Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 16. THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

CHƯƠNG 16. THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



16.3.2. Điều phối dọc

Khi điều phối ngang khơng hết đất thì phải tiến hành điều phối dọc, tức là vận

chuyển đất từ phần đào sang phần đắp. Muốn tiến hành công tác làm đất được kinh tế

nhất thì phải làm cho tổng giá thành đào và vận chuyển đất là nhỏ nhất. Chỉ điều phối

dọc trong cự ly vận chuyển kinh tế được xác định bởi công thức sau:

Lkt = k  (l1 + l2 + l3)

Trong đó:

k: Hệ số xét đến các nhân tố ảnh hưởng khi máy làm việc xuôi dốc tiết kiệm

được công lấy đất và đổ đất (k= 1.1).

l1, l2, l3: Cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi, từ mỏ đất đến nền đắp và

từ cự ly có lợi khi dùng máy vận chuyển (l3 =15m với máy ủi).

Để tiến hành công tác điều phối dọc ta phải vẽ đường cong tích luỹ khối lượng

(đường cong cộng dồn khối lượng đất đào đắp). Đặc điểm đường cong tích luỹ khối

lượng như sau:

 Đoạn đi lên ứng với đoạn đào trên trắc dọc.

 Đoạn đi xuống ứng với khối lượng đắp trên trắc dọc

 Các đoạn dốc trên đường cong ứng với khối lượng lớn còn đoạn thoải ứng với

khối lượng nhỏ.

 Các điểm không đào, không đắp ứng với các điểm cực trị.

 Bất kỳ một đường nằm ngang nào khi cắt đường cong tích luỹ khối lượng thì

cắt ở 2 điểm và từ giao điểm đó dóng lên trắc dọc ta được khối lượng đào bằng

khối lượng đắp.

 Sau khi vạch đường điều phối đất xong ta tiến hành tính tốn khối lượng vận

chuyển nhỏ nhất thoả mãn điều kiện làm việc kinh tế của máy và nhân lực.

 Việc điều phối đất ta tiến hành lập bảng tính khối lượng đất dọc tuyến theo cọc

100 m và khối lượng đất tích lũy cho từng cọc.

Các loại vận chuyển được xét:

 Khối lượng vận chuyển ngang đào bù đắp: Vn

 Khối lượng vận chuyển dọc đào bù đắp trong phạm vi từng

đoạn 100m : V0

 Khối lượng vận chuyển dọc đào bù đắp giữa các đoạn 100m Vd

 Khối lượng đất vận chuyển ngang đổ đi Vđổ

 Khối lượng đất vận chuyển từ mỏ về Vmỏ

Một số dạng sơ đồ tính tốn cơ bản

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 104



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Sơ đồ 1

Trong phạm vi 100m V đào> Vđắp  vận chuyển đất thừa đi nơi khác.Đường cong tích

luỹ đang đi lên  Vd=Vđào –Vđắp ; Vn=Vđắp

Sơ đồ 2

Trong phạm vi cọc 100m Vđào< Vđắp  vận chuyển đất từ nơi khác về đường cong tích

luỹ đang đi xuống hồn tồn  Vd=Vđắp –Vđào ; Vn=Vđào

Sơ đồ 3

Trong phạm vi 100m Vđào> Vđắp  vận chuyển đất thừa đi nơi khác. Đường cong tích

luỹ có 1 điểm xun (đạt cực đại) có vận chuyển dọc trong phạm vi 100m  V0=YXYH Vd=Vđào –Vđắp ; Vn=Vđắp –V0

Sơ đồ 4

Trong phạm vi 100m Vđào < Vđắp  vận chuyển đất từ nới khác về. Đường cong tích luỹ

có 1 điểm xun (đạt cực tiểu) có vận chuyển dọc trong phạm vi 100m  V0=YX-YH

Vd=Vđắp –Vđào ; Vn=Vđào–V0

Kết quả tính tốn cho ở phụ lục.

