Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các chỉ tiêu đánh giá

2 Các chỉ tiêu đánh giá

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



9.2.3 Chỉ tiêu hiệu số thu chi NPV

NPV = B - C

Trong đó :

B : tổng lợi ích (hiệu quả) do bỏ vốn đầu tư mang lại trong thời gian tính toán

(trong n năm) đã quy đổi về năm gốc;

C : tổng chi phí vốn đầu tư phải bỏ ra trong thời gian tính tốn so với phương án

đường cũ đã quy đổi về năm gốc;

 NPV = 25,916,923,569 - 19,911,276,243 = 6,005,647,326 (đồng) > 0

Kết luận:

Phương án lựa chọn có hiệu quả và dự án có tính khả thi.

9.2.4 Chỉ tiêu tỷ số thu chi BCR

BCR = B/C =25,916,923,569 / 19,911,276,243 = 1.3016 > 1

Kết luận:

Suất lợi nhuận của phương án tuyến BCR > 1. Chứng tỏ phương án xây dựng

mới được chọn là đáng giá và việc bỏ vốn xây dựng đường mới có hiệu quả.

9.2.5 Xác định chỉ tiêu thu lợi nội tại (tỷ lệ hồn vốn) IRR

Cơng thức:

NPV=

Với



P t=



Trong đó

IRR = Tỷ lệ nội hồn ( suất thu hồi nội tại )

Các kí hiệu khác như phần trên.

Việc xác định IRR theo phương pháp nội suy gần đúng:

Lần lượt cho IRR=IRRI và IRR=IRRII xác định NPV tương ứng được NPV I và

NPVII sao cho ứng với IRR=IRRI cho NPVI >0 còn ứng với IRR=IRRII cho NPVII<0.

Chọn IRRI = 0.13 có NPVI = -3,383,073,971 đồng

IRRII = 0.14 có NPVII = -3,904,099,883 đồng.

IRR=IRR1+(IRR2-IRR1).= 0.134 >0.10

Kết luận :

IRR > Etc=0,134 . Vậy phương án xây dựng mới tuyến đường có hiệu quả kinh tế

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 75



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



9.2.6 Xác định thời gian hồn vốn

Cơng thức : Thv= (năm)

Trong đó:

Thv = thời gian hồn vốn của phương án tuyến

IRR = suất thu hồi nội tại

Phương án chọn =7.45 năm

9.2.7 Đánh giá tác động của môi trường

Đi kèm với hiệu quả kinh tế luôn phải xét đến tác động của phương án tuyến đã

chọn đến môi trường.

9.2.8 Bảo vệ nông nghiệp, lâm nghiệp

Phương án kèm theo là tận dụng các khu vực khai thác vật liệu. Tránh được tình

trạng chiếm dụng đất sử dụng mục đích khác gây hại cho cơng trình đường.

Biện pháp trồng lại rừng ở khu vực khai thác vật liệu nhằm bảo vệ tài nguyên

rừng cân bằng sinh thái.

9.2.9 Chống bụi và rác bẩn

Mặt đường bê tông nhựa nên chống được phần lớn bụi phát sinh trên mặt đường.

Tổ chức công tác vệ sinh mặt đường định kỳ, trồng cây 2 bên đường nhằm tránh

gây phân tán bụi ra xa tuyến đường, mặt khác tạo mỹ quan cho tuyến đường.

9.2.10 Chống tiếng ồn

Tuyến đường nằm xa khu dân cư nên biện pháp sử dụng đơn giản và đạt hiệu quả

là trồng cây 2 bên đường cản bớt tiếng ồn, tạo mỹ quan cho tuyến.



PHẦN II : THIẾT KẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN XÂY DỰNG

TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A1 – B1

(Phân đoạn từ KM 0+0.00 đến KM 1+200.00)



Tên dự án và chủ đầu tư:

Tên dự án: Dự án đầu tư và xây dựng tuyến đường qua 2 điểm A1 – B1

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 76



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Chủ đầu tư: Sở GTVT tỉnh Hà Giang.

Địa chỉ: Tp. Hà Giang, tỉnh Hà Giang.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 77



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 10. GIỚI THIỆU CHUNG

10.1. Giới thiệu về dự án

- Tên dự án: Dự án xây dựng tuyến đường qua 2 điểm A1-B1

- Chủ đầu tư : Sở GTVT tỉnh Hà Giang

- Tư vấn thiết kế : Công ty TNHH Tư vấn thiết kế trường Đại học Xây Dựng

- Nhiệm vụ thiết kế: Đoạn tuyến từ Km 0+0.00 đến Km 1+200.00 (trong phần

thiết kế cơ sở). Đoạn tuyến nằm trong địa phận huyện Hồng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

10.2. Căn cứ pháp lý, hệ thống quy trình quy phạm áp dụng

10.2.1. Căn cứ pháp lý

- Căn cứ Luật Xây dựng số 15/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính Phủ về Quy

hoạch xây dựng;

- Căn cứ thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng

dẫn lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng;

- Căn cứ Quyết định 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng về ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng;

- Căn cứ thơng tư số 16/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh

dự tốn xây dựng cơng trình;

- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn, quy phạm khác có liên quan,

v.v...

