Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2: Nồng độ trung bình các chất có trong ngành chế biến thủy sản

Bảng 1.2: Nồng độ trung bình các chất có trong ngành chế biến thủy sản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

 Tiếng ồn phát sinh do các hoạt động của các thiết bị lạnh cháy nổ, phương tiện

vận chuyển.

 Một số thiết bị máy móc cũ có khả năng phát thải ra khí: CFC, NH3.

1.4. NGUỒN GỐC PHÁT SINH Ô NHIỄM TRONG CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Trong nước thải thủy sản có hàm lượng chất ơ nhiễm cao nên nếu khơng được xử lí

hiệu quả sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận cũng như nguồn nước ngầm khu vực.

1.4.1. Chất hữu cơ

Chất hữu cơ chủ yếu là dễ phân hủy. Trong nước thải chứa các chất như:

cacbonhydrat, protein, chất béo… khi xả vào nguồn tiếp nhận sẽ làm suy giảm nồng

độ oxy hòa tan trong nước do sinh vật sữ dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu

cơ. Nồng độ oxy hòa tan giảm gây suy thoái tài nguyên thủy sản cũng như giảm khả

năng là sạch nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công

nghiệp.

1.4.2. Chất rắn lơ lửng

Làm cho nước có màu đục hoặc có màu, làm hạn chế tầng sâu của nước có ánh

sáng chiếu tới, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của rêu, rong, tảo…Là tác

nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên thủy sinh đồng thời làm mất cảnh quan và

gây bồi lắng lòng sơng, cản trở sự lưu thơng của nước và tàu bè qua lại.

1.4.3. Chất dinh dưỡng

Nồng độ Nito, photpho cao dễ gây hiện tượng phát triển mạnh các lồi tảo, đến

mức độ nào đó sẽ bị chết và phân hủy do thiếu oxy. Nếu nồng độ oxy dần về 0 thì hiện

tượng thủy vực chết gây ảnh hưởng tới chất lượng nước, hệ thủy sinh, nghề nuôi trồng

thủy sản, du lịch và cấp nước.

Ngoài ra, trong nước thải thủy sản còn có Amonia rất độc, dù ở nồng độ nhỏ

cũng gây ra hiện tượng tôm cá chết. Các Vi sinh vật gây bệnh và trứng giun sán sẽ ảnh



GVHD: Biện Văn Tranh



10



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới người dùng do sữ dụng hay lan truyền gây nên các

bệnh như kiết lị, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiếu niệu, tiêu chảy…



GVHD: Biện Văn Tranh



11



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.



CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI

2.1.



XỬ LÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC



2.1.1. Song chắn rác

Nhiệm vụ: Thường đặt trước hệ thống xử lí nước thải hoắc có thể đặt tại miệng

xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại tạp chất có kích thước như: nhánh cây, gỗ,

nhựa, lá cây, rễ cây…Đồng thời bảo bệ bơm, đường ống, cánh khuấy.

Cấu tạo của song chắn rác có các thanh kim loại tiết diện hình chữ nhật có Sxb

= 10x40 và 8x60mm, tròn d= 8 -10mm hoặc bầu dục. Tùy theo lượng rác mà được giữ

lại trên sông chắn rác mà có thể thu gom bằng phương pháp thủ cơng hay cơ khí.

Phân loại dựa trên:

 Kích thước: thơ, trung bình, mịn.

 Hình dạng: song chắn, lưới chắn.

 Phương pháp làm sạch: thủ cơng, cơ khí.

 Bề mặt lưới chắn: cố định, di động.



Loại chắn rác

Thô



Mịn



Cố định



Cố định



Di động



Đai



Lưới quay



Đĩa

Di động

Quay

GVHD: Biện Văn Tranh



12



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.



Hình 2.2: Phân loại song chắn rác.



