Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Quy mô trồng trọt và tiềm năng phát triển

b. Quy mô trồng trọt và tiềm năng phát triển

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

MINH



GVHD: PGS. TS. TÔN TH ẤT



lớn nhất với khoảng 1,4 triệu tấn, tiếp đến cây có múi: 800 ngàn t ấn, nhãn:

590 ngàn tấn). Vùng Đồng bằng sơng Cửu Long có di ện tích cây ăn qu ả l ớn

nhất (262,1 ngàn ha), sản lượng đạt 2,93 triệu tấn (chi ếm 35,1% v ề di ện

tích và 46,1% về sản lượng).

Do đa dạng về sinh thái nên chủng loại cây ăn quả của n ước ta r ất đa

dạng, có tới trên 30 loại cây ăn quả khác nhau, thuộc 3 nhóm là: cây ăn qu ả

nhiệt đới (chuối, dứa, xoài…), á nhiệt đới (cam, quýt, v ải, nhãn…) và ôn đ ới

(mận, lê…). Một trong các nhóm cây ăn quả lớn nh ất và phát tri ển m ạnh nh ất

là nhãn, vải và chôm chôm. Diện tích của các loại cây này chiếm 26% t ổng

diện tích cây ăn quả. Tiếp theo đó là chuối, chiếm khoảng 19%.

Trên địa bàn cả nước, bước đầu đã hình thành các vùng trồng cây ăn qu ả

khá tập trung, cho sản lượng hàng hoá lớn. Riêng trái cam đ ược tr ồng t ập

trung ở ĐBSCL, với diện tích 28,7 ngàn ha, cho sản lượng trên 200 ngàn t ấn.

Địa phương có sản lượng lớn nhất là tỉnh Vĩnh Long: năm 2005 cho s ản

lượng trên 47 ngàn tấn. Tiếp theo là các tỉnh Bến Tre (45 ngàn t ấn) và Ti ền

Giang (42 ngàn tấn). Trên vùng Trung du miền núi phía Bắc, cây cam sành

cùng được trồng khá tập trung ở tỉnh Hà Giang, tuy nhiên, s ản l ượng m ới đ ạt

gần 20 ngàn tấn.

- Tiềm năng phát triển:

Theo đề án qui hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ

sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 mới nhất của Thủ tướng Chính

phủ thì trong đó, đối với cây ăn quả Chính phủ định h ướng: Trong nh ững năm

tới mở rộng diện tích 11 loại cây ăn quả có lợi thế. Diện tích cây ăn quả đến

năm 2010 đạt 1 triệu ha, tầm nhìn năm 2020 khoảng 1,3 tri ệu ha. Bố trí ch ủ

yếu ở Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng Sơng Cửu Long, Đơng nam bộ,

Đồng bằng Sông Hồng và một số vùng khác có đủ điều kiện.

Rà sốt chương trình phát triển rau quả, hoa cây cảnh đến 2010 và qui

hoạch 11 loại cây ăn quả chủ lực xuất khẩu (bao gồm: Cam sành, B ưởi Năm

Roi, Bưởi da xanh, Xoài cát Hoà Lộc, Sầu riêng, Măng c ụt, Thanh long, Vú s ữa

Lò rèn, Vải, Nhãn xuồng cơm vàng và Dứa.

Qua đây ta có thể thấy được diện tích cây ăn quả càng ngày càng tăng

trong đó có cây cam – loại nước hoa quả được sử dụng phổ bi ến nhất, sẽ

được đầu tư phát triển, mở rộng vùng nguyên liệu.

9Page



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

MINH



GVHD: PGS. TS. TÔN TH ẤT



10 P a g e



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

MINH



GVHD: PGS. TS. TÔN TH ẤT



c. Giá trị dinh dưỡng và lợi ích đối với sức khỏe

- Nguồn cung cấp Cacbonhydrat:

Trong những loại hoa quả thông th ường đều bao gồm 3 loại đ ường chủ

yếu là: đường fructose, đường glucose và đường saccarose. Nh ư quả táo, qu ả

lê thì đường fructose là chủ yếu; quả nho, qu ả dâu tây, qu ả đào có hàm l ượng

đường glucose tương đối lớn; quả cam, qu ả quýt, qu ả đào, qu ả m ật qu ả

hạnh... thì hàm lượng đường saccarose là chính. Hàm l ượng đ ường có trong

các loại trái cây thơng thường là từ 10% - 20%, hàm l ượng đ ường v ượt 20%

có quả táo, qu ả d ừa, quả chu ối, hàm lượng đường th ấp hơn có dâu tây, qu ả

chanh, quả dâu ta, quả đào... Tr ước khi trái cây chín, h ợp ch ất hydrate cacbon

chủ y ếu lấy tinh bột làm chính, cùng với quá trình chính của quả m ới d ần

dần chuyển hóa thành đường.

