Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Nhóm chỉ tiêu về kinh tế

3 Nhóm chỉ tiêu về kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Kt(h) = lượng vốn lưu động tăng lên do sức sản xuất và tiêu thụ tăng.

8.3.1.1. Xác định chi phí xây dựng ban đầu (K0)

a.Xác định chi phí xây dựng nền đường : Koxd nền

Đất nền là loại III, thi công đào nền đường làm mới cự ly 300m bằng máy đào

0.8 m3,ô tô 12T,máy ủi 110cv.

Đắp đất nền đường với hệ số đầm nén K=0,98. Máy đầm 25T.

Kết quả tính toán xem phụ lục bảng 8.3

Bảng 8.3 : Tổng hợp chi phí xây dựng nền đường

Phương án



Đào nền (m3)



Đắp nền (m3)



Tổng giá (đồng)



Phương án 1



38273.46



35825.03



908,182,660



Phương án 2



52708.71



58207.54



1,307,378,719



b.Xác định chi phí xây dựng áo đường : Ko XDAĐ

Phần xe chạy và lề gia cố được bố trí các lớp như nhau nên ta có thể gộp phần xe

chạy và lề gia cố vào để tính. Kết cấu chọn dùng:

h1 = 4 cm



Bê tơng nhựa rải nóng, hạt mịn



h2 =6 cm



Bê tơng nhựa rải nóng, hạt trung



h3 = 16 cm



Cấp phối đá dăm loại I



h4 = 33 cm



Cấp phối đá dăm loại II



Dựa vào định mức “dự tốn xây dựng cơng trình – phần xây dựng” ban hành năm

2005 số 24/2005/QĐ-BXD và đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh Hà Giang năm 2012

có tổng chi phí xây dựng 1km áo đường được tổng hợp ở phụ lục

Bảng 8.4: Chi phí xây dựng áo đường hai phương án

Phương án



Chiều dài (Km)



Giá thành 1Km



Tổng giá (đồng)



Phương án 1



4141.12



1,562,539,057



6,470,661,740



Phương án 2



4.71439



1,562,539,057



7,366,418,505



c. Xác định chi phí xây dựng cống

Tính tốn xem phụ lục

Bảng 8.5: Tổng hợp chi phí xây dựng cống 2 phương án

Phương

án



Chiều dài cống tròn

D0.75m D1.0m



D1.25



D1.5m



D1.75m D2.0m



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Tổng giá

thành



Trang 64



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



m



(đồng)



Phương

án 1



49.48



15.14



15.14



23.22



42.41



12.11



94,904,606



Phương

án 2



15.14



15.14



75.74



27.26



67.66



0



121,969,850



Bảng 8.27: Chi phí xây dựng cầu 2 phương án

Phương án



Chiều dài cầu



Tổng giá (đồng)



Phương án 1



44



516,521,930



Phương án 2



47



613,043,683



*Tổng chi phí xây dựng cơng trình phần đường và phần thốt nước:

Bảng 8.7: Tổng chi phí xây dựng

Hạng mục



Phương án I



Phương án II



Xây dựng nền (đồng)



908,182,660



1,307,378,719



Xây dựng cống (đồng)



94,904,606



121,969,850



Xây dựng cầu



516,521,930



613,043,683



6,470,661,740



7,366,418,505



7,990,270,937



9,408,810,756



Xây dựng mặt đường

(đồng)

Tổng (đồng)



d. Xác định chi phí đền bù giải phóng mặt bằng Kodenbu

Chi phí đền bù ruộng đất theo cơng thức sau:

K0(N) =

Trong đó:

Hđền bù = giá đền bù ruộng đất (theo quy định của nhà nước), theo đơn giá ta lấy

bằng 85.000 đ/m2.

