Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2. Nitơ - Phốt Pho - Bài tập - BTRL - bài tập phân bón.Image.Marked

Chương 2. Nitơ - Phốt Pho - Bài tập - BTRL - bài tập phân bón.Image.Marked

Tải bản đầy đủ - 0trang



NH 4 H 2 PO 4 : a

BTNT.phot pho



 n P  2a

Amophot : 

NH

HPO

:

a







 m  0,01(115  132)  24,7

4 2

4







 2a  0,02 

 a  0,01

n H3PO4  0,02 



Câu 3: Một loại phân đạm ure có độ dinh dưỡng là 46,00%. Giả sử tạp chất trong phân chủ yếu là

(NH4)2CO3. Phần trăm về khối lượng của ure trong phân đạm này là:

A. 92,29%.



B. 96,19%.



C. 98,57%.



D. 97,58%.



Định hướng tư duy giải

Giả sử có 100 gam Ure (NH2)2CO



 NH 2 2 CO : a

60a  96b  100

a  1,61538

100 

m N  46 









 %Ure  96,19%

14.2(a  b)  46

b  0,04

 NH 4 2 CO3 : b

Câu 4: Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2

trong phân bón đó là

A. 78,56%.



B. 56,94%.



C. 65,92%.



D. 75,83%.



Định hướng tư duy giải

Giả sử có 100 gam phân :

40

 m P2 O5  40  n P2 O5 

 0,2817

142

BTNT.P



n Ca  H2 PO4   0,2817  m  65,92 (gam)

2



Câu 5: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat còn lại gồm các chất

khơng chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

A. 48,52%.



B. 42,25%.



C. 39,76%.



D. 45,75%.



Định hướng tư duy giải

Giả sử có 100 gam phân :

BTNT.P

Ca  H 2 PO 4 2 : 69,62(gam) 

n P2 O5  0,2975



 m P2 O5  42,25

chÊt tr¬



Câu 6: Q trình tổng hợp supephotphat kép diễn ra theo sơ đồ sau :

 Ca  PO







 H 2SO 4

3

4 2

Ca 3  PO 4 2 

 H 3 PO 4 

 Ca  H 2 PO 4 2



Tính khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng để điều chế được 351 kg Ca  H 2 PO 4 2 theo sơ đồ biến

hóa trên. Biết hiệu suất của quá trình là 70%.

A. 800 kg



B. 600 kg



C. 500 kg



D. 420 kg



Định hướng tư duy giải

Ý tưởng bảo toàn nguyên tố Hiđro trong axit :

BTNT

n Ca (H2 PO4 )3  1,5 



H 2SO 4

 m dd





 H  6  n

BTNT



H 2SO 4



3



3.98 1

.

 600

0,7 0.7



Câu 7: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất khơng chứa kali) được sản

xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là

A. 95,51%.



B. 87,18%.



C. 65,75%.



D. 88,52%.



Định hướng tư duy giải

BTNT.K

m K 2 O  55 

 n K  n KCl  1,1702  m KCl  87,18



Câu 8: Một loại phân ure chứa 95% (NH2)2CO, còn lại là (NH4)2CO3. Độ dinh dưỡng của loại phân này là

2



A. 46,00%.



B. 43,56%.



C. 44,33%.



D. 45,79%.



Định hướng tư duy giải



 NH 2 2 CO : 95 gam

Giả sử có 100 gam phân ure 

 NH 4 2 CO3 : 5 gam



n  NH2  CO  1,5833

2



n

 0,0521

  NH4 2 CO3



(1,5833  0,0521).2.14

 45,79%

100

Câu 9: Một loại phân urê có 10% tạp chất trơ không chứa N. Độ dinh dưỡng của phân này là

 %N 



A. 46,67%



B. 42%



C. 21%



D. 23,335%



Định hướng tư duy giải

90%

 %N 

Ta có cơng thức của ure là: NH 2 CONH 2 



0,9.28

 42%

60



3



BÀI TOÁN VỀ HNO3 CƠ BẢN

DẠNG 1: XÁC ĐỊNH LƯỢNG KIM LOẠI

Câu 1: Để hòa tan vừa hết 9,6 gam Cu cần phải dùng V ml lít dung dịch HNO3 2M, sau phản ứng thu được

V1 lít khí NO (ở đktc), (là sản phẩm khử duy nhất). Vậy V và V1 có giá trị là:

A. 100 ml và 2,24 lít



B. 200 ml và 2,24 lít



C. 150 ml và 4,48 lít



D. 250 ml và 6,72 lít



Định hướng tư duy giải

BT.E

n Cu  0,15 

 n NO  0,1 

 V1  2, 24 (lít)





 n H  4.n NO  0, 4 

 V  200(ml)

Câu 2: Cho m(g) Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 tạo ra hỗn hợp khí A gồm 0,15 mol NO và 0,05

mol N2O (khơng có muối NH4NO3). Giá trị của m là:

