Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4. QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

CHƯƠNG 4. QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



F - là diện tích lưu vực Km2

 - là hệ số dòng chảy lũ phụ thuộc loại đất, cấu tạo lưu vực, lượng mưa ngày

thiết kế và diện tích lưu vực : với loại đất bề mặt là đất sét (loại II),  được xác định

theo bảng 9-6 [4].

 - là hệ số triết giảm lưu lượng do ao hồ đầm lầy, tra trong bảng 9-5 [4], khu vực

khơng có ao hồ  = 1

Ap - là mơ đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện  = 1

(phụ thuộc LS và sd)

Trị số đặc trưng địa mạo LS được tính theo cơng thức :



 LS 



1000 L

1/4

mLS J F 1/4 ( H 4%

)

1/3

ls



L - là chiều dài suối chính, Km

Jls - là độ dốc suối chính, tính theo phần nghìn

mLS - là hệ số nhám của lòng suối mLS, lấy theo bảng 9-3 [4], chọn m= 7

Thời gian tập trung nước trên lựu vực sd (phụ thuộc vùng mưa và đặc trưng địa

mạo thuỷ văn của sườn dốc lưu vực sd), sd được tra trong phụ lục 14, trang 255 [4]

sd tính theo công thức sau :

 sd 



(1000bsd )0.6

msd J sd0.3 ( H p % ) 0.4



bsd - là chiều dài trung bình sườn dốc lưu vực, ( m)

bsd =



(m)



l - là tổng chiều dài các suối nhánh (Km), chỉ xét suối nhánh có chiều dài l i > 0.75B

B - là chiều rộng trung bình của sườn dốc

B= Với lưu vực 2 mái dốc

B= Với lưu vực 1 mái dốc và khi đó ta có :

bsd = (m)

L - là chiều dài suối chính (Km).

msd - là hệ số nhám của sườn dốc , chọn msd = 0.25

Kết quả tính tốn thủy văn 2 phương án: xem phụ lục.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 31



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



4.2.4. Xác định khẩu độ cống và bố trí cống

4.2.4.1. Xác định khẩu độ

Dự kiến dùng cống tròn BTCT theo loại miệng thường, chế độ chảy khơng áp

Căn cứ Qd đã tính sử dụng bảng tra sẵn có trong tài liệu [4], chọn các phương án khẩu

độ cống đảm bảo:

+ Số lỗ cống không nên quá 3 lỗ

+ Số đốt cống là chẵn và ít nhất

Bảng xác định khẩu độ cống 2 phương án : xem phụ lục.

4.2.4.2. Bố trí cống

a. Nguyên tắc bố trí

Bố trí cửa ra của cống trùng với mặt đất tự nhiên.

Bố trí cống với độ dốc tối thiểu 0.5% trong điều kiện khó khăn có thể lấy 0.3%

để cống thốt được bẩn tránh lắng đọng cát, chất thải.

b. Xác định cao độ khống chế tại vị trí cống

Vì chế độ chảy là không áp nên cao độ nền đường với chiều cao đắp tối thiểu

theo cao độ đỉnh cống là 0.5 m (tính từ đỉnh cống).

Cao độ nền đường tối thiểu so với cao độ đặt cống xác định như sau:

Hnền min = max{Hn1; Hn2}

Hn1 = H+0.5 (m); Hn2 = CĐCcửa + ( + )/cos + 0.5 (m)

Trong đó:

H - là cao độ nước dâng trước cống (m)

CĐCcửa - là cao độ đáy cống tại cửa

 - là khẩu độ cống (m)

 - là bề dày thành cống (m)

 - là góc nghiêng của cống so với phương ngang

Các tính tốn được thể hiện ở Phụ lục.

Việc xác định cao độ khống chế trên cống và bố trí cống trên mặt cắt ngang được

cho trong phần phụ lục.

4.3. Kết quả thiết kế

Kết quả thiết kế cơng trình thốt nước phương án 1 và phương án 2 được thể hiện

ở phụ lục.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 32



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ TRẮC DỌC VÀ TRẮC NGANG

5.1. Thiết kế trắc dọc

5.1.1. Các căn cứ

- Dựa tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 [1]

- Dựa yêu cầu thiết kế của tuyến A1-B1

- Dựa bình đồ tỉ lệ 1/10000, trắc dọc tự nhiên, thiết kế thoát nước của tuyến

- Dựa số liệu địa chất, thuỷ văn

5.1.2. Nguyên tắc thiết kế đường đỏ

Tuân thủ các tiêu chuẩn giới hạn cho phép như :

+ Độ dốc dọc lớn nhất imax = 7%

+ Bán kính đường cong đứng tối thiểu chỉ dùng cho những nơi khó khăn về địa hình

Việc chọn các tiêu chuẩn kỹ thuật cho thiết kế đường cho từng đoạn phải dựa trên

cơ sở so sánh chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật giữa các phương án.