- Hợp đồng kinh tế số 05-ĐHXD-127 giữa Ban quản lý dự án với Công ty TNHH

Tư vấn thiết kế trường Đại Học Xây Dựng;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi

- Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

- Phê duyệt thực hiện thiết kế kỹ thuật

- Đề cương khảo sát kỹ thuật

10.2.2. Hệ thống quy trình tiêu chuẩn áp dụng

10.2.2.1.



Tiêu chuẩn áp dụng



- Quy trình khảo sát đường ơ tơ 22TCN27-263-2000 [12]

- Tính tốn đặc trưng dòng chảy TCVN 9845-2013 [13]

- Quy trình khoan thăm dò địa chất cơng trình 22TCN259-2000 [14]



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 78



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



10.2.2.2.



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Tiêu chuẩn thiết kế



- Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005 [1]

- Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN - 211 – 06 [7]

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng 22TCN-223-95[8]

- Định hình cống tròn 533-01-01 [9]

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41-2016/BGTVT

- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn : 22TCN18-79 [11]

10.3. Một số nét về đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật

10.3.1. Địa hình

Địa hình đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật có độ dốc ngang sườn hầu hết từ 10÷20%.

Một số đoạn có độ dốc ngang sườn 30%.

10.3.2. Thủy văn

Các số liệu về thủy văn nhìn chung vẫn giữ nguyên các đặc điểm chung toàn

tuyến như đã chỉ ra ở phần thiết kế khả khi.

10.3.3. Kinh tế chính trị, xã hội

Đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật nằm trong địa phận huyện Hồng Su Phì – tỉnh Hà

Giang.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 79



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 11. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ

11.1. Cơng tác chuẩn bị

Nghiên cứu kỹ hồ sơ báo cáo nghiên cứu dự án khả thi đã được duyệt và quyết

định phê duyệt nhiệm vụ đầu tư của dự án. Nghiên cứu các tài liệu đã khảo sát trước

và câp nhật đầy đủ những số liệu mới phát sinh từ các quy hoạch của trung ương và

địa phương có liên quan đến tuyến đường.

11.2. Khảo sát tuyến

- Nghiên cứu chi tiết tuyến đã được duyệt trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật, có

chỉnh lý những chỗ cá biệt.

- Xác định và củng cố tuyến tại thực địa: các công việc như phóng tuyến, đo góc,

rải cọc chi tiết.

- Cao đạc.

- Lập bình đồ cao độ những khu vực đặc biệt: trong khu vực có tuyến đi qua

khơng có các khu vực đặc biệt như nền đất yếu, sụt lở đất, hiện tượng Castơ.

- Thu thập các số liệu để thiết kế thốt nước như lượng mưa trung bình hàng năm

và theo mùa.

- Để tiện cho công tác tổ chức thi công đã tiến hành điều tra nhiệt độ và độ ẩm

của vùng này.

- Điều tra địa chất trong phạm vi xây dựng tuyến và những mỏ đất dùng để đắp

nền đường bằng các lỗ khoan hoặc hố đào địa chất.

11.3. Khảo sát tình hình địa chất

Thực hiện 1 lỗ khoan địa chất và 1 hố đào: Lỗ khoan tại Km 0+403.12 đặt tại vị

trí 1 cống tròn D1.00M, chiều sâu khoan 5m. Hố đào tại Km 0+926.23 đặt tại vị trí đắp

cao, chiều sâu đào 3.16m.

Kết quả như sau:

Lớp trên cùng là hữu cơ dày 30cm

Lớp tiếp theo là á cát (hàm lượng cát chiếm 45%) dày từ 2.15 đến 2.40

m

Lớp tiếp theo là á cát lẫn sỏi sạn.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 80



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Bảng 2.28: Bảng kết quả thăm dò địa chất tại các lỗ khoan hố đào

Chiều dày các lớp địa chất (m)



Tên

lỗ khoan



Lý trình



1



LK1



2



HĐ1



STT



Hữu cơ



Á cát



Km 0+304.12



0.3



2.15



Km 0+926.23



0.3



2.40



Á cát lẫn

Sỏi sạn



Tầng lớp phủ là đất hữu cơ không sử dụng để đắp nền đường nên khi thi công

phải đào đổ đi rồi đắp lại cho đến cao độ thiết kế.

Tầng á cát đáp ứng được tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật theo thiết kế nên được sử

dụng để đắp nền đường.

