Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



 Căn cứ thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng

dẫn điều chỉnh dự tốn xây dựng cơng trình;

 Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn, quy phạm khác có liên quan,

v.v...

 Hợp đồng kinh tế số 05-ĐHXD-127 giữa Ban quản lý dự án với Công ty Tư vấn

Đại học xây dựng;

 Quyết định số 5645/QĐ-UB ngày 02/05/2015 của UBND Tỉnh Hà Giang về việc

phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng tuyến đường A1-B1;

 Các thông báo của UBND Tỉnh Hà Giang trong quá trình thực hiện nhằm chỉ đạo

việc đẩy nhanh tiến độ và giải quyết các vướng mắc phát sinh;

 Đề cương khảo sát thiết kế về việc lập thiết kế cơ sở dự án xây dựng tuyến đường

A1-B1 số 3567/ĐHXD của Công ty Tư vấn Đại học xây dựng.

1.3.2. Các nguồn tài liệu liên quan

 Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông của vùng đã được nhà nước

phê duyệt (trong giai đoạn 2000-2020), cần phải xây dựng tuyến đường qua hai

điểm A1-B1 để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế của vùng.

 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hồng Su Phì giai đoạn

2001-2010;

 Quy hoạch chun ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống cơng trình

hạ tầng xã hội (trường học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông,

thuỷ lợi, điện, v.v…);

 Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, hải

văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu tài liệu khác có liên quan...

1.3.3. Hệ thống quy trình tiêu chuẩn áp dụng

1.3.3.1. Tiêu chuẩn áp dụng

 Quy trình khảo sát đường ơ tơ 22TCN27-263-2000 [12]

 Tính tốn đặc trưng dòng chảy TCVN 9845-2013 [13]

 Quy trình khoan thăm dò địa chất cơng trình 22TCN259-2000 [14]

1.3.3.2. Tiêu chuẩn thiết kế

 Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005 [1]

 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN - 211 – 06 [7]

 Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng 22TCN-223-95[8]

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 4



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



 Định hình cống tròn 533-01-01 [9]

 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41-2012/BGTVT

 Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn : 22TCN18-79 [11]

1.4. Tình hình kinh tế xã hội trong khu vực có dự án

1.4.1. Vị trí địa lý, kinh tế và dân số

1.4.1.1. Vị trí địa lý

Hồng Su Phì là huyện biên giới phía tây của tỉnh Hà Giang nằm trên thượng

nguồn sơng Chảy và sông Bạc, cách thành phố Hà Giang 100km về phía tây. Phía bắc

giáp Trung Quốc, phía tây giáp huyện Xín Mần, phía đơng giáp huyện Vị Xun, phía

đơng nam và nam giáp các huyện Bắc Quang, Quang Bình tỉnh Hà Giang.

Về địa giới hành chính: Tồn huyện có tổng số 193 thôn bản và 06 tổ dân phố

thuộc 24 xã và 1 thị trấn gồm: Bản Luốc, Bản Máy, Bản Nhùng, Bản Péo, Bản Phùng,

Chiến Phố, Đản Ván, Hồ Thầu, Nam Sơn, Nàng Đơn, Nậm Dịch, Nậm Khòa, Nậm Ty,

Ngàm Đăng Vài, Pố Lồ, Pờ Ly Ngài, Sán Xả Hồ, Tả Sử Chng, Tân Tiến, Thàng Tín,

Thèn Chu Phìn, Thơng Ngun, Tụ Nhân, Túng Sán, thị trấn Vinh Quang.

1.4.1.2. Kinh tế

Theo thống kê đến cuối năm 2016, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện chiếm

53,19%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 14,9 triệu đồng. Đến nay đã có 100% các

xã trong Huyện có đường ơ tơ đến trung tâm xã (Trong đó có 23/25 xã có đường nhựa

hoặc đường bê tông), hệ thống trường lớp học, trạm xá bệnh viện, điện lưới Quốc gia

được xây dựng đã làm thay đổi về cơ bản bộ mặt của nơng thơn huyện Hồng Su Phì.

Nơng - Lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu Kinh tế của huyện (43,1%). Từ

năm 2004 đến nay, huyện chủ trương kêu gọi đầu tư theo hướng liên doanh liên kết

trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, từng bước chuyển đổi tập quán sản

xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hố, đồng thời qua đó xây dựng tác

phong công nghiệp trong lao động sản xuất của nhân dân, từng bước thay đổi cơ cấu

Kinh tế mang tính bền vững, mang lại hiệu quả thiết thực đối với cuộc sống của nhân

dân các dân tộc trong huyện.

