Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3. Cacbon - Silic Bài toán khử oxit kim loại.Image.Marked

Chương 3. Cacbon - Silic Bài toán khử oxit kim loại.Image.Marked

Tải bản đầy đủ - 0trang

BTKL

n H2 O  0,08 

 n Otrong oxit bi cuop  0,08 

 a  8,14  0,08.16  6,86



CÂU 8: Khử m gam hỗn hợp X (chứa Fe3O4 và Fe2O3 có số mol bằng nhau) bằng CO trong một thời gian

thu được 25,6 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho ½ hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì thu được

sản phẩm khử chỉ gồm 2 khí NO và NO2, có thể tích là 4,48 lít (ở đktc) và có tỉ khối so với H2 bằng 19. Giá

trị của m là

A. 15,68.

B. 28,22.

C. 31,36.

D. 37,12.

Định hướng tư duy giải



Fe : a BTKL



 56a  16b  25,6

25,6 

a  0,4

O : b







b  0,2

0,5Y  0,2 NO : 0,1  Y NO : 0,2 

BTE



3a



2b



0,2.3



0,2







NO2 : 0,1

NO2 : 0,2





Fe3O 4 : x BTNT.Fe



X : 



 3x  2x  a  0,4 

 x  0,08

Fe2 O3 : x



 m  0,08(232  160)  31,36

CÂU 9. Một oxit kim loại bị khử hoàn toàn cần 1,792 lit khí CO (đktc) thu được m gam kim loại R. Hòa

tan hết m gam R bằng dung dịch HNO3đặc nóng thu được 4,032 lit khí NO2duy nhất (đktc). CTPT của

oxit là

A. Cr2O3.

B. CrO.

C. Fe3O4.

D. FeO.

Định hướng tư duy giải

BTNT



 n CO  n O  0, 08



Vì kim loại hóa trị 3 : Có ngay n NO2  0,18  n KL 

Khi đó có ngay :



0,18

 0, 06

3



n KL 0, 06 3





n O 0, 08 4



CÂU 10: Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO

và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ,khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá

trị của V là

A. 0,224.

B. 0,112.

C. 0,448.

D. 0,560.

Định hướng tư duy giải

Nhận xét : Bản chất của CO và H2 giống nhau là đều đi cướp O từ các oxit và số mol hỗn hợp khí ln

khơng đổi vì CO  O  CO 2

H2  O  H2O

BTNT.Oxi

 V  n O .22, 4 

Do đó : 



0,32

.22, 4  0, 448

16



CÂU 11: Có một loại oxit sắt dùng để luyện gang. Nếu khử oxit sắt này bằng Cacbon oxit ở nhiệt độ cao,

người ta thu được 0,84 gam Sắt và 0,448 lít khí CO2 (đktc). Cơng thức hố học của loại oxit sắt nói trên là:

A. Fe3O4

B. FexOy

C. FeO

D. Fe2O3

Định hướng tư duy giải



Fe : 0,015

CO 2 : 0,02



Ta có : 



oxit



Fe : O  0,015 : 0,02  3 : 4



CÂU 12: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian, người ta thu

được 6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn này vào dung

dịch HNO3 dư tạo thành 0,448 lít khí NO (đktc). Giá trị m là:

A. 8,2

B. 8

C. 7,2

D. 6,8

Định hướng tư duy giải



BTKL

 56a  16b  6, 72

Fe : a

a  0, 09

 

Ta có: 6, 72 



  BTE





 3a  2b  0, 02.3

 

O : b

b  0,105

0, 09

BTNT.Fe



 n Fe2O3 

 0, 045 

 m  7, 2

2



CÂU 13: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng đến phản ứng

hoàn toàn thu được 28,7 gam hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2

(đktc). V có giá trị là:

A. 5,6 lít

B. 11,2 lít

C. 6,72 lít

D. 4,48 lít

Định hướng tư duy giải

Để ý: Khi cho CO qua oxit thì nó cướp oxi của oxit (trừ vài oxit).

