C,H,O) 

n H2 O  0,725



 n Otrong X 



9,45  0,6.12  0,725.2

 0,05

16



 %C 2 H 5OH 

Để ý: n Otrong X  n ancol  0,05 



0,05.46

 24,34%

9,45



Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm ba ancol đơn chức cùng

dãy đồng đẳng cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) thu được 22 gam CO2 và 14,4 gam

H2O. Nếu đung nóng cùng lượng hỗn hợp X trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích

hợp để chuyển hết thành ete thì thu được m gam hỗn hợp ete. Giá trị của V và m

lần lượt là

A. 13,44 và 9,7.

B. 15,68 và 12,7.

C. 20,16 và 7,0.

D. 16,80 và 9,7.

Trích đề thi thử THPT Chuyên Đại Học Vinh – 2016

Định hướng tư duy giải

n CO2  0,5

Ta có: 

n H2O  0,8



m X  0,5.12  0,8.2  0,3.16  12, 4





  BTNT.O

0,5.2  0,8  0,3

 n O2 

 0,75 

 V  16,8

 

2

0,3

BTKL



 n H2O 

 0,15 

 m ete  12, 4  0,15.18  9,7

2

Câu 17: Hỗn hợp X gồm propan, etylen glicol và một số ancol no đơn chức mạch

hở (trong đó propan và etylen glicol có số mol bằng nhau). Đốt cháy hồn tồn

5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2

dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa trong bình.

Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất?

A. 45,70.

B. 42,15.

C. 43,90.

D. 47,47.

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

16,58  5, 444

BTKL

 n O2 

 0,348

Ta 

32





 n CO2  0, 232 

 m  45,704(gam)

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 11,94 gam hỗn hợp X chứa một ancol no đơn chức Y

và một ancol khơng no (có một liên kết đôi C = C) hai chức Z. Sản phẩm cháy thu

được có chứa 0,57 mol H2O. Mặt khác, cho Na dư vào hỗn hợp X trên thấy có

0,135 mol khí H2 thốt ra. Phần trăm khối lượng của Y trong X là:

A. 12,45%

B. 11,56%

C. 32,16%

D. 18,28%

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

Cn H 2n  2 O : y NAP  y  2z  0,135.2

 y  0,03









Ta có: 

0,57.14  4y  32z  11,94

z  0,12

Cm H 2m O 2 : z

Nhận xét: Z phải có ít nhất 4 ngun tử C hay 8 nguyên tử H. Nếu Z có 10H thì số

mol H2O sẽ vơ lý.

 Z : CH 2  CH  CH(OH)  CH 2 OH : 0,12







 %Y  11,56%

Y : C2 H 6 O : 0,03

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol đơn chức X trong 0,95 mol O2 (dư),

thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 1,35 mol. Phát biểu nào sau đây là đúng:

A. Khối lượng ancol X đem đốt cháy là 11,6 gam.

B. Ancol X là no.

C. Ancol X là không no.

D. Số nguyên tử hidro trong X là 6 nguyên tử.

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

CO : 0, 2n

to

Cn H 2n  2  2k O 

 2

H 2 O: 0,2(n  1  k)



 n Opu2 



0, 4n  0, 2n  0, 2k

 0,3n  0,1k

2



CO 2 : 0, 2n





1,35 H 2 O: 0,2(n  1  k)

O : 0,95  0,3n  0,1k

 2



 0, 4n  0, 2  0, 2k  0,95  0,3n  0,1k  1,35





 0,1n  0,1k  0, 2 

 n  k  2 . Vậy đáp án D chắc chắn đúng.

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,06 mol một ancol đa chức và 0,04

mol một ancol khơng no, có một liên kết đơi, mạch hở, thu được 0,24 mol khí CO2

và m gam H2O. Giá trị của m là

A. 5,40.

B. 8,40.

C. 2,34.

D. 2,70.

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong



Định hướng tư duy giải

Từ cấu tạo của các ancol và số mol.

