Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kho chia làm 2 ngăn hình vuông bằng tường ngăn chịu lực ở giữa. Kích thước 1 ngăn: 5,7x6x5 (m). Cao 5 m tính từ mặt sàn đỡ đến mép bể.

Kho chia làm 2 ngăn hình vuông bằng tường ngăn chịu lực ở giữa. Kích thước 1 ngăn: 5,7x6x5 (m). Cao 5 m tính từ mặt sàn đỡ đến mép bể.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án xử lý nớc cấp

Chọn số vòng cánh quạt là 40 vòng/phút (Quy phạm



40



vòng/phút), chiều dài cánh quạt lấy bằng 0,45 đờng kính bể (Quy

phạm = 0,4 0,5d).

Lcq = 0,45d = 0,45 3,254  1,464 (m)

ChiỊu dµi toµn phần của cánh quạt là: 1,464 (m)

Diện tích mỗi cánh quạt thiết kế 0,15 (m 2 ) cánh quạt/1m3 vôi sữa

trong bể

(Quy phạm = 0,1 0,2m2 )

Fcq = 0,15 27,06= 4,059 (m2)

Chiều rộng mỗi cánh quạt: bcq =



4,059

1,386 (m)

2 1,464



Dùng bơm định lợng (1 làm việc, 1 dự phòng) để đa vôi sữa vào

nớc.

Công suất của bơm định lợng:

Qb 



WV 27,06



1,13(m 3 / h) 1130 (l / h)

nV

24



III.2. X¸c định lợng hóa chất dự trữ

a. Xác định lợng phèn dự trữ

Đối với trạm xử lý nớc có công suất vừa và lớn thì lợng phèn phải dự

trữ để đủ sử dụng trong 15 ngày.

Lợng phèn khi tiêu thụ trong 15 ngày đợc tính nh sau:

P=nx



Q Pp

10000

b



(tấn)



Trong đó:

- n = 15 ngày, số ngày sử dụng

- Q: Công suất trạm xử lý Q = 24.000 (m3/ngđ)

- Pp : Lợng phèn cho vào nớc tính theo sản phẩm tinh khiết

Pp = 45 (mg/l)



Đồ án xử lý nớc cấp

- b: Tỷ lệ phÌn tinh khiÕt trong phÌn kh«, ë ViƯt nam tû lệ

phèn tinh k hiết



trong phèn khô là: 35 55%, lấy b = 50% (tính



theo sản phẩm không ngậm nớc)

P = 15 



24.000 45

32,4 (tÊn)

10000 50



DiƯn tÝch mỈt b»ng chøa phÌn:



Q Pp T.

F1 

10000

bhGo

Trong ®ã:

-  : HƯ sè tÝnh đến diện tích đi lại và thao tác trong

kho, lấy  = 1,3

- b : Tû lƯ phÌn tinh khiÕt trong phÌn kh«, ë ViƯt nam tû lƯ phÌn

tinh khiÕt trong phèn khô là: 35 55%, lấy b = 50% (tính theo sản

phẩm không ngậm nớc)

- h : Chiều cao cho phÐp cđa líp hãa chÊt. Víi phÌn nh«m cơc ta





h = 2 (m)

- T : Thêi gian gi÷ hãa chÊt. T = 15 ngµy.

Q Pp T 

24.000 45 15 1,3

F1 



19,2(m 2 )

10000 b h Go

10000 50 2 1,1



Vậy: F1 = 19,2 (m2)

b. Xác định lợng vôi dự trữ

Lợng vôi cục tiêu thụ trong 1 ngày:

114 ,116

G

3,804 (Tấn/ngày)

30



Khi lợng vôi cần dự trữ cho 15 ngày thì chọn biện pháp dự trữ khô

trong kho và tôi bằng máy.

Tổng lợng vôi chứa trong kho:

M = 15 3,804 =5706(T)



Đồ án xử lý nớc cấp

Diện tích mặt bằng chứa vôi:

Q Dk T 

24.000 4,9112 15 1,3

F2 



17,2( m2 )

10000 b h Go

10000 80 1,5 1,1



VËy: F1 = 17,2 (m2), chiÒu cao của vôi cục chứa trong kho là 1,5m.

Kho vôi xây tờng bao quanh, có mái che và có cửa thông sang

phòng pha dung dịch. Vôi cục đợc đa sang phòng tôi vôi bằng xe

đẩy.

Để thuận tiện cho quản lý và vận hành toàn bộ hệ thống pha vôi

và phèn ta sắp xếp chung vào một nhà kho, trong bố trí cửa để

xe vận chuyển hoá chất vào thuận tiện. Các máy bơm đặt chung

vào 1 buồng.

