Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 15. THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN

CHƯƠNG 15. THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Trong đó :

T: thời gian làm việc của một ca : T = 8h;

Kt: hệ số sử dụng thời gian : Kt = 0,75;

q: số đốt cống đồng thời bốc dỡ được : q = 1;

t: thời gian một chu kỳ bốc dỡ : t = 5’;

Vậy: (đốt/ca).

15.2.2. Tính tốn khối lượng đào đắp hố móng và số ca cơng tác

Khối lượng đất đào được tính theo cơng thức: V = a.H.L

Trong đó:

a - Chiều rộng đáy hố móng, a = n. + 2 (m);

L - Chiều dài cống;

H - Chiều sâu hố móng (tính từ mặt đất tự nhiên đến đáy hố móng);

Tiến hành đào móng cống bằng máy đào có dung tích gầu ≤ 2.3m 3. Tra ĐM1776

AB.2514: Năng suất = 100/0.193= 518.14 (m3/ca).

Khi đào hố móng tiến hành đào rộng ra mỗi bên 1m để người xuống đi lại thi

công, với cống ở nền đắp phải đắp lớp đất xung quanh cống để giữ cống và bảo quản

cống trong khi chưa làm nền.

15.2.3. Cơng tác móng và gia cố

Móng cống sử dụng móng loại II (định hình 533-01-01) có lớp đệm đá dăm dày

10 cm (do đất nền là á sét).

15.2.3.1.



Cơng tác làm móng cống



Khối lượng cơng tác làm móng cống và nhân cơng tính tốn ở phụ lục.

15.2.3.2.







Xác định khối lượng gia cố thượng hạ lưu cống



Gia cố thượng lưu : Lát khan một lớp đá dày 20cm trên lớp đá dăm dày 10cm.

Gia cố hạ lưu

: Lát khan một lớp đá dày 20cm trên lớp đá dăm dày 10cm.



15.2.4. Tính tốn khối lượng xây lắp 2 đầu cống

Tổng hợp số công xây lắp 2 đầu cống cho ở phụ lục.

15.2.5. Tính tốn cơng tác phòng nước mối nối cống

Tổng hợp số cơng phòng nước mối nối cống cho ở phụ lục.

15.2.6. Tính tốn khối lượng đất đắp trên cống

Với cống nền đắp phải tính khối lượng đất đắp xung quanh cống để giữ và bảo

quản cống khi chưa làm nền. Khối lượng đất sét đắp thi công bằng máy ủi D271A lấy

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 100



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



đất cách cống 20m và đầm sơ bộ bằng trọng lượng bản thân cho từng lớp đất có chiều

dày từ 20, 30cm.

Sơ đồ đất đắp như sau:



D



1:1



1:1



0.5



1.5­D



15.2.7. Tính tốn số ca máy cần thiết để vận chuyển vật liệu

Đá hộc, đá dăm, xi măng và cát được vận chuyển bằng xe HUYNDAI 12T với cự

ly vận chuyển 5 Km.

Năng suất vận chuyển được tính theo cơng thức sau:

Trong đó :

T = Thời gian làm việc của một ca T = 8h

P = Tải trọng của xe P = 12 T

Kt = Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

Ktt= Hệ số sử dụng tải trọng Ktt = 1

V1 = Vận tốc khi xe có tải V1 = 20 Km/h

V2 = Vận tốc khi xe khơng có tải V2 = 30 Km/h

t : Thời gian xếp dỡ vật liệu t = 8 phút.

 = 139.64 T/ca

Đá hộc có:  = 1.9 t/m3, đá dăm có :  = 1.8 t/m3, cát vàng có :  = 1.7 t/m3

Khối lượng cần vận chuyển các vật liệu trên được tính bằng tất cả các khối lượng

vật liệu cần thiết cho từng công tác khác nhau.

15.3. Tổng hợp công xây dựng cống

Dựa các bảng tính tốn cơng tác thi cơng cống ở phụ lục. Kiến nghị lựa chọn:

2 đội thi công cống gồm có :











17 cơng nhân

1 Xe HUYNDAI 12T

1 Máy ủi D271A

1 Máy đào.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 101



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Đội 1 thi công cống C1, CT, C2, C3 trong 26 ngày, đội 2 thi công cống C4, C5, C6,

C7, C8, C9,C10 trong 40 ngày.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 102



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 16. THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

16.1. Giới thiệu chung

Tuyến đường đi qua vùng núi tương đối phức tạp, đất á cát, nên việc thi cơng

tương đối khó khăn cần thiết chú ý đến nhiều loại máy cho phù hợp với địa hình thi

cơng đất tại khu vực xây dựng là đất á sét dùng để đắp nền đường tốt. Bề rộng nền

đường B = 9m, ta luy đắp 1:1.5 , ta luy đào 1:1.0.

Phương án được chọn đưa xây dựng có chiều dài 4141.12 m. Khối lượng đất đào

nhiều hơn so với khối lượng đất đắp. Độ dốc thiết kế có những đoạn tương đối lớn nên

gây khó khăn trong việc thi cơng. Trong q trình thi cơng cố gắng tranh thủ điều phối

đất ngang và dọc tuyến để đảm bảo điều kiện kinh tế.

