Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 12. THIẾT KẾ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG

CHƯƠNG 12. THIẾT KẾ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TƠ - ĐƯỜNG ĐƠ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Trình tự cắm đường cong đứng như sau :

a. Xác định cao độ tại điểm đổi dốc C

HC = HA + L*iA

Trong đó :



HA là cao độ điểm A bất kỳ trên đoạn dốc iA

L là hiệu lý trình của điểm C và điểm A, L= L C – LA



b. Xác định các điểm bắt đầu (TĐ) và kết thúc (TC) của đường cong đứng

Chiều dài tiếp tuyến :

Điểm đầu TĐ có :



T= R(iA - i B)/2



Lý trình : LTĐ = LC - T

Cao độ : HTĐ = HC - iAT



Điểm cuối TC có : Lý trình : LTC = LC + T

Cao độ : HTC = HC + iBT

c. Xác định điểm gốc của đường cong đứng E, tại đó độ dốc dọc id = 0%

Xác định khoảng cách từ điểm TĐ tới điểm gốc E : LTĐ-E = LE - LTĐ = iAR

 Lý trình điểm gốc E : LE = LTĐ + iAR

Cao độ điểm gốc E : HE = HTĐ + Ri2A/2

d. Xác định cao độ thiết kế các cọc trong đường cong đứng

Khoảng cách từ điểm cần tính (giả sử M) đến điểm gốc E : LM-E= LE - LM



L2M E

Cao độ thiết kế tại điểm M : HM = 2R

e. Phương pháp đơn giản hóa cắm đường cong đứng parabol

Thực hiện các bước a và b để xác định lý trình và cao độ tại điểm TĐ (hoặc TC)

của đường cong. Sử dụng gốc tọa độ trùng với điểm TĐ (hoặc TC) để xác định cao độ

tại các điểm trong đường cong cách TĐ (hoặc TC) một đoạn lj.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 85



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TƠ - ĐƯỜNG ĐƠ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Cơng thức tính :

+ Nếu tính từ bên trái sang phải : Cao độ của 1 điểm cách TĐ một cự ly lj :

Quy ước : R lồi mang dấu (+) ; R lõm mang dấu (-)

iA lên dốc mang dấu (+); iB xuống dốc mang dấu (-)

+ Nếu tính từ bên phải sang trái : Cao độ của 1 điểm cách TC một cự ly lj :

Quy ước : R lồi mang dấu (+) ; R lõm mang dấu (-)

iA lên dốc mang dấu (-); iB xuống dốc mang dấu (+)

Tính tốn chi tiết cao độ các cọc trong đường cong đứng được cho trong phần phụ lục.

Bảng 3.30: Bảng các yếu tố đường cong đứng

STT



Lý trình



Bán kính R(m)



đỉnh



Lồi



Đ1



Km0+160.00



5000



Đ2



Km0+304.09



Đ3



Km0+600.00



Đ4



Km0+806.23



Đ5



Km1+047.54



Lõm

5000



7000

5000

5000



i1 (%)



i2 (%)



T (m)



p (m)



D (m)



-2.13



0.5



65.77



0.43



0.03



0.5



-1.95



61.34



0.37



0.02



-1.95



0.5



85.72



0.52



0.02



0.5



-2.85



83.65



0.7



0.03



-2.85



0.5



83.62



0.7



0.03



12.2. Thiết kế trắc ngang

12.2.1. Thông số của trắc ngang

Nền đường đắp độ dốc ta luy



1:m = 1:1.5



Nền đường đào độ dốc mái ta luy



1:m = 1: 1.0



Nền nửa đào nửa đắp : Phần đào 1:m = 1:1.0

Phần đắp 1:m = 1:1.5

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 86



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Những đoạn mà dốc ngang sườn <20% trước khi tiến hành đắp đất nền đường

cần gạt bỏ 30cm lớp hữu cơ bên trên. Những đoạn có dốc ngang sườn 20÷50% thì cần

đánh cấp trước khi đắp nền. Khối lượng cơng việc đánh cấp không lớn, nên thi công

bằng thủ công, bề rộng bấc cấp là 2.0m.

Các thông số của mặt cắt ngang :



Hình 3.8: Mặt cắt ngang đường

12.2.2. Tính tốn thiết kế rãnh biên

Sau khi lên đường đỏ ta tiến hành xác định khu vực cần làm rãnh biên, rãnh biên

cần làm ở chỗ nền đào, nền đắp thấp dưới 0.6m. Sau khi xác định được khu vực cần

làm rãnh biên ta tiến hành tính tốn lưu vực và lưu lượng nước trong rãnh biên dựa đó

tính tốn và thiết kế tiết diện ngang của rãnh và chọn biện pháp gia cố.

12.2.2.1.



Nguyên tắc thiết kế rãnh biên



Khi thiết kế rãnh biên phải đảm bảo mép rãnh cao hơn mực nước thiết kế trong

rãnh 0.2 ÷ 0.25m, chiều sâu của rãnh không vượt quá trị số quy định sau :

+ Đất sét là 1.25m

+ Đất á sét từ 0.8m ÷ 1.0m

+ Đất á cát là 0.8m

Hình dạng rãnh có thể là hình thang, hình tam giác, hình chữ nhật.

Ta luy của rãnh một bên lấy theo ta luy của nền đường một bên là 1:1, chiều sâu

rãnh tối thiểu là 0.4m.

