Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

MINH



GVHD: PGS. TS. TÔN TH ẤT



Xu hướng người tiêu dùng chuyển sang sử dụng các loại n ước qu ả thì có

nhiều lý do, tuy nhiên chủ yếu là về lý do sức khỏe và nhu cầu s ử d ụng ngày

càng cao.

 Lý do sử dụng nước quả (nguồn: Vinaresearch ):



 Tần suất sử dụng nước quả (nguồn: Vinaresearch):



Nắm bắt được các nhu cầu cao của thị trường, các doanh nghiệp và c ơ s ở

chế biến ngày càng phát triển và kèm theo đó là nhu cầu về thiết bị, đ ặc bi ệt

5Page



ĐỒ ÁN CHUN NGÀNH

MINH



GVHD: PGS. TS. TƠN TH ẤT



là thiết bị cơ đặc nước quả. Do vậy, đề tài tính tốn và thiết k ế thi ết b ị cô đ ặc

nước quả là hoàn toàn cần thiết và đúng đắn.



2. Mục đích của đề tài, khả năng ứng dụng và phát triển

Mục đích của đề tài là tính tốn và thiết kế thiết bị cô đ ặc n ước qu ả v ới

năng suất 500 [Kg.h-1] (quy mô vừa và nhỏ) để tạo sản phẩm hoặc bán thành

phẩm nhằm tiện lợi cho việc bảo quản và chế biến sau này. Đ ảm bảo ch ất

lượng nguyên liệu đầu vào và giảm chi phí mặt bằng và năng lượng.

Thiết bị cơ đặc chân không không chỉ cần thiết trong công ngh ệ s ản xu ất

nước quả mà còn được sử dụng nhiều trong công nghệ sản xuất các loại sản

phẩm khác như: tương cà, tương ớt,… hay cô đặc đ ường (trong s ản xu ất

đường). Do vậy, khả năng ứng dụng và phát triển rất cao vì th ế mà thiết b ị cô

đặc cũng được thiết kế trong một dải rộng ứng với nhiều ch ế độ công ngh ệ

của nhiều sản phẩm khác nhau. Từ đó góp phần gia tăng giá tr ị cho s ản

phẩm cho nông sản Việt Nam, giải quyết bài toán về bảo quản nông s ản sau

thu hoạch.



3. Yêu cầu chung

Thiết bị cô đặc nước quả được thiết kế phải đảm bảo một số các yêu cầu

sau:

- Yêu cầu về thiết bị:

 Buồng đốt và buồng bốc hơi phải đủ lớn, đáp ứng u c ầu cơng

nghệ;

 Có khả năng đo nhiệt độ, áp suất bên trong buồng bốc và buồng

đốt;

 Có van điều khiển cường độ hơi vào;

 Có kính quan sát;

 Nhỏ gọn, dễ chế tạo và lắp đặt;

 Dễ vệ sinh, bảo dưỡng.

- Yêu cầu về công nghệ:

 Năng suất (theo sản phẩm): 500 [Kg.h-1];

 Nhiệt độ cô đặc (bốc hơi): 60 oC;

 Nồng độ đạt 20 Bx khi ra khỏi thiết bị.

6Page



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

MINH



GVHD: PGS. TS. TÔN TH ẤT



 Tổn thất chất khơ ít nhất.



7Page



ĐỒ ÁN CHUN NGÀNH

MINH



GVHD: PGS. TS. TÔN TH ẤT



PHẦN II: PHẦN TỔNG QUAN

1. Tổng quan về các loại nước quả

a. Các loại quả lấy nước chủ yếu

Trên thực tế, có rất nhiều các loại quả được sử dụng để làm n ước quả

nhưng chủ yếu, được ưa chuộng nhất là cam,táo và chanh. Theo một kh ảo sát

online trên trang https://vinaresearch.net/ năm 2013, ta thấy được xu hướng

sử dụng nước quả được thể hiện trên biểu đồ bên dưới.