Li = chiều dài đoạn đường có lcđ = const.

lcđ = bề rộng dải đất cố định dành cho đường (dải đường bị đường chiếm dụng

thường xuyên) lấy lcđ = 20 m

* Phương án I :



LI= 4.14112 (km )



K0đền bù= 20x4.14112 x1000x85.000 = 7,039,904,000 (vnd)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 65



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



* Phương án II :



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



LII= 4.71439 (km )



K0đền bù= 20x4.71439 x1000x85.000 = 8,014,463,000 (vnd)

8.3.1.2 Xác định chi phí trung tu, đại tu

Theo qui trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-93 Bảng 5.1

+ Với mặt đường BTN thời gian đại tu là 15 năm, thời gian trung tu là 5 năm

0



5



K0



KTrt



10



15



Cấp cao A1

KTrt



Với tỉ lệ chi phí so với vốn ban đầu là:

Chi phí đại tu :



Kđt = 42%K0XD



Chi phí trung tu:



Ktrt = 5.1%K0XD



Như vậy : Có 2 lần trung tu vào năm thứ 5 và năm thứ 10, khơng có đại tu.

Bảng 8.8 :Tổng hợp chi phí trung tu, đại tu, cải tạo chưa quy đổi/ 1 lần.

Phương án



CP Trung tu(đồng)



Phương án I



407,503,818



Phương án II



479,849,349



Bảng 8.9:Tổng chi phí trung tu, đại tu, cải tạo quy đổi về năm gốc

Phương án

Phương án I



CP Trung tu(đồng)

466,093,366



Phương án II



548,840,497



8.3.1.3 Xác định tổng vốn lưu động K0(h) do khối lượng hàng hoá thường xuyên

nằm trong quá trình vận chuyển trên đường (đồng):

Thời gian hàng hóa nằm lại trên đường sẽ làm tăng thời gian chu kỳ quay vòng

vốn nên gây nên tổn thất cho chủ hàng. Tổng vốn lưu động được xác định theo công

thức sau:

(đồng).

Trong đó:

= “giá trị trung bình 1 tấn hàng” chun chở trên đường (= 2 triệu/tấn).

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 66



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Q0 = lưu lượng hàng vận chuyển ứng với năm đầu đưa cơng trình vào khai thác, tính

theo cơng thức sau:

(tấn)

Qt = lượng hàng vận chuyển ở năm thứ t (tấn)

p = mức tăng trưởng hàng hoá hằng năm ( trong đồ án ta lấy bằng mức tăng

trưởng lưu lượng xe hằng năm ) p=0.07

Qtss = lượng hàng vận chuyển ở năm thứ tss = 15 năm (tấn)

Qtss=365...G.Ntss (Ntss=N15 =1189 xe/ngđ) (Do không xét tới xe con trong vận

chuyển hàng hố).

Trong đó: G là sức chở trung bình của các ôtô tham gia vận chuyển

4.15 �0.25  5.24 �0.35  7.82 �0.17  9.12 �0.05

0.82

G=

= 5.679 (Tấn).



= 0,90: hệ số sử dụng trọng tải.

= 0,65: hệ số sử dụng hành trình.

T = tổng thời gian hàng hố nằm trong q trình vận chuyển (ngày đêm) trong

năm được tính theo cơng thức

Ltuyến = chiều dài phương án tuyến, km.

Vlý thuyết=tốc độ xe chạy lý thuyết (xác định theo biểu đồ vận tốc xe chạy lý

thuyết ứng với mỗi phương án tuyến). Đối với mỗi phương án tuyến, thì V lý thuyết là trị

số trung bình cho cả 2 chiều đi và về).

Vlý thuyết pa1= 62.57 (km/h)

Vlý thuyết pa2 = 61.91 (km/h)

= thời gian xe chạy thực tế trên mỗi phương án tuyến (giờ).

{số giờ/1 ngày đêm_24 giờ}

Tính tốn xem phụ lục

Bảng 8.10: Tổng vốn lưu động

K0(h) (đồng)



Phương án I



Phương án II



4,740,092,856



5,453,808,591



8.3.1.4. Xác định tổng vốn lưu động tăng lên hàng năm cho đến năm 15 do sức

sản xuất tiêu thụ tăng dẫn đến lượng xe tăng

(đồng)

Trong đó:

No= lưu lượng xe tải khi bắt đầu đưa đường vào khai thác.