A. 7,76g



B. 7,65g



C. 7,85g



D. 8,85



Định hướng tư duy giải

BT.E



 n Al 



0,15.3  0, 05.8 17





 m  7, 65(gam)

3

60



Câu 3: Hòa tan hết m(g) Al trong dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 có thể tích

là 8.96 lit và có tỷ khối đối với hiđrơ là 16,75 (khơng có muối NH4NO3). giá trị của m là:

A. 9,1125



B. 2,7g



C. 8,1g



D. 9,225g



Định hướng tư duy giải



 NO : a

a  b  0, 4

a  0,3125









7a  25b

b  0, 0875

 NO 2 : b



Ta có: 



BT.E



 n Al 



0,3125.3  0, 0875 41





 m  9, 225(gam)

3

120



Câu 4: Cho m(g) Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy tạo ra 11.2lit (đktc) hỗn hợp 3 khí NO, N2O,

N2 với tỷ lệ mol tương ứng là 1:2:2 (khơng có muối NH4NO3). Giá trị của m là:

A. 16,47g



B. 23,0g



C. 35,1g



D. 12,73g



Định hướng tư duy giải



 NO : 0,1



BT.E

Ta có:  N 2 O : 0, 2 

 Al :1,3 

 m  35,1(gam)

 N : 0, 2

 2

Câu 5: Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, phản ứng làm giải phóng ra khí N2O (khơng

có muối NH4NO3) và dung dịch sau phản ứng tăng 3,9 gam. Vậy m có giá trị là:

A.



2,4 gam



B. 3,6 gam



C. 4,8 gam



D. 7,2 gam



Định hướng tư duy giải



a  0,3 

 m  7, 2(g)

Mg : a

2a  8b









24a  44b  3,9

 N 2O : b

b  0, 075



Ta có: 



Câu 6: Cho 11g hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thì có 6,72 lít (đktc) khí NO bay ra (khơng

có muối NH4NO3). Khối lượng các kim loại Al và Fe trong hỗn hợp đầu lần lượt là:

A. 2.7g, 11.2g



B. 5.4g, 5.6g



C. 0.54g, 0.56g



D. kết quả khác



Định hướng tư duy giải



Al : a BTKL  BT.E 27a  56b  11

a  0, 2









Fe : b

3a  3b  0,3.3

b  0,1



Ta có: 



1



m Al  5, 4(g)





m Fe  5, 6(g)

Câu 7: Hòa tan hồn tồn 12g hỗn hợp Fe và Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn

hợp khí X (gồm NO và NO2), và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). tỷ khối của X đối với H2 bằng 19.

Giá trị của V(lit) là:

A. 2.24



B. 5.6



C. 3.36



D. 4.48



Định hướng tư duy giải



 NO : 0,125

Fe : 0,1 BT.E 3.n NO  n NO2  0,1.3  0,1.2











Cu : 0,1

 NO 2 : 0,125

n NO  n NO2





 V  0,125.2.22, 4  5, 6(l)

Câu 8: Cho 38,7 gam hỗn hợp kim loại Cu và Zn tan hết trong dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được

8,96 lít khí NO (ở đktc) và không tạo ra NH4NO3. Vậy khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp sẽ là:

A. 19,2 g và 19,5 g



B. 12,8 g và 25,9 g



C. 9,6 g và 29,1 g



D. 22,4 g và 16,3 g



Định hướng tư duy giải



Cu : a BTKL  BT.E 64a  65b  38, 7

a  0,3











 Zn : b

2a  2b  1, 2

b  0,3



m Cu  19, 2(g)





m Zn  19,5(g)

Câu 9: Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO

(ở đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 68,25 gam hỗn hợp muối khan (khơng có muối

NH4NO3). Vậy khối lượng mỗi kim loại trong m gam hỗn hợp ban đầu bằng:

A. 8,4 g và 4,05 g;



B. 2,8 g và 2,7 g



C. 8,4 g và 8,1 g



D. 5,6 g và 2,7 g



Định hướng tư duy giải



Fe : a BT.E



 3a  3b  0,3.3

Al : b



Ta có: 



Fe(NO3 )3 : a

68, 25(g) 



 242a  213b  68, 25

Al(NO3 )3 : b



 m Fe  8, 4(g)

a  0,15 





 m Al  4, 05(g)

b  0,15 

Câu 10: Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:

- Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc).

- Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc).

Vậy khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 10,8 g và 11,2 g



B. 8,1 g và 13,9 g



C. 5,4 g và 16,6 g



D. 16,4 g và 5,6 g



Định hướng tư duy giải

BT.E

Phần I: NO 2 : 0, 2 

 Cu : 0,1

Phần II:



Al : a BTKL  BT.E 27a  56b  34,8 : 2  0,1.64  11

a  0, 2











Fe : b

3a  2b  0, 4.2

b  0,1



m Al  10,8(g)





m Fe  11, 2(g)

2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2. Nitơ - Phốt Pho - Bài tập - BTRL - bài tập phân bón.Image.Marked

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×