II.4.2. Bể trộn đứng

Do trong dây chuyền công nghệ xử lý có sử dụng vôi sữa để

kiềm hóa nớc nên ta sử dụng bể trộn đứng thu nớc bằng máng. Vì

chỉ có bể trộn đứng mới đảm bảo giữ cho các phần tử vôi ở trạng

thái lơ lửng làm cho quá trình hòa tan vôi đợc diễn ra triệt để.

a. Sơ đồ cấu tạo chung bĨ trén ®øng

5

2



1 - è n g dÉ n n í c ng uå n

2 - è n g ® a n í c sa ng bĨ ph ¶ n øn g

3 - èng x¶

4 - è n g dÉ n hã a c hÊt

5 - m¸ ng t hu n í c



40°

4

1



3



BĨ t r é n ®ø ng t hu n ớ c bằng má ng



Đồ án xử lý nớc cấp

Thiết kế bể trộn đứng có dạng mặt bằng là hình vuông, phần

dới có cấu tại

hình tháp với góc ở đáy = 30 40o, chọn = 40o

Bể trộn đứng làm việc theo nguyên tắc sau:

Nớc đa vào xử lý đợc đa từ dới lên, với tốc độ dòng nớc đa vào

dới

đáy lúc ra khỏi ống là 1 1,2 (m/s). Với tốc độ này sẽ không tạo

nên dòng chảy

rối, làm cho nớc trộn đều với dung dịch chất phản ứng. Tốc độ ở

chỗ thu nớc phía trên là 25 (mm/s)

b. Xác định cấu tạo của bể trộn đứng

Xác định kích thớc của bể:

Diện tích tiết diện ngang ở phần trên của bể trộn tính với vËn

tèc níc d©ng vd = 25 mm/s = 0,025 m/s (theo TCN 33-06):

F1 



Q

24000



11,12(m 2 )

v d 24 60 60 0,025



Trong đó:

- Q: Công suất của trạm xử lý = 24000(m 3/ngđ)

=1000(m3/h)=277.77(l/s)

Chọn hai bể trộn đứng, diện tích của mỗi bể là:



11 .2

5,55 (m2)

2



Xây dựng bể hình vuông, chiều dài mỗi cạnh là:

bt =



5,55 2,35(m) . Chọn bt = 2,35 (m)



Chọn đờng kính ống dẫn nớc vào bể d = 350 mm

Đờng kính ngoài của ống dẫn nớc sẽ là 400 mm.

øng víi Q = 277,78 (l/s) th× v = 1,412(m/s) tøc lµ n»m trong vËn

tèc cho phÐp theo TCN 33-06 từ 1 1,5 (m/s)



Đồ án xử lý nớc cấp

Diện tích đáy bể, chỗ nối với ống dẫn sẽ là: f đ = 0,35 0,35 =

0,1225 (m2)

Chọn góc hình nón = 400, thì chiều cao phần hình tháp

(phần dới bể) sẽ là:

1

40 0 1

40 0

hd bt  bd  cot g

  2,35  0,35 cot g

2,75(m)

2

2

2

2



Thể tích phần hình tháp của bể trộn đợc tÝnh theo c«ng thøc

sau:

1

Wd  hd  f t  f d  f t  f d

3

1

 Wd  2,75  11 .2  0,1225  11 .2 0,1225

3

 Wd 11,45 m 3























Thể tích toàn phần của bể víi thêi gian lu l¹i cđa níc trong bĨ t =

2 phút sẽ là:



ƯW



Q

1000

2

2 34 (m3)

60

60



Thể tích phần trên (phần hình hộp) của bể sẽ là:

Wt = W - Wđ = 34-11,45= 22,55(m3)

Chiều cao phần trên của bể: ht



Wt 22,55



2,01 m

ft

11,2



Chiều cao toàn phần của bể: h = ht + h® + 0,3 = 2,01 + 2,75+

0,3

 h = 5,06 (m) (0,3 m lµ chiỊu cao bảo

vệ)

Tính toán máng thu nớc:X

Dự kiến thu nớc bằng máng vòng có lỗ ngập trong nớc. Nớc

chảy trong máng đến chỗ ống dẫn nớc ra khỏi bể theo 2 hớng

ngợc chiều nhau, vì lu lợng nớc tính trong máng sẽ là:



Đồ án xử lý nớc cấp

qm



Q 500



250 (m3/h)

2

2



Diện tích tiết diện máng với tốc độ nớc chảy trong máng sẽ là:

q

250

fm m

0,116 (m2)

Vm 0,6 3600



Trong đó:

- Vm = 0,6 m/s (theo TCN 33-06)

Chän chiỊu réng líp nớc trong máng hm = 0,3 m thì chiều cao

của máng sẽ là: bm



f m 0,116



0,385 m

hm

0,3



Độ dốc của máng về phía ống tháo nớc ra lấy là 0,02. Tổng diện

tích các lỗ ngập thu nớc ở thành máng với tốc độ nớc chảy qua lỗ Vl

= 1 m/s (theo TCN 33-06) sÏ lµ:

Q

1000

f 1  

0,1388 (m2)

Vl 13600 2



Chọn đờng kính lỗ dl = 40 mm thì diện tích của mỗi lỗ sẽ là:

fl



d l2 3,14 0,04 2



0,0013 m 2

4

4



Tổng số lỗ trên thành máng sẽ là: n



0,1388

107 (lỗ)

0,0013



Các lỗ đợc bố trí ngập trong nớc 70 mm (tính đến tâm lỗ). Chu

vi phía trong của máng là: Pm = 4 bt = 4 3 = 12 (m)

Khoảng cách giữa các tâm lỗ:

e



Pm 12



0,112(m)

n 107



Khoảng cách giữa các lỗ:

e - dl = 0,112 - 0,04 = 0,072 (m)



Đồ án xử lý níc cÊp

Víi Q = 277.78 l/s chän ®êng kÝnh èng dẫn sang ngăn tách

khí D = 500 mm có V = 0,99 (m/s) (theo quy phạm là 0,8 1 m/s).

II.4.3. Tính toán bể lắng Lamen kết hợp bể phản ứng cơ

khí

II.4.3.1. Bể phản ứng cơ khí



2



1



5

4

1-Muơng vào phâ

n phối

nuớ c



3

2- Buồng phản úng 3-Trục quay



4- Cánh khuấy



5-Vách ngăn



Chọn bể phản ứng tạo bông cơ khí dùng cánh khuấy tuabin

trục đứng,

4 cánh nghiêng 450, quạt nớc xuống đáy bể để xới và tải cặn lắng

đọng ở đáy khi động cơ phải ngừng hoạt động.

Nhiệt độ nớc t =230C, thời gian keo tơ T= 15 phót. Cêng ®é

khy 3 bËc:

G1 = 70, G2 = 50, G3 = 30.

Lu lỵng níc xư lý Q = 24000 (m3/ng®) = 0,2777 (m3/s)

ThiÕt kÕ 2 bể tạo bông cặn cơ khí, dung tích mỗi bể:

V=



0,277 15 60

= 124,65(m3)

2



Chän chiỊu s©u mùc níc trong bĨ: H = 3,2 (m)



Đồ án xử lý nớc cấp

Chiều sâu bể là: 3,5 m (tính cả chiều cao bảo vệ 30 cm)

Diện tích bể:

F=



V 124,65



38,95 (m2)

H

3,2



Bể chia làm 3 ngăn bởi các tấm chắn khoan lỗ D100, mỗi ngăn 2

buồng , vận tốc nớc qua lỗ trên vách ngăn v = 0,1 (m/s).

Mỗi ngăn đặt 2 máy khuấy, tổng số máy khuấy n = 6 (khi phải

sửa chữa 1 máy ít ảnh hởng đến chế độ làm việc của bể).

Cách bố trí máy ,tấm chắn và kích thớc bể xem hình.

Thể tÝch níc khy trén cđa 1 m¸y:

V= 3,6 3,6 3,2 = 41,472 (m3)

a) Công suất tiêu thụ cần thiết của m¸y khuÊy bËc 1:

P G 2 . .V ( J / s )



Trong đó:

P: Công suất của máy khuấy (J/s)

G: Cờng độ khuấy trộn cần thiết, G = 70

: Độ nhít ®éng lùc cđa níc, ®èi víi níc ë t = 230C ta cã  = 0,001

(Ns/m2)

V: ThÓ tÝch khuÊy trén, V = 41,472 (m3)

P (70) 2 0,001 41.472 203.21( J / s) 0,203(kW )



Chọn máy khuấy đờng kính D =1 (m), tuabin 4 cánh nghiêng 450

hớng xuống dới.Vòng quay của động cơ:

1

3



P

n

(vg / s )

5

K



D





Trong đó:

n: Số vòng quay trong 1 giây (vg/s)

P: Năng lợng cần thiết, P = 203.21 (W)



Đồ án xử lý nớc cấp

K: Hệ số sức cản của nớc

Đối với tuabin 4 cánh nghiêng 450 ta có K = 1,08

: Khối lợng riêng của chất lỏng, = 1000 (kG/m3)

D: Đờng kÝnh c¸nh khuÊy, D = 1,0 (m)

1







203,21



n 

1,08 1000 15









3





 0,573(vg / s ) 57.3(vg / ph)









LÊy trßn 58 (vg/ph).