Do đó n H2  n Obi CO cuop



n Obi CO cuop 



31,9  28,7

 0,2 

 VH2  0,2.22, 4  4, 48(lit)

16



CÂU 14: Khử 32 gam Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho tồn bộ X tác

dụng với dung dịch HNO3 lỗng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m

gam muối. Giá trị của m là:

A. 72,6

B. 74,2

C. 96,8

D. 48,4

Định hướng tư duy giải

BTNT.Fe



 n Fe2O3  0, 2





 n Fe NO3   0, 4

3





 m  96,8



CÂU 15: Khử 32 gam Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác

dụng với dung dịch HNO3 lỗng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m

gam muối. Giá trị của m là:

A. 72,6

B. 74,2

C. 96,8

D. 48,4

Định hướng tư duy giải

BTNT.Fe



 n Fe2O3  0, 2  n Fe NO3   0, 4  m  96,8(gam)

3



CÂU 16: Cho H2 dư qua 8,14 gam hỗn hợp A gồm CuO, Al2O3 và FexOy nung nóng. Sau khi phản ứng

xong, thu được 1,44g H2O và a gam chất rắn. Giá trị của a là

A. 6,70.

B. 6,86.

C. 6,78.

D. 6,80.

Định hướng tư duy giải



n H2 O  0,08  n Otrong oxit  0,08

BTKL



 a  8,14  0,08.16  6,86(gam)



CÂU 17: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hồn

tồn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thốt ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vơi

trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tổng số gam 2 oxit ban đầu là

A. 6,24.

B. 5,32.

C. 4,56.

D. 3,12.

Định hướng tư duy giải

BTNT

Ta có: n   0,05 

 n Otrong oxit  n CO2  n   0,05

BTKL



 m   m(KL,O)  2,32  0,05.16  3,12(gam)



CÂU 18: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho

khí thốt ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại

trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là

A. 217,4.

B. 219,8.

C. 230,0.

D. 249,0.

Định hướng tư duy giải

BTNT

n   0,15 

 n O  n CO2  n   0,15

BTKL



 m   m(KL;O)  215  0,15.16  217, 4



CÂU 19: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3

(ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được khí X. Dẫn tồn bộ khí X ở trên vào

lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 0,896.

B. 1,120.

C. 0,224.

D. 0,448.

Định hướng tư duy giải

BTNT

n   0,04 

 n CO2  0,04  V  0,896

CÂU 20: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi

phản ứng xảy ra hồn tồn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của

oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng.

A. Fe2O3; 65%.

B. Fe3O4; 75%.

C. FeO; 75%.

D. Fe2O3; 75%.

Định hướng tư duy giải

CO : a

44a  28(0,2  a)

BTNT

0,2 mol CO 

 2

40 

 a  0,15

0,2

CO : 0,2  a

BTKL



 n Otrong oxit  0,15 

 n Fe 









8  0,15.16

 0,1

56



n Fe 2

 

 Fe2 O3 

 H  75%

nO 3



CÂU 21: Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được

m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các

phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 3,75

B. 3,92

C. 2,48

D. 3,88

Định hướng tư duy giải

Ca (OH)2

BTKL

Ta có: X 

 n   0, 09 

 m  5,36  0, 09.16  3,92(gam)









O



CÂU 22: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 qua m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1:2:3.

Sau phản ứng thu được 142,8 gam chất rắn Y. Hòa tan Y trong dd HNO3 lỗng dư thu được 0,55 mol khí

NO (spkdn) và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với :

A. 511

B. 412

C. 455

D. 600

Định hướng tư duy giải

Fe2 O3 : a

m  m Y 1016a  142,8



BTKL

khu

Ta có : m CuO : 2a 

 n Bi





O

16

16

Fe O : 3a

 3 4

Fe(NO3 )3 :1,65 BTKL

1016a  142,8

BTE

BTNT (Cu  Fe)



 m  455,7 (gam)



 3a.1 

.2  0,55.3  a  0,15 



16

Cu(NO3 )2 : 0,3

CÂU 23: Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 đốt nóng, phản ứng

tạo ra khí CO2 và hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất. Hòa tan hết hỗn hợp

4 chất này vào một lượng dung dịch HNO3 thu được 1,8368 lít khí NO (đktc), sản phẩm khử duy nhất và

dung dịch có chứa 47,1 gam muối khan. Số mol HNO3 phản ứng có giá trị gần nhất với :

A. 0,65

B. 0,75

C. 0,55

D. 0,70

Định hướng tư duy giải

Fe : a BTKL



 56a  16b  14,352 .

Chia để trị ta có : 14,352 

O : b

Chú ý muối gồm 2 muối.