Nt và Nt-1 = lưu lượng xe tải ở năm thứ t và năm trước đó.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 67



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



K t( h )



t

t 1 (1  E qd )

15



Quy đổi về năm gốc theo công thức:

Kết quả được thể hiện ở phụ lục



(đồng)



Bảng 8.11 Tổng vốn lưu động tăng lên hàng năm quy về năm gốc

K t( h )



t

t 1 (1  E qd )



Phương án I



Phương án II



6,324,997,073



7,277,351,820



15



(đồng)



8.3.1.5 Kết quả tổng chi phí tập trung quy đổi về năm gốc của hai phương án

Bảng 8.12 : Tổng chi phí tập trung quy đổi

Tổng hợp chi phí tập trung quy đổi Kqđ

Giá thành P.A I (đồng)



Giá thành P.A II

(đồng)



Chi phí xây dựng ban đầu



7,990,270,937



9,408,810,756



Tổng vốn lưu động Koh



4,740,092,856



5,453,808,591



Tổng vốn lưu động gia tăng quy đổi



6,324,997,073



7,277,351,820



466,093,366



548,840,497



Chi phí giải phóng mặt bằng



7,039,904,000



8,014,463,000



Tổng số vốn quy đổi Kqđ



26,561,358,231



30,703,274,663



Hạng mục cơng trình



Tổng số vốn trung tu quy đổi Ktrt



8.3.2.Xác định chi phí thường xuyên quy đổi của phương án tuyến (đồng):

Cơng thức

Ctxt=Ctdt+Ctvc+Cttn+Ctbd_vc+Cttg+Cttx+Ctml (đồng)

Trong đó:

Ctdt = chi phí cho duy tu sửa chữa bảo dưỡng hàng năm các cơng trình nền mặt

đường, cầu cống, các cơng khác tính cho tồn bộ chiều dài tuyến L của mỗi phương

án. Xác định theo tỷ lệ % so với Ko

Ctvc = chi phí vận chuyển hàng năm.

Cttn l= tổn thất cho nền kinh tế quốc dân do tai nạn giao thông ở năm thứ t.

( trong đồ án không xét tới)

Ctbd_vc = chi phí dành cho bốc dỡ, vậnchuyển ở năm thứ t( trong đồ án không

xét tới)

Cttg = chi phí cho tổn thất cho nền kinh tế quốc dân do hành khách bị mất thời

gian trên đường hàng năm.(không xét đến trong phạm vi đồ án).

Cttx = tổn thất do tắc xe hàng năm.(Trong đồ án không xét tới)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 68



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Ctml = tổn thất hàng năm cho nền kinh tế quốc dân do việc phải chuyển hàng

hóa trên một mạng lưới đường ơ tơ không thuận tiện ( Trong đồ án không xét tới).

8.3.2.1 Xác định chi phí duy tu sửa chữa hàng năm : Ctdt (đồng)

Việc tiến hành duy tu sửa chữa được tiến hành quanh năm trên toàn bộ mạng

lưới đường nhằm ngăn ngừa những phát sinh hư hỏng, ngăn ngừa tai hạn giao thơng,

duy trì tình trạng đường như vừa mới xây dựng. Gồm một số cơng việc như: chăm sóc

cỏ taluy, nạo vét cống rãnh, vá ổ gà, vệ sinh đường, bảo dưỡng các cơng trình phòng

hộ….

Chi phí duy tu được xác định:

Ctdt = 0,55% x (KoXDnềnđường+KoXDáođường+KoXdcầucống )

Bảng 8.13: Tổng chi phí duy tu sửa chữa hàng năm quy về năm gốc

Ctdt quy đổi(đồng)



PA tuyến I



PA tuyến II



43,946,490



51,748,459



8.3.2.2 Chi phí dành cho vận chuyển: Ctvc (đồng)

Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần một chi phí bao gồm các khoản chi cho

việc quản lý phương tiện ở các xí nghiệp, các khoản khấu hao vào xe máy, lương lái

xe, chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ,….

Cơng thức:

Ctvc=Qt.S.L (đồng)

Trong đó:

Qt = Lượng vận chuyển hàng hoá trên đường năm thứ t.

Qt=365...G.Nt (tấn)

L = Cự ly vận chuyển trung bình (km)

 = 0.65 : Hệ số sử dụng hành trình

 = hệ số lợi dụng trọng tải. Chọn  = 0.9



S = giá trị vận tải 1 tấn.Km hàng hoá xác định theo công thức:

P

Pcd

S  bd  .