b. Quy mô trồng trọt và tiềm năng phát triển

Theo trung tâm thông tin thương mại ( http://www.agro.gov.vn) trong bài

viết “thực trạng và phát triển cây ăn trái đến năm 2015” – năm 2006 cho

biết:

- Quy mơ trồng trọt:

Diện tích cây ăn quả cả nước trong thời gian qua tăng khá nhanh, năm

2005 đạt 766,9 ngàn ha (so với năm 1999 tăng thêm ngàn ha, t ốc đ ộ tăng bình

quân là 8,5%/năm), cho sản lượng 6,5 triệu tấn (trong đó chu ối có s ản l ượng

8Page



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

MINH



GVHD: PGS. TS. TÔN TH ẤT



lớn nhất với khoảng 1,4 triệu tấn, tiếp đến cây có múi: 800 ngàn t ấn, nhãn:

590 ngàn tấn). Vùng Đồng bằng sơng Cửu Long có di ện tích cây ăn qu ả l ớn

nhất (262,1 ngàn ha), sản lượng đạt 2,93 triệu tấn (chi ếm 35,1% v ề di ện

tích và 46,1% về sản lượng).

Do đa dạng về sinh thái nên chủng loại cây ăn quả của n ước ta r ất đa

dạng, có tới trên 30 loại cây ăn quả khác nhau, thuộc 3 nhóm là: cây ăn qu ả

nhiệt đới (chuối, dứa, xoài…), á nhiệt đới (cam, quýt, v ải, nhãn…) và ôn đ ới

(mận, lê…). Một trong các nhóm cây ăn quả lớn nh ất và phát tri ển m ạnh nh ất

là nhãn, vải và chôm chơm. Diện tích của các loại cây này chiếm 26% t ổng

diện tích cây ăn quả. Tiếp theo đó là chuối, chiếm khoảng 19%.

Trên địa bàn cả nước, bước đầu đã hình thành các vùng trồng cây ăn qu ả

khá tập trung, cho sản lượng hàng hoá lớn. Riêng trái cam đ ược tr ồng t ập

trung ở ĐBSCL, với diện tích 28,7 ngàn ha, cho sản lượng trên 200 ngàn t ấn.

Địa phương có sản lượng lớn nhất là tỉnh Vĩnh Long: năm 2005 cho s ản

lượng trên 47 ngàn tấn. Tiếp theo là các tỉnh Bến Tre (45 ngàn t ấn) và Ti ền

Giang (42 ngàn tấn). Trên vùng Trung du miền núi phía Bắc, cây cam sành

cùng được trồng khá tập trung ở tỉnh Hà Giang, tuy nhiên, s ản l ượng m ới đ ạt

gần 20 ngàn tấn.

- Tiềm năng phát triển:

Theo đề án qui hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ

sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 mới nhất của Thủ tướng Chính

phủ thì trong đó, đối với cây ăn quả Chính phủ định h ướng: Trong nh ững năm

tới mở rộng diện tích 11 loại cây ăn quả có lợi thế. Diện tích cây ăn quả đến

năm 2010 đạt 1 triệu ha, tầm nhìn năm 2020 khoảng 1,3 tri ệu ha. Bố trí ch ủ

yếu ở Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng Sơng Cửu Long, Đông nam bộ,

Đồng bằng Sông Hồng và một số vùng khác có đủ điều kiện.

Rà sốt chương trình phát triển rau quả, hoa cây cảnh đến 2010 và qui

hoạch 11 loại cây ăn quả chủ lực xuất khẩu (bao gồm: Cam sành, B ưởi Năm

Roi, Bưởi da xanh, Xoài cát Hoà Lộc, Sầu riêng, Măng c ụt, Thanh long, Vú s ữa

Lò rèn, Vải, Nhãn xuồng cơm vàng và Dứa.

Qua đây ta có thể thấy được diện tích cây ăn quả càng ngày càng tăng

trong đó có cây cam – loại nước hoa quả được sử dụng phổ bi ến nhất, sẽ

được đầu tư phát triển, mở rộng vùng nguyên liệu.

9Page



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×