Hình 2.3: Các loại song chắn rác tự động



Hình 2.4: Song chắn rác cơ giới

2.1.2. Lưới lọc rác

Có thể sử dụng loại lưới lọc là tấm thép mỏng đục lỗ hoặc lõi dây thép đan với

kích thước mắt lưới không lớn hơn 5mm để chắn giữ rác. Thông thường lưới lọc được

GVHD: Biện Văn Tranh



13



Đồ án mơn học

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơng ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

sử dụng để xử lí sơ bộ, thu hồi các sản phẩm quý ở sạng chất không tan trong nước

thải công nghiệp như công nghiệp dệt, xenluloza, giấy da. Các chất giữ lại là sợi gỗ,

len, lông động vật.

Người ta có thể thiết kế lưới lọc hình tang trống cho nước chảy từ ngoài vào

hoặc từ trong ra.

Lưới lọc rác phân làm loại phẳng và loại trụ, theo phương pháp làm sạch chia

làm loại khô và loại ướt.



Loại khô làm sạch bằng



bàn chải sắt, loại ướt làm



sạch bằng thủy lực.



Hình 2.5: lưới lọc rác

2.1.3. Bể lắng cát

Đặt phía sau song chắn, lưới chắn và trước bể điều hòa, bể lắng đợt 1. Có nhiệm vụ:

 Loại bỏ các hạt cặn lớn vơ cơ như cát sỏi. Kích thước hạt lớn hơn 0,2mm.

 Bảo vệ các trong thiết bị cơ khí động tránh bị mài mòn.





Giảm cặn lắng trong ống, mương dẫn và bể phân hủy.



 Giảm tần suất làm sạch bể phân hủy

Chia làm 3 loại: Bể lắng cắt ngang, bể lắng cát thổi cơ khí, bể lắng cát ly tâm



GVHD: Biện Văn Tranh



14



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

Ngun tắc lắng: dưới tác dụng của lực trọng trường, các phần tử lắng có tỷ

trọng lớn hơn tỷ trọng của nước. Bể lắng cát phải được tính tốn với tốc độ dòng chảy

đủ lớn để các phân tử hữu cơ nhỏ không lắng lại và đủ nhỏ để cát và các tạp chất rắn

vơ cơ khơng bị cuốn theo dòng chảy ra khỏi bể.



Hình 2.6: Bể lắng cát ngang và bể lắng cát xoay

2.1.4. Bể tách dầu mỡ

Được sử dụng khi xử lí nước thải chứa dầu mỡ như nước thải thủy sản, nếu hàm

lượng dầu mỡ khơng cao thì việc vớt dầu mỡ được thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết

bị gạt chất nổi. Các chất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các vật liệu lọc có trong bể sinh

học…và chúng sẽ phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính có trong bể Aerotank và Thường

được đặt trước cửa xả vào cống chung hoặc trước bể điều hòa.



GVHD: Biện Văn Tranh



15



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

Hình 2.7: Bể tách dầu mỡ thơng thường

Việc tách dầu mỡ ra khỏi nước thải có thể thực hiện 2 quy trình:

 Tách dầu bằng trọng lực

 Tách dầu bằng lực nhân tạo như lực li tâm, cyclon thủy lực, keo tụ bằng hóa

chất, lọc qua lớp lọc có khả năng bám dính dầu mỡ.

2.1.5. Bể điều hòa

Cơng dụng:

 Giảm bớt sự dao động cuả hàm lượng các chất bẩn trong nước thải

 Tiết kiệm hóa chất trung hòa nước thải

 Ổn định lưu lượng

 Giảm và ngăn cản nồng độ các chất độc hại đi và cơng trình xử lí.

Có 3 loại bể điều hòa:

 Bể điều hòa lưu lượng

 Bể điều hòa nồng độ

 Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ.