Trong khu vực tuyến đi qua không có các khu sình lầy, khơng có các hiện tượng

địa chất đặc biệt làm mất ổn định nền đường như : castơ, đá rơi, sụt lở, trượt…

11.4. Thiết kế tuyến trên bình đồ

Trên cơ sở phương án tuyến đã chọn ta tiến hành thiết kế kỹ thuật cho đoạn tuyến

từ Km 0+00 đến Km 1+200.00.

Bình đồ được vẽ trên giấy khổ giấy 297mm kéo dài, tỷ lệ bình đồ 1:1000, các

đường đồng mức chênh nhau 1.0m.

Nếu như sơ bộ trên bình đồ chủ yếu là đưa ra hướng tuyến chung cho cả tuyến

trong từng đoạn thì phần thiết kế kỹ thuật ta phải triển tuyến bám sát địa hình ,tiến

hành thiết kế thốt nước cụ thể xem có cần phải bố trí rãnh đỉnh, bậc nước hay khơng,

sự phối hợp bình đồ trắc dọc trắc ngang và cảnh quan phải cao hơn.

Bình đồ tuyến phải tránh tổn thất cao độ một cách vơ lý, trên bình đồ phải có các

cọc Km, Hm, cọc chi tiết 20m một cọc (ở những nơi bố trí đoạn thẳng và những nơi

bán kính cong lớn hơn 500m). Trong đường cong phải bổ sung cọc chi tiết: R=

100m÷500m thì 10m cắm một cọc.

Bảng cắm cọc kỹ thuật thể hiện ở phụ lục

Đoạn tuyến từ Km 0+00 đến Km1+200.0 giống như trong thiết kế cơ sở, ta giữ

lại điểm đầu điểm cuối tức là điểm A1 (Km 0+0.00 trong phần thiết kế cơ sở) và điểm

cuối A2, và hướng cánh tuyến của đường cong nằm đầu, cuối. Tuy nhiên trong đoạn

thiết kế kỹ thuật, đường đỏ từ đoạn Km 0+ 0.00 đến Km 0+ 304.09 có thay đổi để bám

sát địa hình hơn để giảm khối lượng đào đắp do khi cắm cọc chi tiết hơn thì cao độ tự

nhiên có thay đổi, do đó, thiết kế có thay đổi, đoạn còn lại khơng có gì thay đổi so với

thiết kế cơ sở.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 81



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



11.5. Tính tốn cắm đường cong chuyển tiếp dạng clothoide

Đường cong P2 : R = 300 ; isc = 2%, Lct = 50 m

11.5.1.Tính tốn các yếu tố cơ bản của đường cong tròn

R=300m ; = 46º5’17.95’’

T= R.tg(/2)= 127.61 m ; D = R. = 241.19 m ; p= R(1/cos(/2)-1)= 26.02 m

11.5.2.Xác định thông số đường cong

A== 50.300 = 122.47 m.

11.5.3.Tính góc kẹp

0 



L

50



2R 2.300 = 0.0833 rad (4º46’37.45’’)



Kiểm tra  > 20  Thoả mãn.

11.5.4.Xác định tọa độ của điểm cuối đường cong chuyển tiếp X0, Y0

Tọa độ các điểm trong đường cong chuyển tiếp được xác định từ cơng thức :

(CT 2.1)

Điểm cuối đường cong có s= 50m, A= 100 m suy ra

11.5.5.Xác định các chuyển dịch p và trị số đường tang phụ t

(t là khoảng cách từ đầu đường cong tròn cơ bản tới đầu đường cong chuyển tiếp)

p = Y0 - R(1- cos0) = 2.08 - 200.(1 - cos(7º09’43.1’’)) = 0.52 m.

Kiểm tra: p = 0.52 m < R/100 = 300/100 =3 m  Thoả mãn

t = X0 – Rsin0  = 25m.

11.5.6.Xác định phần còn lại của đường cong tròn K0

(ứng với góc 0=  - 20= 36º32’3.05’’)

K0= = 191.19 m.

Kết quả tính tốn các đường cong thể hiện ở phụ lục.

11.6. Xác định tọa độ các cọc trong đường cong nằm

Tọa độ các cọc chính trong đường cong được xác định dựa hệ tọa độ giả định

XOY với trục X có hướng trùng với phương Bắc, trục Y hướng vng góc với phương

Bắc. Bảng tọa độ các cọc chính được thể hiện ở phụ lục.