16.4. Phân đoạn thi công nền đường

Phân đoạn thi công nền đường dựa trên cơ sở đảm bảo cho sự điều động máy

móc nhân lực thuận tiện nhất, kinh tế nhất, đồng thời cần đảm bảo khối lượng công tác

trên các đoạn thi công tương đối đều nhau giúp cho dây chuyền thi công đều đặn.

Dự kiến chọn máy chủ đạo thi công nền đường như sau:







Máy ủi D271A cho những đoạn đường có cự ly  100m

Máy đào và ơtơ tự đổ HUYNDAI loại 12 tấn với đoạn có cự li vận chuyển

>100m.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 105



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Do tuyến đường thiết kế có 1 cầu nhỏ nên phân đoạn thi cơng dựa trên lý trình

với máy chủ đạo trên tồn tuyến là ôtô + máy đào:

Đoạn 1: từ KM 0 ÷ KM 1+ 600.00

Đoạn 2: từ KM 1+600.00 ÷ KM 3+257.43

Đoạn 3: từ KM 3+257.43 ÷ KM 4+141.12

16.5. Tính tốn năng suất và số ca máy

Cự ly vận chuyển trung bình:

16.5.1. Năng suất máy ủi

Căn cứ lựa chọn máy ủi:

 Đất cấp II

 Cự ly vận chuyển trung bình < 100m

 Máy ủi ≤ 110CV

SHĐM AB.3224 ta có: Nhân cơng 3/7



: 4.20 công/100m3



Máy ủi <110 CV : 0.969 ca /100m3

Vậy năng suất máy ủi là: N = 103.20 (m3/ca).

16.5.2. Năng suất máy đào

Sử dụng máy đào ≤ 2.3 m3 tra định mức AB.3115 ta có:

Nhân cơng 3/7



: 4.85 cơng/100m3.



Máy đào ≤ 2.3 m3 : 0.194 ca/100m3.

Máy ủi ≤110CV : 0.059 ca/100m3.

Vậy năng suất máy đào là: N = 515.46 (m3/ca).

16.5.3. Năng suất của ô tô HUYNDAI 12T

Khi ô tô vận chuyển đất trong đoạn L<1000m, tra định mức AB.4144 cho ô tô

12T ta được : 0690 ca/100m3

Vậy năng suất ô tô vận chuyển L<1000m là: N = 144.93 (m3/ca).

Giả thiết bãi đổ ở cách tuyến 2Km và mỏ đất cách tuyến 2Km, tra định mức

AB.4214 cho ô tô 12T ta được : 1.01 ca/100m3

Vậy năng suất ô tô vận chuyển L>1000m là: N = 99.01 (m3/ca).

16.6. Khối lượng và số ca máy chính thi cơng trong các đoạn

Bảng tổng hợp tính tốn cho ở phụ lục.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 106



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



16.7. Cơng tác phụ trợ

Ngồi các cơng tác chính trong thi cơng nền còn có các cơng tác phụ trợ để cho

nền đường hoàn chỉnh:









San sửa nền đào và nền đắp bằng máy san.

San sửa taluy bằng máy đào.

Lu lèn nền bằng lu nặng DU8A.



16.8. Thành lập đội thi công nền

Đội 1: Thi công 2 phân đoạn đoạn 1 (KM 0 ÷ KM 1+600.00) thi cơng trong 17

ngày gồm có:















32 cơng nhân

2 máy đào

3 ơ tơ HUYNDAI 12T

1 máy ủi

1 máy san

1 lu nặng DU8A



Đội 2: Thi công 2 phân đoạn đoạn 2 (KM 1+600.00 ÷ KM 3+257.43) và phân

đoạn 3 (KM 3+257.43 ÷ KM 4+141.12) thi cơng trong 27 ngày gồm có:

 32 cơng nhân













2 máy đào

4 ơ tô HUYNDAI 12T

1 máy ủi

1 máy san

1 lu nặng DU8A



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 107



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 17. THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG

17.1. Kết cấu mặt đường

Mặt đường là cơng trình sử dụng nhiều loại vật liệu, khối lượng công tác phân bố

đồng đều trên tuyến. Diện thi công hẹp, kéo dài nên không thể tập trung bố trí nhân

lực, máy móc trải dài trên tồn tuyến thi cơng. Do vậy để đảm bảo chất lượng cơng

trình, nâng cao năng suất ta sử dụng phương pháp thi công dây truyền.

Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật, kết cấu áo đường được chọn dùng là:

Bê tông nhựa chặt 12.5



4cm



Bê tông nhựa chặt 19



6cm



Cấp phối đá dăm loại I



16cm



Cấp phối đá dăm loại II



33cm



Điều kiện phục vụ thi công khá thuận lợi, cấp phối đá dăm được khai thác ở mỏ

trong vùng với cự ly vận chuyển là 5km, bê tông nhựa được vận chuyển từ trạm trộn

đến cách vị trí thi cơng là 5 km.

Máy móc nhân lực: có đầy đủ các loại máy móc cần thiết, cơng nhân có đủ trình

độ để tiến hành thi cơng.

17.2. Tốc độ dây chuyền

Sử dụng 2 dây chuyền thi công riêng cho lớp móng + nền và lớp mặt BTN. Khi

thi cơng lớp móng cấp phối xong sẽ có khoảng thời gian nghỉ để thực hiện cơng tác

nghiệm thu lớp móng sau đó mới tiến hành thi cơng lớp mặt BTN.

17.2.1. Tốc độ dây chuyền thi cơng lớp móng + nền

17.2.1.1.



Dựa thời hạn xây dựng cho phép



Do yêu cầu về thời gian sử dụng nên tầng móng phải hồn thành trong thời gian là 46

ngày. Do đó tốc độ dây chuyền được tính theo cơng thức sau:

Vmin =



L

T-t kt (m/ca)



Trong đó:

L : Chiều dài tuyến thi công. L = 4141.12 m

T = tmin (T1,T2)

T1 = TL -t1

T2 = TL -t2

TL là thời gian thi công dự kiến theo lịch TL = 42 ngày

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 108



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



t1 số ngày nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết xấu.

Tổng số ngày nghỉ do thời tiết xấu dự kiến t1 = 4 ngày.

T1 = 42 - 5 = 37 ngày.

t2 tổng số ngày nghỉ lễ và chủ nhật, t2 = 3 ngày

T2 = 42-3 =39 ngày.

 Tmin = 37 ngày.

tKT :Thời gian khai triển dây chuyền chính là thời gian kể từ khi đội đầu tiên hoạt

động cho đến khi đội cuối cùng hoạt động tKT = 2 ngày.





Vmin 



4141.12

 115.03

(38-2)

(m/ngày)



Số ca làm việc trong ngày là 1.0 ca. Nên vận tốc dây chuyền là:

V = 1.0  115.03 = 115.03 (m/ngày)

17.2.1.2.



Dựa điều kiện thi cơng



Khối lượng thi cơng nhiều, cơ giới hóa trong thi công.

17.2.1.3.



Dựa khả năng của đơn vị thi công



Đơn vị thi cơng có nhiều máy móc khác nhau có thể đáp ứng được các yêu đề ra.

Vậy ta chọn tốc độ dây chuyền V=120 m/ngày.

17.2.2. Tốc độ dây chuyền thi công lớp mặt BTN

Xác định tương tự dây chuyền thi cơng lớp móng CPĐD với thời gian khai triển

dây chuyền là 1 ngày, thi cơng liên tục khơng có ngày nghỉ và dự kiến thời gian thi

công lớp mặt BTN là 14 ngày.

Tính tốn : Vmin = 4141.12/14= 295.79 (m/ngày)

Chọn V = 300 (m/ngày)

17.3. Tính tốn năng suất máy móc

17.3.1. Năng suất máy lu

Để lu lèn ta dùng lu nặng bánh thép DU8A, lu nặng bánh lốp TS280, lu rung

SV500 và lu nhẹ bánh thép D469A.

Sơ đồ lu được trình bày trong bản vẽ thi cơng chi tiết mặt đường.

Năng suất lu tính theo cơng thức:

(Km/ca)

Trong đó:

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 109



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 16. THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×