1.4.1.3. Dân số

Tính đến ngày 20/12/2016 tồn huyện có 13.649 hộ, 66.258 nhân khẩu của trên

13 dân tộc chủ yếu gồm: dân tộc Nùng 38,8%, Dao 21,8%, Mông 12,6%, Tày 14,2%,

La Chí 6%, Kinh 4,8%, Hoa Hán 1,25% Cờ Lao 1,43%, Thái 0,02%, Phù Lá 0,2%,

Cao Lan 0,06%, Mường 0,07%.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 5



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



1.4.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.4.2.1. Điều kiện tự nhiên

Toàn bộ địa hình của huyện Hồng Su Phì nằm trên khối núi đất thượng nguồn

sơng Chảy được cấu tạo cách đây ít nhất 500 triệu năm có độ cao trung bình từ 1.300

-1.700 m trong đó có 2 đỉnh núi cao nhất nhì nước ta là Đỉnh Tây Cơn Lĩnh cao

2.423m và đỉnh Chiêu Lầu Thi cao 2.402m. Do địa hình núi đất có độ đốc lớn, kết cấu

yếu, bị nhiều khe suối chia cắt nên địa bàn huyện Hồng Su Phì tương đối phức tạp,

thường hay sạt lở về mùa mưa, khí hậu chia thành nhiều tiểu vùng khác nhau với 2

mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm

sau. Tại các xã vùng cao khí hậu mát mẻ phù hợp cho việc trồng trọt canh tác nhiều

loài cây đặc hữu như: Chè san tuyết, thảo quả và các loài dược liệu quý hiếm khác.

Trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì có 2 con sơng suối lớn chảy qua đó là: Sông

Chảy được bắt nguồn từ các khe núi thuộc sườn tây nam đỉnh Tây Côn Lĩnh và sườn

đông bắc đỉnh Chiêu Lầu Thi trên khối núi Tây Côn Lĩnh phía tây bắc tỉnh Hà Giang

nằm trên địa phận các xã Túng Sán, Hồ Thầu, Sam Sơn huyện Hoàng Su Phì và xã

Thượng Sơn huyện Vị Xun. Sơng Bạc có khởi nguồn từ các nhánh suối thuộc sườn

tây nam đỉnh Tây Côn Lĩnh thuộc các xã Nậm Ty, Thông Nguyên, Nậm Khòa và sườn

đơng nam đỉnh Chiêu Lầu Thi trên khối núi Tây Cơn Lĩnh thuộc địa bàn huyện Hồng

Su Phì. Đây là nguồn cung cấp nước dồi dào cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của

người dân các huyện Hồng Su Phì, Xín Mần, Quang Bình và Bắc Quang, đồng thời là

nguồn năng lượng quan trọng cho việc duy trì hoạt động của Nhà máy thủy điện Thác

Bà cũng như việc xây dựng các cơng trình thủy điện của các địa phương tỉnh Hà

Giang.

1.4.2.2. Tài nguyên tự nhiên

Do điều kiện về khí hậu và địa lý, địa hình nên hiện nay Hồng Su Phì vẫn giữ

được vẻ thiên nhiên hoang sơ với những cánh rừng nguyên sinh, sông suối đầu nguồn

sông Chảy và sông Bạc, nương chè san tuyết cổ thụ, đỉnh Tây Côn Lĩnh cao 2.427m và

đỉnh Chiêu Lầu Thi cao 2.402m so với mực nước biển, những thửa ruộng bậc thang

bạt ngàn trên các sườn núi.

1.4.2.3. Tài nguyên văn hóa

Do yếu tố về địa lý và địa bàn nằm cách biệt nên sự giao thoa tiếp biến văn hóa

giữa các dân tộc và địa phương trong huyện diễn ra chậm, trong nhân dân còn lưu trữ

được rất nhiều vốn văn hoá truyền thống độc đáo và phong phú của cộng đồng nhân

dân các dân tộc trong Huyện. Tiêu biểu là các lễ hội dân gian như: Lễ hội Quýa hiéng

của dân tộc Dao đỏ xã Hồ Thầu, lễ hội cúng rừng của dân tộc Nùng; lễ hội Khu cù tê

dân tộc La Chí, lễ cấp sắc dân tộc Dao; lễ hội gầu tào của dân tộc Mơng, lễ cúng

Hồng Vần Thùng của dân tộc Cờ Lao xã Túng Sán cùng nhiều huyền thoại và khu mộ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 6



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Hoàng Vần Thùng của dân tộc Lao Chí và những trò chơi dân gian, những làn điệu

dân ca dân vũ truyền thống của các dân tộc Dao, Tày Nùng, Mơng, Cờ Lao ...