- Nguồn cung cấp Vitamin:

Hoa quả là nguồn cung cấp vitamin quan trọng cho con người. Nhi ều lo ại

trái cây tươi đều có hàm lượng vitamin C phong phú, trong đó hàm l ượng

vitamin C có trong quả táo ta là cao nh ất, nó gấp mấy chục lần th ậm trí là

hơn trăm lần so với các loại trái cây khác. Hàm lượng vitamin C có trong qu ả

táo tàu, quả lê, qu ả h ạnh thì thấp hơn. Đối với những loại cây có màu đ ỏ

hoặc màu vàng như quả cam, qu ả quýt, c ủ cà r ốt, quả h ồng, hàm l ượng

caroten tương đối nhiều. Ví dụ nh ư quả kiwi vàng có hàm l ượng vitamin C

gấp đơi quả cam. Qu ả mãng c ầu, cứ 100 gam qu ả có 8050 micrograms, đ ối

với loại cam quýt cứ 100 gam thì có hàm l ượng caroten từ 800-5140

micrograms, sơn trà là 700 micrograms, quả h ạnh là 450 micrograms, quả

hồng là 440 micrograms. Có một số loại trái cây như táo tầu, quả lê, qu ả h ạch

đào, quả nho và quả vải thì hàm lượng caroten rất thấp.

- Nguồn cung cấp muối vơ cơ

Hàm lượng muối vơ cơ có trong các loại trái cây cũng rất phong phú nh ư

các nguyên tố canxi, sắt, phốt pho, đồng, kali, natri, magie... Nh ưng nh ững lo ại

hoa quả khác nhau thì hàm l ượng các nguyên tố cũng khác nhau. Qu ả trám,

sơn trà, cam quýt có hàm lượng canxi cao; quả nho, qu ả h ạnh, quả dâu tây có

hàm lượng sắt cao; quả chu ối có hàm lượng photpho t ương đ ối cao. Hàm

lượng sắt và đồng có trong trái cây dễ đ ược con ng ười h ập thu s ử d ụng, có



11 P a g e



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

MINH



GVHD: PGS. TS. TÔN TH ẤT



thể tr ở thành lo ại thực phẩm trị li ệu rất tốt đối với những người m ắc bệnh

thiếu máu.

- Nguồn cung cấp axit hữu cơ:

Trong hoa quả có chưa rất nhiều loại axit hữu cơ, chủ yếu có axit táo, axit

chanh, succinate và fumarate... Succinate và fumarate có nhi ều trong các lo ại

hoa quả ch ưa chín. Sự tồn tại của axit hữu cơ có thể ki ến cho nồng độ pH có

trong trái cây tương đối thấp, kiến cho trái cây duy trị đ ược độ chua nh ất

định của nó, từ đó có tác d ụng bảo vệ tính ổn định của vitamin C. S ự t ồn t ại

của axit hữu cơ cũng có lợi cho tính ổn định có trong trái cây chống lại nh ững

loại axit gây hoại huyết.

Về vai trò của trái cây đối với sức khỏe con người là không th ể ph ủ nh ận.



2. Tổng quan về quá trình cơ đặc

a. Khái niệm, phân loại q trình cơ đặc

Q trình cơ đặc là q trình làm giảm lượng dung môi (dung môi ta quan

tâm trong trường hợp này là nước) có trong dung dịch đ ể thu đ ược dung d ịch

có nồng độ chất rắn cao.

Các phương pháp cô đặc thường được sử dụng:

 Cô đặc bằng lạnh đông:

Khi làm lạnh đông chậm, các phân tử nước sẽ kết tinh và l ớn dần lên t ạo

thành khối băng, tách khỏi dung dịch ban đầu. Q trình cơ đ ặc này ph ụ

thuộc nhiều vào nhiệt độ lạnh đông, số lượng tinh thể đá tạo thành. S ử dụng

phương pháp này sẽ tránh gây mất vitamin, các chất th ơm và các ch ất d ễ b ị

phân hủy bơi nhiệt. Tuy nhiên, chi phí năng l ượng và chi phí thi ết b ị cho

phương pháp này cao.

 Cô đặc bằng phương pháp thẩm thấu ngược:

Khi ta ngăn hai dung dịch khác nhau bằng tấm màn bán th ấm, n ước sẽ đi

từ dung dịch có nồng độ chất khơ thấp đến n ơi có n ồng độ ch ất khô cao đ ể

hai bên đạt nồng độ cân bằng. Trong phương pháp này, dưới tác d ụng c ơ h ọc

của dung dịch có nồng độ cao hơn áp suất thẩm thấu, làm n ước đi theo chiều

ngược lại từ nơi có nồng độ chất khơ cao đến n ơi có nồng đ ộ ch ất khô th ấp.

12 P a g e



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Quy mô trồng trọt và tiềm năng phát triển

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×