Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 6. BIỂU ĐỒ VẬN TỐC XE CHẠY VÀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU

CHƯƠNG 6. BIỂU ĐỒ VẬN TỐC XE CHẠY VÀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Được xác định từ điều kiện đảm bảo tầm nhìn khi hai xe chạy ngược chiều nhau

trên cùng một làn xe (đối với đường khơng có giải phân cách) hoặc đảm bảo tầm nhìn

trên mặt đường (đối với đường có giải phân cách).

Trong đó:

k - hệ số sử dụng phanh, k = 1,3

 - hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường, mặt đường ẩm sạch lấy = 0,5

l0 - đoạn dự trữ an toàn. Chọn l0 = 10m

 Đường cong đứng lõm

Tại vị trí đường cong đứng lõm, vận tốc hạn chế được xác định từ điều kiện để

đảm bảo nhíp xe khơng bị q tải

Vhc=



(Km/h)



Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp, đường làm mới không đi qua khu dân cư, không

cắt ngang các đường giao thông khác nên không xác định vận tốc hạn chế ở các điều

kiện thứ hai và thứ ba (hạn chế ở cong đứng lồi và lõm).

6.1.2.4. Đoạn tăng giảm tốc St,g

Khi xe chạy từ đoạn dốc này sang đoạn dốc khác có V cb khác nhau hay khi xe

qua khỏi đoạn vận tốc bị hạn chế cần có một chiều dài để xe tăng hay giảm vận tốc, đó

là chiều dài tăng, giảm tốc.

Cơng thức:



St,g=



(m)



Trong đó :

V1- vận tốc đoạn trước (Km/h)

V2 - vận tốc đoạn sau (Km/h)

DTB - trị số trung bình nhân tố động lực ứng với V1 và V2 , tra biểu đồ nhân tố động lực

f - hệ số sức cản lăn;

i - độ dốc dọc, lên dốc dùng dấu (+), xuống dốc dùng dấu (-)

Chiều dài đoạn giảm tốc tính theo luật quán tính :

(m)

6.1.2.5. Đoạn hãm xe Sh

Khi xe đang chạy với tốc độ cao (điều kiện đường thuận lợi) gặp điều kiện không

thuận lợi (đường cong nằm bán kính nhỏ, xuống dốc quá lớn, đường cong đứng) xe

phải giảm tốc độ đột ngột (vì lý do an tồn), q trình hãm xe phải thực hiện trước để



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 38



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



đảm bảo rằng khi tới đoạn đường xét vận tốc không được vượt quá độ hạn chế đối với

đoạn đường đó, đó là chiều dài đoạn hãm xe Sh.

Cơng thức:



Sh =



(m)



Trong đó

k - hệ số sử dụng phanh tính với ơtơ tải lấy k = 1,3

 - hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường  = 0,5

i - dộ dốc trên quãng đường hãm

Sau khi tính tốn các đoạn tăng giảm tốc, đoạn hãm xe kết hợp với các đoạn có

Vcb, Vhc tiến hành vẽ biểu đồ vận tốc xe chạy lý thuyết cho 2 phương án chiều đi và

chiều về.

Chi tiết xem phụ lục.

6.2. Tốc độ xe chạy trung bình và thời gian xe chạy trên tuyến

Thời gian xe chạy trên tuyến:



T= (giờ)



Vận tốc xe chạy trung bình trên tuyến:



Vtb= (Km/h)



Bảng tính tốn chi tiết xem phụ lục.

Bảng 6.15: Tổng hợp kết quả tính tốn

Thơng số tính tốn

Tổng thời gian xe chạy (h)

Chiều dài tuyến L (m)

Vận tốc trung bình xe chạy

(Km/h)

Vận tốc trung bình chiều đi và

về (Km/h)



Phương án tuyến 1



Phương án tuyến 2



Chiều đi



Chiều về



Chiều đi



Chiều về



0.0659



0.0676



0.077



0.0752



4141.12

62.48



62.66

62.57



4714.39

61.41



61.19

61.30



6.3. Tiêu hao nhiên liệu

Lượng tiêu hao nhiên liệu của một loại xe được tính theo cơng thức sau:

(lít/100Km)

Trong đó:

qc - tỷ suất tiêu hao nhiên liệu (g/mã lực.giờ), lấy qc= 250 (g/mã lực.giờ)

 - tỷ trọng nhiên liệu (g/ml), lấy = 0.85 g/ml

 - là hệ số hiệu dụng của động cơ, đối với xe tải có thể lấy = 0.8÷0.9; lấy =

0.8 để tính tốn.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 39



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



V - Vận tốc xe chạy trên tuyến (Km/h)

k - hệ số sức cản khơng khí, k = 0.061

F - diện tích cản gió. Đối với xe tải F = 0.9BH

Giả thiết Xe ZIL 150 có B= 2.385 m, H= 2.18 m suy ra F= 4.679 m2

G - trọng lượng xe chở đầy hàng, G = 9525 Kg

Trong trường hợp xe xuống dốc tính ra Q100< 0. Nhưng để xe vẫn nổ máy, xe vẫn

tiêu thụ một lượng nhiên liệu nhất định. Theo giáo trình thiết kế đường ơ tơ tập 1 có

thể coi khi xe xuống dốc xe tiêu thụ 1 lượng nhiên liệu khoảng 2000-4000g/100Km.