1.4.2.4. Di tích, di sản

Hiện nay, tồn huyện đã có 04 di tích được xếp hạng cấp tỉnh gồm: Di tích đền

Suối Thầu xã Bản Luốc, di tích đền Vinh Quang, di tích đồn Pố Lũng thị trấn Vinh

Quang, di tích khu mộ cổ Hoàng Vần Thùng xã Bản Phùng, Bản Máy; 04 di sản cấp

Quốc gia trong đó có 01 di tích ruộng bậc thang tại 11 xã: Bản Luốc, Bản Phùng, Nậm

Ty, Hồ Thầu, Sán Sả Hồ, Thông Nguyên, Bản Nhùng, Tả Sử Chng, Nậm Khòa, Pố

Lồ, Thàng Tín và 03 di sản văn hóa phi vật thể gồm: Lễ hội Quyã Hiéng của dân tộc

Dao đỏ xã Hồ Thầu, Lễ cúng Thần rừng của dân tộc Nùng, Tết Khu Cù Tê của dân tộc

La Chí.

1.5. Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của vùng

Quan điểm phát triển

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoàng Su Phì đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của

tỉnh Hà Giang và của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng

trung du và miền núi phía Bắc; thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực của cả nước;

đảm bảo thực hiện liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa các tiểu vùng trong tỉnh, giữa tỉnh

với các địa phương khác trong cả nước, đặc biệt dọc theo các tuyến hành lang và phù

hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Phát huy nội lực của tỉnh cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của trung ương và thu hút

các nguồn lực khác để phát triển nhanh những ngành, lĩnh vực có lợi thế của địa

phương và của từng tiểu vùng. Cùng với phát triển ổn định, bền vững cần có những

khâu đột phá, những vùng động lực trên cơ sở phát huy những lợi thế so sánh của tỉnh

về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch.

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội; chú trọng

phát triển nguồn nhân lực nhất là đối với cán bộ dân tộc thiểu số; xóa đói giảm nghèo,

nâng cao mức sống của nhân dân; từng bước thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức

sống của nhân dân giữa các vùng trong tỉnh; phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa dân

tộc, nâng cao dân trí; hỗ trợ phát triển những vùng còn khó khăn, đảm bảo công bằng

xã hội; bảo vệ tốt môi trường tự nhiên theo hướng phát triển bền vững.

Kết hợp chặt chẽ việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo đảm quốc phòng

an ninh, củng cố vững chắc an ninh nội địa. Duy trì tốt mối quan hệ với các tỉnh láng

giềng thuộc khu vực biên giới. Triển khai tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đảm bảo

cơng tác phòng thủ tuyến biên giới phù hợp với đặc điểm của một địa bàn xung yếu

trong điều kiện đất nước ngày càng hội nhập sâu kinh tế khu vực và thế giới; xây

dựng biên giới hòa bình, ổn định và hợp tác lâu dài với tỉnh Quảng Tây và tỉnh Vân

Nam (Trung Quốc).

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



1.5.1. Mục tiêu tổng quan

Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại

hóa dựa trên các lợi thế về điều kiện tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, lịch sử, xã hội

và được vận hành trên cơ sở nền hành chính cải cách theo hướng cởi mở. Nâng cao đời

sống vật chất của nhân dân, thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình khá

trong khu vực và khoảng cách ngày càng được rút ngắn so với mức trung bình cả

nước; đời sống tinh thần được duy trì và phát triển trên cơ sở nền văn hóa đa dân tộc;

bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội và môi trường sống của người dân luôn

được củng cố và cải thiện vững chắc.

1.5.2. Mục tiêu cụ thể

1.5.2.1. Về kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 7,5%/năm giai đoạn 2016 2020; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 30 triệu đồng; kim ngạch xuất nhập

khẩu đạt 600 triệu USD; thu ngân sách trên địa bàn so GDP tăng lên 15% năm 2020.

Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng các ngành nông nghiệp chiếm 33%, công nghiệp - xây

dựng chiếm 29% và dịch vụ chiếm 38%.

1.5.2.2. Về văn hóa, xã hội

Góp phần giải quyết việc làm cho khoảng 15.000 - 16.000 lao động/năm trên

toàn tỉnh; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% năm 2020.

Tỷ lệ tăng trưởng dân số tự nhiên khoảng 1,4% năm 2020; giảm hộ nghèo xuống

khoảng dưới 5% năm 2020, trung bình mỗi năm giảm từ 3 - 5%.

Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ từ 3 - 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt trên 99%; trẻ từ 6 14 tuổi đến trường đạt trên 99%; duy trì phổ cập trung học cơ sở bền vững; tỷ lệ trung

học phổ thông đạt trên 30% năm 2020; tỷ lệ học nghề, cao đẳng, đại học đạt 60% năm

2020.

1.5.3. Chiến lược phát triển kinh tế

1.5.3.1. Về nông lâm nghiệp

Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, đưa giống mới có năng suất, chất lượng,

hiệu quả cao sản xuất; xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến các mặt hàng

nơng sản chủ lực có sức cạnh tranh trên thị trường, trọng tâm là phát triển cây lúa nước

và ngơ lai; chú trọng phát triển những cây trồng thích hợp với điều kiện của tỉnh như:

Cây chè, dược liệu, đậu tương, lạc, hoa hồng, các loại rau; tiếp tục phát triển các loại

cây ăn quả như: Cam, quýt, xoài, lê, mận, hồng không hạt... gắn với thị trường tiêu thụ

sản phẩm.

Tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi theo lợi thế từng vùng, từng bước đưa chăn

nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nơng nghiệp.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 8



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Phát triển lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo

cơ cấu hợp lý giữa rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; thực hiện tốt dự án

bảo vệ và phát triển rừng.

1.5.3.2. Về du lịch, dịch vụ

Tập trung phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch cộng đồng để tận

dụng và phát huy tốt giá trị của các tài nguyên thiên nhiên, các di tích lịch sử và văn

hóa đặc thù của các dân tộc trong huyện. Phấn đấu đến năm 2020, du lịch huyện

Hoàng Su Phì trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu khối dịch vụ,

tạo tiền đề đến năm 2030 là ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong nền kinh tế chung

của tỉnh với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ; sản phẩm du lịch chất lượng

cao, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh; mang bản sắc văn hóa của huyện,

thân thiện với mơi trường, góp phần đưa tỉnh Hà Giang trở thành một trong những địa

bàn trọng điểm về du lịch của vùng và của cả nước.

1.5.4. Chiến lược phát triển xã hội

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp,

đáp ứng nhu cầu dạy và học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý,

giảng dạy ở các trường học; đa dạng hóa các loại hình giáo dục và đào tạo dạy nghề.

Tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị tốt đẹp của

văn hóa các dân tộc đáp ứng chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020.

Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số,

đặc biệt quan tâm đối với đồng bào các dân tộc sinh sống ở vùng biên giới, vùng sâu,

vùng xa.

Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề gắn với tạo việc làm; phấn đấu đến năm

2020, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn dưới 2%; tăng tỷ lệ sử dụng thời

gian lao động ở khu vực nông thôn lên 87%.

1.6. Các quy hoạch và các dự án trong vùng

Hồng Su Phì hiện là một xã vùng cao còn nghèo và khó khăn của tỉnh Hà Giang

bởi vậy nên các quy hoạch và dự án trong vùng còn nhiều hạn chế.

Huyện chủ yếu tập trung đầu tư xây dựng và phát triển về nông lâm nghiệp.

Ngoài ra hiện nay huyện đang đưa ra phương án xây dựng khu du lịch sinh thái và

trồng cây dược liệu trên đỉnh núi Chiêu Lầu Thi.

Đầu tư dự án Đường cứu hộ, cứu nạn xã Nậm Dịch đi xã Nậm Ty.

1.7. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng

1.7.1. Hiện trạng mạng lưới giao thơng trong vùng

Địa hình nơi đây bị chia cắt mạnh bởi mạch cắt của hai dãy núi Tây Côn Lĩnh và

Chiêu Lầu Thi cùng kết cấu địa chất yếu khiến hiện tượng sạt, lở đất, đá liên tục xảy

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 9



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



ra, đe dọa trực tiếp đến tính mạng, tài sản của nhân dân, hệ thống đường giao thông

luôn bị thiên tai tàn phá nặng nề.