BTKL



 56a

 2.b.62)

  47,1  (0,082.3.62



Fe

NO3



a  0, 21



b  0,162



BTNT.N



 n HNO3  0,082.3

 2.0,162

  0,652





  0,082

NO



NO3



CÂU 24: Khử m gam Fe3O4 bằng khí H2 thu được hổn hợp X gồm Fe và FeO, hỗn hợp X tác dụng vừa

hết với 3 lít dung dịch H2SO4 0,2M (loãng). Giá trị của m là

A. 23,2 gam

B. 34,8 gam

C. 11,6 gam

D. 46,4 gam

Định hướng tư duy giải

2



BT.Nhóm.SO 4

Ta có : n H2SO4  0,6 

 n FeSO4  0,6



BTNT.Fe



 n Fe2O3  0, 2  m  46, 4(gam)



ÔN TẬP LÝ THUYẾT – CHƯƠNG CACBON – SI

A. CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON

CÂU 1: Các ngun tử thuộc nhóm IVA có cấu hình e lớp ngoài cùng là

A. ns2np2.

B. ns2 np3.

C. ns2np4.

D. ns2np5.

CÂU 2: Kim cương và than chì là các dạng:

A. đồng hình của cacbon.

B. đồng vị của cacbon.

C. thù hình của cacbon.

D. đồng phân của cacbon.

CÂU 3: Chọn câu trả lời đúng, trong phản ứng hố học cacbon

A. Chỉ thể hiện tính khử.

B. Vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.

C. Chỉ thể hiện tính oxi hố.

D. Khơng thể hiện tính khử và tính oxi hố.

CÂU 4: Kim cương và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon nhưng lại có nhiều tính chất khác

nhau như độ cứng, khả năng dẫn điện, … là do nguyên nhân nào dưới đây ?

A. Kim cương là kim loại còn than chì là phi kim.

B. Chúng có thành phần ngun tố cấu tạo khác nhau.

C. Chúng có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau.

D. Kim cương cứng còn than chì mềm.

CÂU 5: Cacbon vơ định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than hoạt tính. Tính chất nào

của than hoạt tính giúp con người chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước ?

A. Than hoạt tính dễ cháy.

B. Than hoạt tính có cấu trúc lớp.

C. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ cao.

D. Than hoạt tính có khả năng hòa tan tốt trong nhiều dung môi.

CÂU 6: Kim cương được sử dụng làm mũi khoan, dao cắt thủy tinh và bột mài vì kim cương là chất có độ

cứng rất lớn. Tính chất trên một phần là do tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể

A. nguyên tử điển hình.

B. kim loại điển hình.

C. ion điển hình.

D. phân tử điển hình.

CÂU 7: Trong các chất dưới đây, chất nào là một dạng thù hình của cacbon ?

A. Than cốc.

B. Fuleren.

C. Than hoa.

D. Cacbon vơ định hình.

CÂU 8: Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì

A. Chì.

B. Than đá.

C. Than chì.

D. Than vơ định hình.

CÂU 9: Câu nào sau đây đúng? Trong các phản ứng hóa học

A. Cacbon chỉ thể hiện tính khử.

B. Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa.

C. Cacbon khơng thể hiện tính khử hay tính oxi hóa.

D. Cacbon thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.

CÂU 10: Khi muốn khử độc, lọc nước, lọc khí,… người ta sử dụng vật liệu nào dưới đây

A. Than hoạt tính.

B. Than chì.

C. Than đá.

D. Than cốc.

CÂU 11: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau

t0



 CO2 + 4NO2 + 2H2O

A. C + 2H2 → CH4

B. C + 4HNO3 

C. 4C + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2

D. C + CO2 → 2CO

CÂU 12: Tính khử của cacbon thể hiện trong phản ứng nào sau đây

A. 2C + Ca → CaC2.

B. C + 2H2 → CH4.

C. C + CO2 → 2CO.

D. 3C + 4Al → Al4C3.

CÂU 13: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào cacbon đóng vai trò vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử?

A. C + HNO3 đặc, nóng→

B. C + H2SO4 đặc, nóng→

C. CaO + C 

D. C + O2 → CO2

CÂU 14: Nung nóng than chì ở khoảng 2000oC, dưới áp suất 50 đến 100 nghìn atm khi có các kim loại

chuyển tiếp như sắt, niken, crom làm chất xúc tác ta thu được sản phẩm nào dưới đây?