Rãnh biên được thiết kế dọc theo tuyến đường có độ dốc theo độ dốc của đường,

độ dốc của rãnh không nhỏ hơn 5‰, trường hợp cá biệt không dưới 3‰, để không bị ứ

đọng nước và rác, nếu độ dốc dốc quá lớn ta phải gia cố rãnh bằng vật liệu phù hợp

với vận tốc và lưu lượng nước trong rãnh.

Khi thiết kế không được để nước từ rãnh đường đắp chảy về rãnh đường đào trừ

trường hợp đoạn nền đào nhỏ hơn 100m, không cho nước từ rãnh khác về rãnh dọc và

ln ln tìm cách thốt nước rãnh dọc, đối với rãnh hình thang cứ tối đa là 500m, còn

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 87



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐƠ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



rãnh hình tam giác cứ tối đa là 250m, phải tìm cách thốt nước ra chỗ trũng hoặc làm

cống cấu tạo thoát nước.

12.2.2.2.



Thiết kế tiết diện rãnh biên



Theo quy định và nguyên tắc thiết kế trên ta thấy rãnh biên thoát một lượng nước

rất nhỏ, lưu vực của rãnh biên chủ yếu là thoát nước từ mặt đường và một phần nhỏ từ

mái dốc xuống. Do đó lưu lượng sẽ rất nhỏ nên khơng cần tính tốn thuỷ văn với rãnh

biên, mà chỉ theo cấu tạo :

+ Đáy rộng 0.4m

+ Chiều sâu rãnh là 0.4m

+ Mái dốc của rãnh có độ dốc 1: 1

12.3. Tính tốn khối lượng đào đắp

Tiến hành tính tốn khối lượng đào đắp sau khi thiết kế trắc ngang cho từng cọc,

diện tích đào đắp tính theo cơng thức sau:

F đào tb = (Fiđào + Fi+1đào)/2



(m2)



F đắp tb = (Fiđắp + Fi+1đắp)/2



(m2)



Vđào = F đào tbLi;i+1



(m3)



Vđắp = F đắp tbLi;i+1



(m3)



Bảng tính tốn khối lượng đào đắp được thể hiện ở phụ lục.

Tổng hợp lại có:



Vđào = 7237.75 (m3)

Vđắp = 9079.69 (m3)



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 88



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 13. THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG

13.1. Số liệu tính tốn

Cống tròn BTCT lắp ghép đường kính 1.00m. Các đặc trưng thủy văn tính tốn ở

phần thiết kế cơ sở. Cống làm việc ở chế độ khơng áp.

Lý trình đặt cống: Km 0+304.09

Diện tích lưu vực đổ cơng trình: F = 0.032 Km2

Chiều dài suối chính : Ls = 0.081 Km

Tổng chiều dài suối nhánh : 0 Km

Độ dốc trung bình suối chính: 88.89‰

Hệ số nhám lòng suối: ms = 7

Hệ số nhám sườn dốc: msd= 0.15

Mặt cắt ngang lòng suối có dạng tam giác, có độ dốc trung bình hai bờ là :

Bờ trái 1:m1= 1:9

Bờ phải 1:m2= 1:13

Lượng mưa ngày ứng với tần suất là 4% : H4% = 276 mm

13.2. Tính chiều sâu nước chảy tự nhiên

Giả thiết lần lượt chiều sâu nước chảy từ 0.10.5 m ta tính được lưu lượng Q ứng

với chiều sâu nước chảy theo công thức Sêdimaninh.

Q = (m3 /s) (CT 3.5)

Trong đó:

 - tiết diện dòng chảy

 = ( m2 )

i - độ dốc lòng suối, i= 5.00%

C - hệ số Sêdymaninh: C=

Trong đó:



n = hệ số nhám, n = 0.07

R = bán kính thuỷ lực : R = (m)

 = chu vi ướt : = m’h (m)

m’ =



1  m12  1  m22



= 22.09  = 22.09h



Bảng 4.31: Bảng quan hệ giữa Q = f(h )



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 89



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



h

(m)



0.1



0.15



0.2



0.25



0.3



0.35



0.4



0.45



0.5







0.11



0.247

5



0.44



0.687

5



0.99



1.347

5



1.76



2.227

5



2.75







2.209



3.314



4.418



5.523



6.627



7.732



8.836



9.941



11.04

5



R



0.050



0.075



0.100



0.124



0.149



0.174



0.199



0.224



0.249



C



8.665



9.271



9.726



10.09

5



10.40

6



10.67

7



10.91

7



11.13

4



11.33

1



i



0.135

1



0.135

1



0.135

1



0.135

1



0.135

1



0.135

1



0.135

1



0.135

1



0.135

1



Q



0.078



0.231



0.496



0.900



1.464



2.208



3.152



4.316



5.716



Lập đồ thì quan hệ Q = f(h)

Biểu đồ quan hệ Q và h

7.000

6.000

5.000

4.000

3.000

2.000

1.000

0.000

0.1



0.15



0.2



0.25



0.3



0.35



0.4



0.45



0.5



Nội suy Q= 1.11 m3/s ra h = 0.27 m

13.3. Xác định mực nước dâng trước cống, độ dốc phân giới, tốc độ nước chảy

trong cống và ở hạ lưu cống

13.3.1. Xác định mực nước dâng trước cống H

Ở bước thiết kế cơ sở tính được Hnd = 0.75 m  1.2hcv=1.21 = 1.2 m

 Vậy cống làm việc ở điều kiện khơng áp.

13.3.2. Tính vận tốc cửa

Cơng thức xác định:



Vcv=



Xét đến hệ số thu hẹp ở cửa ta có:

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 12. THIẾT KẾ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×