Tỉnh lộ 177 là tuyến đường huyết mạch duy nhất kết nối giao thông Đông - Tây

của tỉnh Hà Giang có đi qua huyện Hồng Su Phì, bởi vậy nên khả năng tiếp cận cũng

như giao thơng kết nối với các vùng khác đang có nhiều hạn chế. Vài năm trở lại đây,

đường đang xuống cấp nghiêm trọng khiến cho việc đi lại gặp khó khăn.

Hiện nay, 22/25 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì có đường nhựa,

đường bê tơng tới trung tâm xã; 175/199 thơn bản có đường giao thơng từ 3,5m trở

lên, đạt 88%. Trong đó, mở mới nền đường, đất đá được gần 72.150 km, Nâng cấp mở

rộng nền đường được trên 246.000 km.

1.7.2. Định hướng phát triển mạng lưới đường giao thơng đến năm 2020 của

huyện Hồng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Đầu tư nâng cấp, cải tạo theo quy hoạch các đường giao thông như tỉnh lộ 177,

quy hoạch đường, kết cấu hạ tầng bến bãi, điểm đỗ dừng xe, đường hành lang biên

giới và đường tuần tra biên giới. Xây dựng các tuyến tránh các đường quốc lộ qua các

thị trấn huyện.

Phát triển và nâng cấp đường giao thông nông thôn tại các xã, thị xã.

Xây dựng thêm các tuyến đường mới nhằm phục vụ cho các ngành nông lâm

nghiệp và du lịch dịch vụ.

1.8. Đánh giá về vận tải và dự báo nhu cầu vận tải

Hà Giang nói chung và Hồng Su Phì nói riêng giao thơng được quan tâm phát

triển, là một tỉnh nằm giáp nước bạn Trung Quốc việc xây dựng các tuyến đường giao

thông có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển vùng cũng như An ninh - Quốc phòng

của đất nước, trong thời kỳ quan hệ biên giới các nước đang căng thẳng.

Đi kèm với việc đẩy mạnh phát triển nông lâm nghiệp của vùng đòi hỏi phải

nâng cấp cải tạo và làm mới các tuyến đường, đảm bảo cho vận tải hàng hóa sản phẩm

được lưu thơng.

Với nhiều di tích lịch sử và di sản văn hóa, huyện Hồng Su Phì hứa hẹn sẽ là

điểm đến cho khách du lịch trong nước và nước ngoài. Để đẩy mạnh ngành du lịch

dịch vụ của vùng cần có thêm nhiều cung đường mới để đáp ứng được nhu cầu tham

quan và thắng cảnh.

Phát triển rừng nguyên liệu, cây công nghiệp như chè, đậu tương gắn với cơng

nghiệp chế biến để có sản phẩm hàng hóa; chăn ni gia súc như lợn, trâu, dê; phát

triển thủy điện và công nghiệp khai thác, chế biến khống sản theo quy hoạch. Nâng

cấp cửa khẩu Xín Mần - Đô Long thành cửa khẩu quốc gia để thúc đẩy giao thương

của vùng biên giới giữa 2 nước.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 10



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



1.9. Sự cần thiết phải lập dự án đầu tư xây dựng tuyến đường

Hà Giang nằm ở cực Bắc của Việt Nam, tỉnh này có nhiều ngọn núi đá cao và

sơng suối. Tỉnh Hà Giang có nhiều huyện xã vùng cao nên khả năng kết nối và giao

lưu giữa các vùng miền còn gặp nhiều hạn chế. Trong cơng cuộc phát triển kinh tế

chính trị văn hóa của đất nước đòi hỏi cần phải có các chính sách hỗ trợ cho đồn bào

vùng cao nâng cao đời sống, phát triển kinh tế và trình độ dân trí. Bên cạnh đó, với

nguồn tài ngun thiên nhiên dồi dào, nhiều cảnh non nước hùng vĩ và các truyền

thống văn hóa lâu đời, Hà Giang hứa hẹn sẽ là điểm đến du lịch không chỉ cho du

khách trong nước mà cả nước ngồi.