Giả thiết để duy trì xe nổ cần Q100 = 3 (lít/100Km).

Lượng tiêu hao nhiên liệu trên đường :



(lít/xe)



Từ đó có bảng tính lượng tiêu hao nhiên liệu xe chạy chiều đi và về của 2

phương án. Chi tiết cho ở Phụ lục.

Kết quả tính toán tiêu hao nhiên liệu cho mỗi phương án:

+ Phương án I:

Qtb = (2.497 + 2.444)/2  1.753 ( lít)

+Phương án II

Qtb = (2.584 + 2.422)/2  2.006 ,m (lít)



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 40



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 7. THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Quy trình, quy phạm áp dụng để thiết kế

 Đường ô tô – yêu cầu thiết kế: TCVN 4054-2005 [1]

 Thiết kế đường ô tô tập 2 [3]

 Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế: 22TCN 211-06 [7]

7.1. Số liệu thiết kế

7.1.1. Số liệu đất nền

Giả thiết đất nền là loại đất á cát bụi nặng, có loại hình chế độ thủy nhiệt và điều

kiện gây ẩm loại II ( ẩm ướt theo mùa, khơng đảm bảo thốt nước mặt trên mặt đất

nhưng mực nước ngầm ở sâu ). Các tính chất cơ lý và chế độ thủy nhiệt của loại đất

này sau khi được đầm lèn với độ ẩm tốt nhất và đạt được độ chặt yêu cầu đối với nền

đường. Môdun đàn hồi của loại đất này phụ thuộc sự thay đổi độ ẩm tương đối, các

đặc trưng của nền đất được chọn như sau:

Bảng 7.16: Bảng thông số đặc trưng của đất nền

Loại đất



Độ chặt



Độ ẩm

tương đối

a=



Á cát



0.98



0.6



E

(MPa)



Lực dính

C(MPa)



Góc ma

sát(độ)



45



0.022



26



7.1.2. Số liệu vật liệu

Để phù hợp với cấp đường đã chọn và điều kiện nguồn nguyên liệu của địa

phương cũng như trình độ thi cơng của nhà thầu có thể dùng một số vật liệu làm kết

cấu áo đường có các đặc trưng tính tốn sau:

Bảng 7.17: Các đặc trưng của kết cấu áo đường

E (Mpa)

STT



1

2



Tên Vật Liệu



Bê tông nhựa

AC 9.5

Bê tơng nhựa AC

12.5



C

Tính kéo Rku



uốn ở (MPa (MPa

(Độ)

nhiệt

độ

)

)

t= 30oC t= 60oC

thấp



Tính độ

võng



Tính

Trượt



Nguồn

gốc



420



300



1800



2.8



Trạm trộn

Vinabima



350



250



1600



2.0



Trạm trộn

Vinabima



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 41



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



E (Mpa)



Rku



C



Nguồn



gốctrộn

(MPa (MPa (Độ) Trạm

0.8

Hải Phú

)

)



STT Cấp

Tênphối

Vậtđá

Liệu

dăm

3

gia cố xi măng

(5%)



600



600



600



4



Cấp phối đá dăm

loại I



300



300



300



Mỏ Na

Khê



5



Cấp phối đá dăm

loại II



250



250



250



Mỏ Na

Khê



6



Cấp phối thiên

nhiên



200



200



200



7



Nền đất á cát



45



0.05



40



Mỏ Na

Khê



0.022



26



Địa

phương



7.1.3. Số liệu tải trọng xe

 Tải trọng trục tiêu chuẩn 100KN;

 Áp lực tính tốn lên mặt đường p= 0.6 MPa;

 Đường kính vệt bánh xe: D= 33 cm;

 Các số liệu tính tốn:

 Lưu lượng xe năm thứ 15 là 1450 xe/ng.đ;

Trong đó :















Xe con Volga

: 18 %

Xe tải nhẹ Gaz-51

: 25 % (trục trước 18KN, trục sau 56KN, bánh đôi)

Xe tải trung ZIL-150 : 35 % (trục trước 25.8KN, trục sau 69.6KN, bánh đôi)

Xe tải nặng Maz200 : 17 % (trục trước 48.2KN, trục sau 100KN, bánh đôi)

Xe tải nặng Maz504 : 5.0 % (trục trước 23.1KN, trục sau mỗi trục 73.2KN)

Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm : q = 9 %;



Đặc trưng của các loại xe thiết kế chỉ xét đến các trục có trọng lượng trục từ 25

KN trở lên, nên ta chỉ xét tới các loại xe tải trong thành phần dòng xe.

Bảng 7.18: Sự phân bổ tải trọng lên các trục của các loại xe tải

Ptrục trước

(KN)



Ptrục sau

(KN)



Số

trục

sau



Số bánh của mỗi

cụm bánh ở trục

sau



K/c giữa

các trục

sau (m)



Tải nhẹ Gaz51 (25%)



18.0



56.0



1



Cụm bánh đôi



-



Tải trung Zil150 (35 %)



25.8



69.6



1



Cụm bánh đôi



-



Loại xe



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 6. BIỂU ĐỒ VẬN TỐC XE CHẠY VÀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×