A. kim cương nhân tạo

B. than chì nhân tạo

C. than cốc

D. than muội

CÂU 15: Trong các phản ứng hố học sau, phản ứng nào sai?

lò đien



t0



 COCl2

B. CO + Cl2 



t0



 2CO2

D. 2CO+ O2 



 3CO2 + 2Fe

A. 3CO + Fe2O3 

 2Al + 3CO2

C. 3CO + Al2O3 

1



t0



t0



CÂU 16: Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vơi là nhờ phản ứng hố học nào sau đây?

A. CaCO3 + CO2 + H2O 

 Ca(HCO3)2

0



B. Ca(OH)2 + Na2CO3 

 CaCO3  + 2NaOH



 CaO + CO2

C. CaCO3 CaCO3 

D. Ca(HCO3)2 

 CaCO3 + CO2 + H2O

CÂU 17: CO2 khơng cháy và khơng duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy

nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?

A. đám cháy do xăng, dầu.

B. đám cháy nhà cửa, quần áo.

C. đám cháy do magie hoặc nhôm.

D. đám cháy do khí ga.

CÂU 18: Khí CO2 điều chế trong phòng TN thường lẫn khí HCl và hơi nước. Để loại bỏ HCl và hơi nước ra

khỏi hỗn hợp, ta dùng

A. Dung dịch NaOH đặc.

B. dung dịch NaHCO3 bão hoà và dd H2SO4 đặc.

C. Dung dịch H2SO4 đặc.

D. Dung dịch Na2CO3 bão hoà và dd H2SO4 đặc.

CÂU 19: Để phòng nhiễm độc CO, là khí khơng màu, khơng mùi, rất độc người ta dùng chất hấp phụ là

A. Sắt (II) oxit và mangan oxit.

B. đồng(II) oxit và magie oxit.

C. Magie oxit và than hoạt tính.

D. than hoạt tính.

CÂU 20: “Nước đá khơ” khơng nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất

tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là

A. CO rắn.

B. SO2 rắn.

C. H2O rắn.

D. CO2 rắn.

CÂU 21: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong

vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngồi vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra

hiệu ứng nhà kính ?

A. H2.

B. N2.

C. CO2.

D. O2.

CÂU 22: Xođa là muối

A. NaHCO3.

B. Na2CO3.

C. NH4HCO3.

D. (NH4)2CO3.

CÂU 23: Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng ? Tất cả muối cacbonat đều

A. tan trong nước.

B. bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon dioxit.

C. không tan trong nước.

D. bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.

CÂU 24: Hiện tượng xảy ra khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 là

A. Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu.

B. Có bọt khí thoát ra khỏi dung dịch.

C. Xuất hiện kết tủa màu lục nhạt.

D. A và B đúng.

CÂU 25: Có 3 muối dạng bột NaHCO3, Na2CO3 và CaCO3. Chọn hố chất thích hợp nhất để nhận biết mỗi

chất

A. Quỳ tím.

B. Phenolphtalein.

C. Nước và BaCl2.

D. Axit HCl và nước.

CÂU 26: Thành phần chính của khí than ướt là

A. CO, CO2, H2, N2

B. CH4, CO, CO2, N2

C. CO, CO2, H2, NO2

D. CO, CO2, NH3, N2

CÂU 27: Thành phần chính của khí than than khơ là

A. CO, CO2, N2

B. CH4, CO, CO2, N2

C. CO, CO2, H2, NO2

D. CO, CO2, NH3, N2

CÂU 28: Cho 4 chất rắn NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4. Chỉ dùng thêm một cặp chất nào dưới đây để nhận

biết

A. H2O và KOH

B. H2O và NaOH.

C. H2O và HCl.

D. H2O và BaCl2.

CÂU 29: Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hồn

tồn thu được chất rắn là

A. Al2O3, Cu, MgO, Fe.

B. Al, Fe, Cu, Mg.

C. Al2O3, Cu, Mg, Fe.

D. Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO.

CÂU 30: Một dung dịch có chứa các ion sau Ba2+, Ca2+, Mg2+, Na+, H+, Cl-. Để tách được nhiều cation ra khỏi

dung dịch mà khơng đưa thêm ion mới vào thì ta có thể cho dung dịch tác dụng với dung dịch nào sau

đây?

A. Na2SO4 vừa đủ.

B. Na2CO3 vừa đủ.

C. K2CO3 vừa đủ.

D. NaOH vừa đủ.

t



2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3. Cacbon - Silic Bài toán khử oxit kim loại.Image.Marked

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×