Tọa độ các cọc chi tiết được xác định dựa tọa độ các cọc chính như sau:

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 82



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



+ Các cọc trong đoạn từ NĐ đến TĐ sử dụng hệ tọa độ giả định X1O1Y1

Tọa độ các cọc được xác định từ công thức ( CT2.1)

+ Các cọc trong đoạn từ TĐ đến TC sử dụng hệ tọa độ giả định X2O2Y2

Tọa độ các cọc được xác định từ cơng thức

Trong đó :



R - bán kính đường cong

 - là góc chắn cung



+ Các cọc trong đoạn từ NC đến TC sử dụng hệ tọa độ giả định X3O3Y3

Tọa độ các cọc được xác định từ cơng thức (CT2.1)



Hình 2.7: Xác định tọa độ các cọc trong đường cong nằm



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 83



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 12. THIẾT KẾ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG

12.1. Thiết kế trắc dọc

12.1.1. Yêu cầu khi vẽ trắc dọc kỹ thuật

Trắc dọc được vẽ với tỷ lệ ngang 1/1000, tỷ lệ đứng 1/100, trên trắc dọc thể hiện

mặt cắt địa chất.

Số liệu thiết kế ngoài cao độ đỏ (cao độ tim đường) phải có độ dốc và cao độ của

rãnh dọc, các số liệu khác để phục vụ thi cơng.

12.1.2. Trình tự thiết kế

12.1.2.1.



Hướng chỉ đạo



Thiết kế thiên về điều kiện xe chạy

12.1.2.2.



Xác định các điểm khống chế



Các điểm khống chế trên tuyến là những nơi đặt cống thoát nước mà tại đó nền

đường phải đắp trên cống một lớp tối thiểu 0.5m và phụ thuộc kết cấu áo đường.

Tuyến thiết kế kỹ thuật có 3 cống (có 1 cống cấu tạo) (trong thiết kế cơ sở có 3

cống).

Tuyến thiết kế kỹ thuật có một số thay đổi so với thiết kế cơ sở, do đó vị trí cống

và khẩu độ cống trong thiết kế kỹ thuật phải được tính tốn lại. Tính tốn thủy văn và

xác định khẩu độ cống trong thiết kế kỹ thuật cho trong phụ lục.

Tổng hợp kết quả trong bảng sau:

Bảng 3.29: Xác định cao độ khống chế tại vị trí cống

STT

17=C1



Lý Trình



Qp (m3/s)



 (m)



Hnd



CDND



CĐKC



Km0+304.09



0.75



1x1.0



0.75



411.74



413.07



34=CT



Km0+534.74



-



1x0.75



-



-



416.65



TD2=C2



Km0+806.23



3.86



1x1.75



1.56



416.51



417.83



Xác định các điểm mong muốn.

12.1.2.3.



Thiết kế đường cong đứng



Để đảm bảo tầm nhìn tính tốn, xe chạy êm thuận, an toàn ta phải tiết kế đường

cong đứng tại nơi thay đổi độ dốc mà hiệu đại số giữa hai độ dốc ≥ 1% . Bán kính

cong đứng được chọn phù hợp với địa hình, cấp hạng đường và có chú ý đến giảm

khối lượng thi công.

Cắm đường cong đứng theo dạng parabol bậc 2 có phương trình: y=

Trong đó : R là bán kính đường cong đứng lồi hoặc lõm (m)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 84



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐƠ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Trình tự cắm đường cong đứng như sau :

a. Xác định cao độ tại điểm đổi dốc C

HC = HA + L*iA

Trong đó :



HA là cao độ điểm A bất kỳ trên đoạn dốc iA

L là hiệu lý trình của điểm C và điểm A, L= L C – LA



b. Xác định các điểm bắt đầu (TĐ) và kết thúc (TC) của đường cong đứng

Chiều dài tiếp tuyến :

Điểm đầu TĐ có :



T= R(iA - i B)/2



Lý trình : LTĐ = LC - T

Cao độ : HTĐ = HC - iAT



Điểm cuối TC có : Lý trình : LTC = LC + T

Cao độ : HTC = HC + iBT

c. Xác định điểm gốc của đường cong đứng E, tại đó độ dốc dọc id = 0%

Xác định khoảng cách từ điểm TĐ tới điểm gốc E : LTĐ-E = LE - LTĐ = iAR

 Lý trình điểm gốc E : LE = LTĐ + iAR

Cao độ điểm gốc E : HE = HTĐ + Ri2A/2

d. Xác định cao độ thiết kế các cọc trong đường cong đứng

Khoảng cách từ điểm cần tính (giả sử M) đến điểm gốc E : LM-E= LE - LM



L2M E

Cao độ thiết kế tại điểm M : HM = 2R

e. Phương pháp đơn giản hóa cắm đường cong đứng parabol

Thực hiện các bước a và b để xác định lý trình và cao độ tại điểm TĐ (hoặc TC)

của đường cong. Sử dụng gốc tọa độ trùng với điểm TĐ (hoặc TC) để xác định cao độ

tại các điểm trong đường cong cách TĐ (hoặc TC) một đoạn lj.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các chỉ tiêu đánh giá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×