+ Trong đường đào i dốc min ≥ 0.5% ( cá biệt là 0.3% nhưng chỉ được bố trí trên chiều

dài < 50 m )

+ Đảm bảo chiều dài tối thiểu đổi dốc L  150m

Đảm bảo cao độ khống chế tại các vị trí như đầu tuyến, cuối tuyến, các nút giao,

đường ngang, đường ra các khu dân cư, cao độ mặt cầu, cao độ nền đường tối thiểu

trên cống, cao độ nền đường tối thiểu tại các đoạn nền đường đi dọc kênh mương, các

đoạn qua cánh đồng ngập nước;

Khi vạch đường đỏ phải cố gắng bám sát địa hình để đảm bảo các yêu cầu về

kinh tế cũng như sự thuận lợi cho thi công

Trắc dọc tuyến phải thoả mãn yêu cầu cho sự phát triển bền vững của khu vực,

phù hợp với sự phát triển quy hoạch của các khu đô thị và công nghiệp hai bên tuyến

Kết hợp hài hoà với các yếu tố hình học của tuyến tạo điều kiện thuận tiện nhất

cho phương tiện và người điều khiển, giảm thiểu chi phí vận doanh trong q trình

khai thác

Kết hợp hài hồ với các yếu tố cảnh quan, các cơng trình kiến trúc trong khu vực

tuyến đi qua.

5.1.3. Đề xuất đường đỏ các phương án tuyến

5.1.3.1. Các phương pháp thiết kế trắc dọc

a. Phương pháp đi bao

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 33



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Trắc dọc đường đỏ đi song song với mặt đất. Phương pháp này đào đắp ít, dễ ổn

định, ít làm thay đổi cảnh quan môi trường, thường áp dụng cho địa hình đồng bằng,

vùng đồi và đường nâng cấp.

b. Phương pháp đi cắt

Trắc dọc đường đỏ cắt địa hình thành những khu vực đào đắp xen kẽ. Phương

pháp này có khối lượng đào đắp lớn hơn; địa hình, cảnh quan môi trường bị thay đổi

nhiều. Thường chỉ áp dụng cho đường miền núi và đường cấp cao.

c. Phương pháp kết hợp

Kết hợp hai phương pháp để thiết kế trắc dọc để đạt được hiệu quả về kinh tế và

khai thác.

5.1.3.2. Đề xuất

 Phương án 1

Xác định vị trí các điểm khống chế:

Các điểm không chế bao gồm: điểm đầu tuyến, điểm cuối tuyến, các vị trí đắp

trên cống (đã được xác định trong bước tính thủy văn và bố trí cơng trình thốt nước).

Xác định vị trí các điểm mong muốn:

Độ dốc ngang sườn nơi tuyến đi qua có độ dốc < 30%, vì thế để thuận lợi cho thi

cơng và giá thành xây dựng là nhỏ nhất cố gắng đi đường đỏ để tạo được nền đường có

dạng chữ L hoặc nửa đào nửa đắp.

Với quan điểm thiết kế trên, ta có bảng tính tốn độ chênh lệch của tim đường

mong muốn với nền tự nhiên phương án 1 (theo phụ lục).

Từ các cao độ mong muốn này, chấm lên trên trắc dọc. Khi đi đường đỏ sẽ cố

gắng đi qua càng nhiều các điểm khống chế mong muốn càng tốt, nhưng cũng phải

đảm bảo tới cao độ khống chế trên trắc dọc.

 Phương án 2

Phương án tuyến 2 có điều kiện xây dựng gần giống với phương án 1, hầu hết

các trắc ngang có độ dốc ngang sườn <30%. Vì thế, việc đi đường đỏ phương án 2

cũng dựa trên cơ sở phương án 1.

Tuy nhiên, một số đoạn đi sườn dốc có dộ dốc của mặt cắt dọc khá lớn và những

đoạn đi ven sông mặt cắt dọc khá thoải. Vì thế trên những đoạn sườn dốc có dốc mặt

cắt dọc tự nhiên khá lớn cố gắng thiết kế sao cho nền đường có dạng chữ L, còn những

đoạn thoải ven sơng cố gắng thiết kế sao cho nền đường đào vừa đủ đắp.

Với quan điểm thiết kế giống phương án 1, ta có bảng tính tốn độ chênh lệch

của tim đường mong muốn với nền tự nhiên phương án 2 (theo phụ lục).

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4. QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×