HO  CH 2  CH 2  OH : 0,06

Có ngay: 

CH 2  CH  CH 2  OH : 0,04

1

BTNT.H



 m  (0,06.6  0,04.6).18  5, 4(gam)

2

Câu 21: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có

H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt

cháy hoàn tồn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ tồn bộ sản phẩm cháy vào 2

lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng

0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là

A. C3H7OH và C4H9OH.

B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C2H5OH và C4H9OH.

D. C4H9OH và C5H11OH.

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

BTNT.C

Ta có: n pu

 n Na 2CO3  0,05 

 n CO2  0,05

NaOH  0,05.2  0,1(mol) 



CO : 0,05 BTKL

Giả sử:  2

1,06  0,05.12  2x  16(x  0,05) 

 x  0,07

H 2 O : x

C2 H 5 OH



 n Z  0,02 

 C  2,5 



C3 H 7 OH

Câu 22. Cho Na (được lấy dư 10% so với lượng cần thiết) vào 100 ml ancol etylic

x0, khi phản ứng thu được 42,56 lít khí B (ở đktc) và m gam chất rắn. Biết khối

lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml, của nước là 1 g/ml. Giá trị

của m là :

A. 174,4.

B. 56,24.

C. 126,9.

D. 183,14.

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải



Vancol  x 

 m ancol  0,8x

Ta có: n H2  1,9(mol) 



VH2O  100  x

0,8x 100  x

BTNT.H



1,9.2 





 x  46

46

18

C2 H 5 ONa : 0,8



BTKL



 m  NaOH : 3



 m  183,14(gam)

 Na : 0,38





Câu 23: Hòa tan m gam ancol etylic (D = 0,8 g/ml) vào 108 ml nước (D = 1 g/ml)

tạo thành dung dịch A. Cho A tác dụng với Na dư thu được 85,12 lít (đktc) khí H2.

Dung dịch A có độ ancol bằng

A. 460

B. 410

C. 280

D. 920

Định hướng tư duy giải

m 108

 n ancol  H2 O  3,8.2 





 m  73,6

Ta có: n H2  3,8 

46 18

92

73,6

 0,46 

 460



 Vancol 

 92 → độ ancol là

92  108

0,8

Câu 24. Cho 10ml rượu etylic 920 (khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 gam/ml)

tác dụng hết với Na thì thể tích sinh ra là:

A. 1,12 lít

B. 1,68 lít

C. 1,792 lít

D. 2,285 lít

Định hướng tư duy giải

(1) Câu này các em cần chú ý Na tác dụng cả với nước và ancol. Nhiều bạn không

để ý hay bị đề bẫy.

(2) Cần nhớ độ rượu là thể tích ml rượu có trong 100 ml dung dịch rượu.

Vancol  9, 2ml

m ancol  9, 2.0,8  7,36(gam)

Vậy ta có: 





VH2O  0,8ml

m H2O  0,8(gam)



n ancol  0,16(mol)





n H2O  0,044(mol)

0,16  0,044



 V  2, 285(lit)

2

Câu 25: Cho m gam hỗn hợp (X) gồm các ancol no mạch hở đồng đẳng của nhau

cháy hồn tồn trong O2 thì thu được 0,5 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Cũng m gam X

tác dụng với Na dư thì thu được a gam muối. Giá trị của a có thể đạt được đến giá

trị lớn nhât :

Định hướng tư duy giải

A. 20,4.

B. 23,4.

C. 26,2.

D. 22,6.

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

BTNT.H



 n H2 



Ta có: n X  0,7  0,5  0, 2 

 n  2,5

a lớn nhất khi X là hai chức:

BTKL



a 



 m(C, H,O, Na)  0,5.12  0,7.2  0, 2.(16  22).2  22,6



Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần

vừa đủ V1 lít khí O2, thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O. Các khí đều đo ở điều

kiện tiêu chuẩn. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là

A. V1 = 2V2 + 11,2a

B. V1 = 2V2 - 11,2a

C. V1 = V2 +22,4a

D. V1 = V2 - 22,4a



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 6. Ancol - Phenol BÀI TẬP ĐỐT CHÁY VÀ TÁC DỤNG Na.Image.Marked

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×