16.2. Thiết kế điều phối đất

Công tác điều phối đất có ý nghĩa rất lớn, có liên quan mật thiết với việc chọn

máy thi công cho từng đoạn, và tiến độ thi cơng cả tuyến. Vì vậy khi tổ chức thi công

nền đường cần làm tốt công tác điều phối đất, cần dựa trên quan điểm về kinh tế – kỹ

thuật có xét tới ảnh hưởng tới cảnh quan mơi trường chung tồn tuyến.

Tuỳ điều kiện địa hình, mặt cắt dọc và mặt cắt ngang cụ thể mà tiến hành điều

phối ngang hoặc điều phối dọc cho phù hợp.

16.3. Nguyên tắc điều phối đất

Khi tiến hành điều phối đất ta cần chú ý một số điểm như sau:

Luôn ưu tiên cự ly vận chuyển ngắn trước, ưu tiên vận chuyển khi xe có hàng

được xuống dốc, số lượng máy cần sử dụng là ít nhất.

 Đảm bảo cho khối lượng vận chuyển đất là ít nhất, chiếm ít đất trồng trọt, đảm

bảo chất lượng cơng trình, phù hợp với điều kiện thi công, chỉ được sự cho

phép của chính quyền địa phương mới được phép lấy đất từ thùng đấu và đổ đất

thừa hai bên taluy.

 Với nền đường đào có chiều dài < 500m thì nên xét tới điều phối đất từ nền đào

tới nền đắp.

 Nếu trong phạm vi của nền đắp có cầu, cống thì phải xây dựng cầu, cống trước

khi xây dựng nền đường.

 Nếu khối lượng đất đắp khá lớn mà khối lượng ở nền đào khơng đủ thì có thể

mở rộng phần đào của nền đắp để giải quyết vấn đề thiếu đất.





16.3.1. Điều phối ngang

Đất của trắc ngang nền đào chuyển hoàn toàn sang trắc ngang nền đắp với những

trắc ngang có cả đào và đắp. Với bề rộng của trắc ngang nhỏ hơn cự ly kinh tế của máy

ủi nên bao giờ cũng ưu tiên điều phối ngang trước, cự ly vận chuyển ngang được lấy

bằng khoảng cách trọng tâm của phần đào và trọng tâm phần đắp.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 103



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



16.3.2. Điều phối dọc

Khi điều phối ngang khơng hết đất thì phải tiến hành điều phối dọc, tức là vận

chuyển đất từ phần đào sang phần đắp. Muốn tiến hành công tác làm đất được kinh tế

nhất thì phải làm cho tổng giá thành đào và vận chuyển đất là nhỏ nhất. Chỉ điều phối

dọc trong cự ly vận chuyển kinh tế được xác định bởi công thức sau:

Lkt = k  (l1 + l2 + l3)

Trong đó:

k: Hệ số xét đến các nhân tố ảnh hưởng khi máy làm việc xuôi dốc tiết kiệm

được công lấy đất và đổ đất (k= 1.1).

l1, l2, l3: Cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi, từ mỏ đất đến nền đắp và

từ cự ly có lợi khi dùng máy vận chuyển (l3 =15m với máy ủi).

Để tiến hành công tác điều phối dọc ta phải vẽ đường cong tích luỹ khối lượng

(đường cong cộng dồn khối lượng đất đào đắp). Đặc điểm đường cong tích luỹ khối

lượng như sau:

 Đoạn đi lên ứng với đoạn đào trên trắc dọc.

 Đoạn đi xuống ứng với khối lượng đắp trên trắc dọc

 Các đoạn dốc trên đường cong ứng với khối lượng lớn còn đoạn thoải ứng với

khối lượng nhỏ.

 Các điểm không đào, không đắp ứng với các điểm cực trị.

 Bất kỳ một đường nằm ngang nào khi cắt đường cong tích luỹ khối lượng thì

cắt ở 2 điểm và từ giao điểm đó dóng lên trắc dọc ta được khối lượng đào bằng

khối lượng đắp.

 Sau khi vạch đường điều phối đất xong ta tiến hành tính tốn khối lượng vận

chuyển nhỏ nhất thoả mãn điều kiện làm việc kinh tế của máy và nhân lực.

 Việc điều phối đất ta tiến hành lập bảng tính khối lượng đất dọc tuyến theo cọc

100 m và khối lượng đất tích lũy cho từng cọc.

Các loại vận chuyển được xét:

 Khối lượng vận chuyển ngang đào bù đắp: Vn

 Khối lượng vận chuyển dọc đào bù đắp trong phạm vi từng

đoạn 100m : V0

 Khối lượng vận chuyển dọc đào bù đắp giữa các đoạn 100m Vd

 Khối lượng đất vận chuyển ngang đổ đi Vđổ

 Khối lượng đất vận chuyển từ mỏ về Vmỏ

Một số dạng sơ đồ tính tốn cơ bản

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 104



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 15. THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×