HiƯu suất động cơ: = 0,75

P



0,203



0,27( kW )

Công suất động cơ: N

0,75



b) Công suất tiêu thụ cần thiết của máy khuấy bậc 3:

P G 2 . .V ( kW )



Trong đó:

P: Công suất của máy khuấy (J/s)

G: Cờng độ khuấy trộn cần thiết, G = 30

: §é nhít ®éng lùc cđa níc, ®èi víi níc ë t = 230C ta cã  = 0,001

(Ns/m2)

V: ThÓ tÝch khuÊy trén, V = 41,472(m3)

P (30) 2 0,001 41,472 37,32( J / s) 0,037( kW )



II.4.3.2. Tính toán bể lắng Lamella (bể lắng lớp mỏng có

dòng chảy xiên)

Cấu tạo bể lắng Lamella có dạng tơng tự nh bể lắng ngang

nhng đặt thêm các vách ngăn hớng dòng ở trong vùng lắng nớc để

tăng cờng hiệu suất lắng, giảm kích thớc xây dựng bể. Các vách

ngăn làm bằng các tấm nhựa cứng chiều dài 1(m) đặt song song

và cách nhau 0,05(m), nghiêng với đáy bể 1 góc = 600 .



Đồ án xư lý níc cÊp

ChiỊu cao khèi trơ l¾ng: H = l  sin = 1  0,866 = 0,866 (m)

Víi hàm lợng cặn Cmax = 469,824 (mg/l), nớc đục và xư lý b»ng

phÌn, trong bĨ l¾ng líp máng chän uo = 0,25 (mm/s).

Công suất nớc đi vào bể lắng: Q l = Q   =1,05  24000

(m3/ng®) = 25200(m3/s)=0,292(m 3 /s)

Diện tích mặt bằng cần thiết của bể lắng:

u0 



Q

W



F H cos   W cos 2 



Trong ®ã:

uo: tốc độ lắng của hạt, uo = 0,25 (mm/s)=2,5 10 4 m/s

Q: Lu lợng nớc đa vào bể lắng, Q = 0,292 (m3/s)

F: Diện tích mặt bằng bể lắng (m2)

W: Khoảng cách giữa các khối trụ, W = 0,05 (m)

H: ChiỊu cao khèi trơ l¾ng, H = 0,866 (m)

: Góc nghiêng giữa khối trụ với đáy bể, = 600

Diện tích mặt bằng bể lắng:

F



Q

W

0.292

0,05







2

4

u 0 H cos W cos  2,5 x10

0,866 0,5  0,05 0,5 2



 F 131,08(m 2 ) 132(m 2 )



Trong nhà máy xây dựng 2 bể lắng. Diện tích mặt bằng 1 bể:

F1 =



F 132



66 (m2).

2

2



Chän chiỊu réng 1 bĨ B = 7,2 (m) bằng chiều rộng của bể phản

ứng.

Chiều dài 1 bể: L =



66

9,166 (m). Lấy tròn số là:9,2(m)

7,2



Diện tích thực tế của mỗi bể lắng:

Fl = 7,2 9,2 = 66,24 (m2).

- Tốc độ lắng của các hạt:



Đồ án xử lý níc cÊp

u0 



Q

W

0,292





0,112 2,468 10  4 (m / s )

2

F H cos   W cos  2 66.24



- Vận tốc nớc chảy trong ống lắng:

v0



Q

0,292



2,545 10 3 ( m / s )

F sin  2 66.24 0,866



Hệ số Reynold của bể lắng tính theo công thức sau:

Re



v 0 R





Trong đó:

v0: Vận tốc nớc chảy trong ống lắng, v0 = 2,545 10-3 (m/s)

R: Bán kính thủ lùc cđa èng l¾ng (m)

R



F

0,05 0,05



0,0125 (m)

4 B

4 0,05



: §é nhít ®éng häc cđa níc, ë nhiƯt ®é 20oC ta cã  = 1,0110-6

(m2/s)

2,545 10  3 0,0125

 Re 

31,499( 200)

1,01 10  6



 Níc trong èng l¾ng chun động theo chế độ chảy tầng.

- Chuẩn số Froude:

Fr



V02

(2,545 10  3 ) 2



5,282 10  5 ( 10 5 )

g R

9,81 0,0125



Dòng chảy trong ống lắng là dòng ổn định.

Qua kiểm tra chế độ thuỷ lực của bể lắng trong lớp mỏng có

dòng chảy xiên

ta kết luận bể lắng làm việc trong điều kiện dòng chảy ổn

định ở chế độ chảy tầng. Vì thế có thể đảm bảo đợc hiệu quả

lắng thiết kế.

*) Hệ thống phân phối níc:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kho chia làm 2 ngăn hình vuông bằng tường ngăn chịu lực ở giữa. Kích thước 1 ngăn: 5,7x6x5 (m). Cao 5 m tính từ mặt sàn đỡ đến mép bể.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×