Để góp phần xây dựng Hà Giang trở thành một tỉnh phát triển và hội nhập đòi hỏi

cần có các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và giao thông, tạo điều kiện thuận lợi

cho giao thương cũng như phát triển ngành du lịch dịch vụ của tỉnh.

Dự án xây dựng tuyến đường qua 2 điểm A1-B1 thuộc huyện Hồng Su Phì là

bước đầu để thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển cả về kinh tế, xã hội của tỉnh. Tuyến

đường còn tạo ra nhiều lợi ích và giảm bớt khó khăn trong việc kết nối các giao lưu

của các đồng bào vùng cao.



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 11



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 2. XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

2.1. Các căn cứ thiết kế

2.1.1. Các tiêu chuẩn áp dụng

Đường ô tô - yêu cầu thiết kế: TCVN 4054 - 2005 [1]

2.1.2. Cơ sở xác định

 Chức năng của tuyến đường qua 2 điểm A1 – B1: Đây là tuyến tỉnh lộ nối hai

trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của Tỉnh.

 Địa hình vùng đặt tuyến là địa hình đồi núi tương đối dốc, độ chênh cao giữa

điểm đầu, giữa và cuối tuyến khá.

 Số liệu về điều tra và dự báo giao thông.

 Theo số liệu về dự báo và điều tra giao thông, lưu lượng xe trên tuyến qua hai

điểm A1 – B1 năm thứ 15 là 1450 xe/ng.đ, có thành phần dòng xe:

 Xe con



: 18 %



 Xe tải nhẹ



: 25 %



 Xe tải trung



: 35 %



 Xe tải nặng



: 17 % ( trục sau có 1 trục)



 Xe tải nặng



: 5.0 % ( trục sau có 2 trục)



 Hệ số tăng xe



: q = 9%



 Công thức tính lưu lượng theo thời gian: Nt = N0.(1+q)t

 Lưu lượng xe năm thứ nhất (N0)

N15 = N0 (1+q)15







N0 = = 398 xe/ngđ



2.2. Xác định cấp hạng, quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật

2.2.1. Xác định cấp hạng của tuyến đường

Bảng 2.1: Quy đổi xe/ngđ ra xcqđ/ngđ

Loại xe



Tỷ lệ



Hệ số quy đổi



Xe con



18 %



1



Xe tải nhẹ



25 %



2.5



Xe tải trung



35 %



2.5



Xe tải nặng (1 trục)



17 %



2.5



Xe tải nặng (2 trục)



5.0 %



3.0



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 12



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ - ĐƯỜNG ĐƠ THỊ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Lưu lượng xe bình quân ngày đêm quy đổi năm tương lai:

Nxcqđ/ngđ = (18%1+25%2.5+35%2.5+17%2.5+5.0%3.0) 1450

= 3270 (xcqđ/ngđ)

Căn cứ :

 Chức năng của đường

 Điều kiện địa hình nơi đặt tuyến

 Lưu lượng xe thiết kế: Nxcqđ/ngđ

Dựa bảng 3 và bảng 4 tài liệu [1]

 Kiến nghị lựa chọn:

 Cấp thiết kế



: Cấp III



 Tốc độ thiết kế : Vtk = 60Km/h.

2.2.2. Xác định các đặc trưng của mặt cắt ngang đường

2.2.2.1. Phần xe chạy

a. Số làn xe

 Đối với đường cấp III số làn xe tối thiểu là 2 (làn)

 Tính tốn hệ số sử dụng khả năng thơng hành Z :

Z=

Trong đó:

Z - là hệ số sử dụng năng lực thông hành của đường

Ncdg - là lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm của năm tính tốn được quy đổi ra xe

con thơng qua các hệ số quy đổi

Khi khơng có nghiên cứu đặc biệt có thể lấy: Ncdg = (0.10-0.12)Ntbnđ , do đó:

Ncdg = 0.113270  360 (xcqđ/h)

nlx - là số làn xe yêu cầu, nlx = 2 (làn)

Nlth - là năng lực thông hành thực tế của một làn xe (xcqđ/h). Khi khơng có

nghiên cứu, tính tốn có thể lấy như sau: trường hợp khơng có dải phân cách trái

chiều và ơ tơ chạy chung với xe thơ sơ thì chọn Nth = 1000 xcqđ/h/làn.

Thay số công thức:

Z = = 0.18 < 0.77

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : X – MSSV: 1111.58



Trang 13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×