β.γ.G β.γ.G.V (đ/T.Km)

Nhưng trị số tốc độ V=0,7.Vlt (ở mẫu số của công thức tính S, với V lythuyet xác

định theo trị số trung bình trên cả chiều đi và về ứng với mỗi phương án tuyến.Như ta

đã tính:

Phương án I: Vlythuyet = 62.57 km/h

Phương án II: Vlythuyet = 61.69 km/h

Pbđ = chi phí biến đổi trung bình cho 1 km hành trình ơtơ (đ/xe.km). P bđ phụ thuộc

vào: hành trình, điều kiện chạy xe (loại mặt đường, địa hình), tính năng của xe. P bđ bao

gồm các chi phí về: nhiên liệu dầu mỡ, hao mòn săm lốp, sửa chữa định kỳ xe cộ, khấu

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 69



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



hao sửa chữa lớn. Pbđ được xác định theo định mức ở các xí nghiệp vận tải ơ tơ. Trong

phạm vi đồ án, Pbđ được xác định như sau:

Pbđ = .a.r (đ/xe.km)

a = lượng tiêu hao nhiên liệu tính tốn cho 1 km (lít/xe.km) tính trung bình

cho cả hai chiều đi và về;

r = giá nhiên liệu: r = 17.900 (đ/lít);

 = tỷ lệ chi phí biến đổi so với chi phí nhiên liệu:  = 3.1

Phương án I: a = 0.423 (lít/xe.km):

Phương án II: a = 0.425 (lít/xe.km)

Pcđ = chi phí cố định trung bình trong 1 giờ cho ơtơ (đ/xe.h)

 Pcd(i).N i

N

Pcđ =  i

Giá trị Pcdi tương ứng với mỗi loại xe được thu thập ở các xí nghiệp vận tải ơ tơ.

Bảng 8.14: Tổng chi phí cố định trung bình trong 1 giờ

Lưu lượng năm

Pcđ

Pcđ

tss

Loại xe

(xe/ng.đ)

(đ/xe.giờ)

(đ/xe.giờ)

Xe tải nhẹ

363

40528

Xe tải trung

508

47237

47,400

Xe tải nặng 1 trục sau

247

54067

Xe tải nặng 2 trục sau

73

60,234

G = tải trọng trung bình G = 5.679T.

Phương án I:

a=0.423 (lít/xe.Km),

Pbđ= 3,1 x 0.423 x 17,900 = 23472 (đ/ xe.km)

S



Pbd

Pcd

23472

47400







 7391

 . .G  . .G.V 0.9.0, 65.5.679 0,9.0, 65.5.679.0, 7.62.57

(đồng/tấn.Km).



Phương án II:

a=0.425 (lít/xe.Km)

Pbđ= 3,1 x 0.425 x 17,900 = 23583 (đ/ xe.km)

S



Pbd

Pcd

23583

47400







 7429

 . .G  . .G.V 0,9.0, 65.5.679 0,9.0, 65.5.679.0, 7.61.69

(đồng/tấn.Km)



Kết quả tính tốn trong bảng so sánh luận chứng phương án tuyến ( được thể hiện

ở cuối chương)

Bảng 8.15: Tổng chi phí vận chuyển quy đổi về năm gốc

PA tuyến I



L (m)



Cvc quy đổi(đồng)



4141.12



207,901,900,180



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 70



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



PA tuyến II



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



4714.39



237,899,377,769



8.3.3 Kết quả tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi

Bảng 8.16 : Tổng chi phí thường xuyên

Tổng chi phí thường

xuyên quy đổi Ctx



Phương án 1



Phương án 2



208,849,936,467



238,993,361,848



Bảng 8.17: Tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi

Chi phí



Phương án I



Phương án II



CP tập trung quy đổi(đồng)



26,561,358,231



30,703,274,663



CP thường xuyên quy đổi(đồng)



208,849,936,467



238,993,361,848



Tổng Pqđ(đồng)



235,411,294,698



269,696,636,512



Tổng hợp bảng so sánh luận chứng lựa chọn phương án tuyến. thể hiện ở phụ lục

Tổng chi phí tập trung quy đổi:

Phương án I :



Kqd1= 26,561,358,231 vnd



Phương án II :



Kqd2 = = 30,703,274,663 vnd



Tổng chi phí thường xuyên quy đổi:

Phương án I:



Ctx1 = 208,849,936,467 vnd



Phương án II:



Ctx2 = 238,993,361,848 vnd



Tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi:

Phương án I:



Pqd1 = Kqd1 + Ctx1 = 235,411,294,698 vnd



Phương án II:



Pqd2 = Kqd2 + Ctx2 = 269,696,636,512 vnd



 Kiến nghị lựa chọn: lựa chọn thiết kế đầu tư phương án 1 vì giá thành và chi

phí rẻ hơn phương án 2.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 71



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐƠ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 9. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH

9.1 Tổng mức đầu tư

9.1.1 Căn cứ lập tổng mức đầu tư

Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý Dự án

đầu tư xây dựng cơng trình.

Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức

lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác

xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có

thuê mướn lao động.

Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2005 của Chính phủ về quản lý chất

lượng cơng trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.

Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 và nghị định số 123/2008/NĐCP ngày 8/12/2008 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều

của luật thuế GTGT

Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính về việc

hướng dẫn và thi hành luật thuế GTGT.

Thông tư số 11/2005/TTLT - BNV - BLĐTBXH - BTC - UBDT ngày 05 tháng 1

năm 2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao đơng thương binh xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ

ban dân tộc miền núi hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

Thông tư liên tịch số 05/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 hướng dẫn thực hiện chế

độ phụ cấp lưu động.

Thông tư số 05/2007/TT-BXD của Bộ xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự tốn

xây dựng cơng trình.

Thơng tư 09/2008/TT-BXD ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Bộ xây dựng hướng

dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và

vật liệu xây dựng.

Định mức dự toán XDCT số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

Định mức dự tốn cơng tác sửa chữa số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007.

Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng số 271/UBND-XDCB ngày

31/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang.

Công văn số 410/QĐ-BXD ngày 31/03/2010 của Bộ xây dựng về việc công bố

chỉ số giá xây dựng quí IV năm 2009.

Bảng phân loại đường bộ (các quốc lộ) năm 2008 ban hành kèm theo quyết định

số 25/2008/QĐ-BGTVT ngày 27/11/2008 của Bộ Giao thông vận tải.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 72



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Cước vận tải số 718/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 của UBND tỉnh Hà Giang

Các văn bản hiện hành khác của Nhà nước và Bộ GTVT…

9.1.2 Cấu thành của tổng mức đầu tư

9.1.2.1 Chi phí xây dựng

 Chi phí vật liệu:

Vật liệu xây dựng theo công bố giá số 107/CBLS TC-XD ngày 03/06/2010 của

Liên sở Tài chính – Xây dựng tỉnh Hà Giang

Các loại vật liệu lấy tại trunh tâm thành phố Hà Giang như xi măng, sắt thép, gỗ

vận chuyển nội thành 3Km

Vật liệu đá vận chuyển từ mỏ đá Bản Cầm, cự ly vận chuyển đến gói thầu 31Km

Các loại vật liệu khơng có trong thơng báo giá áp dụng giá của nhà cung cấp

hoặc tính theo giá trong đơn giá XDCB tỉnh.

Bê tơng nhựa tạm tính vận chuyển 4Km

 Chi phí nhân cơng:

Chi phí nhân cơng được tính với mức lương tối thiểu 850000đồng/tháng.

Các phụ cấp kèm theo bao gồm:

- Lương phụ 12%; lương khoán 4% theo lương cấp bậc

- Phụ cấp không ổn định sản xuất 0% theo lương cấp bậc

- Phụ cấp lưu động 40% theo lương tối thiểu

- Phụ cấp khu vực 30% lương tối thiểu

 Chi phí máy thi cơng: áp dụng theo bảng giá ca máy của tỉnh, có tính chênh

lệch nhiên liệu và lương thợ lái máy đến thời điểm hiện tại.

9.1.2.2 Chi phí khác

Bao gồm khảo sát, chi phí quản lý, chi phí đo vẽ trắc ngang, giải phóng mặt bằng

9.1.2.3 Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng là 10%

9.1.2.4. Kết quả tính tốn

Kết quả tính thể hiện ở phụ lục

Bảng 9.1: Tổng hợp tính tốn tổng mức đầu tư

Chi phí xây dựng (đồng)

Chi phí khác (đồng)



GĐ chuẩn bị đầu tư (đồng)



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



8,793,324,483

101,674,908



Trang 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Nhóm chỉ tiêu về kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×