Hình 2.8: Bể điều hòa

GVHD: Biện Văn Tranh



16



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

2.1.6. Bể lắng

Là phương pháp đơn giản để tách các chất bẩn khơng hòa tan ra khỏi nước thải

theo ngun tắc trọng lực. Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau. Q trình lắng tốt có

thể loại bỏ đến 90 – 95% lượng cặn có trong nước thải, thường bố trí xử lí ban đầu

hay sau khi xử lí sinh học để có thể tăng cường q trình lắng ta thêm vào chất đơng tụ

sinh học.

Thường được bố trí xử lí ban đầu hay sau khi xử lí sinh học. Chia làm 3 loại là bể

lắng ngang, lắng đứng và lắng li tâm



Hình2.9: Bể lắng ngang



Hình 2.10: Bể lắng li tâm

2.2.



PHƯƠNG PHÁP HĨA HỌC



GVHD: Biện Văn Tranh



17



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơng ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

2.2.1. Trung hòa

Nước thải cơng nghiệp thường có độ PH khác nhau nên muốn nước thải được xử lí

tốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh PH vào khoảng

6,6 – 7,6. Các phương pháp trung hòa:

 Trung hòa lẫn nhau nước thải chứa axit và nước thải chứa kiềm

 Trung hòa dịch thải có tính axit, dùng các loại kiềm như: NaOH, KOH, NaCO 3,

NH4OH, hoặc lọc qua các vật liệu trung hòa như CaCO3.

 Đối với dịch thải có tính kiềm thì trung hòa bởi axtit hoặc khí axit.

2.2.2. Oxy Hóa – khử

Đa số các chất vơ cơ khơng thể xử lí bằng phương pháp sinh hóa được trừ các

trường hợp các kim loại nặng như: Cu, Zn, Pb, Co… bị hấp thụ vào bùn hoạt tính.

Nhiều kim loại nặng như: Hg, As,… là những chất độc có khả năng gây hại đến sinh

vật nên được xử lí bằng phương pháp oxy hóa – khử. Có thể dùng các tác nhân như:

Cl2, H2O2... Dưới tác dụng oxy hóa, các chất ơ nhiễm độc hại sẽ chuyển hóa thành

những chất ít độc hại hơn và loại ra khỏi nước thải.

2.2.3. Khử trùng

Hiện nay, có các phương pháp khử trùng sau:

 Dùng hợp chất clo: clorua vôi, clorua nước

 Dùng ozon

 Dùng tia cực tím

Trước đây, việc dùng clo hoặc các hợp chất của clo được sử dụng rất phổ biến

trong xử lí nước thải vì đem lại hiệu quả cao, gía thành rẻ. Tuy nhiên, lượng clo dư

trong nước (0,5mg/l) để đảm bảo an tồn và ổn định cho q trình khử trùng sẽ gây

ảnh hưởng đến các sinh vật có ích khác. Do vậy gần đây việc khử trùng bằng clo và

các hợp chất của clo dần được thay thế bằng ozon và tia cực tím.

GVHD: Biện Văn Tranh



18



Đồ án mơn học

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơng ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

2.3. PHƯƠNG PHÁP HĨA – LÍ

2.3.1. Đơng tụ và keo tụ

Là q trình thơ hóa các hạt phân tán và nhũ tương, độ bền tập hợp bị phá hủy, gây

ra hiện tượng lắng.

-



Đông tụ: tạo bông cặn dùng để khử các chất lơ lửng, chất phân tán dang keo trong

nước thải. Sử dụng đông tụ hiệu quả khi các hạt keo phân tán có kích thước 1

-100µm. Để tạo đơng tụ cần thêm các chất đông tụ như:

 Vôi

 Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O

 Phèn sắt FeSO4.7H2O

 Các muối FeCl3.6H2O, Fe2 (SO4)3.9H2O…



-



Keo tụ: là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các hợp chất cao phân tử vào.

Các chất keo tụ như: tinh bột, ester, cellulose,… Có thể dùng độc lập hay dùng với

chất đông tụ để tăng quá trình đơng tụ và lắng nhanh các bơng cặn.



Hình 2.11: Q trình tạo bơng cặn của các hạt keo

2.3.2. Tuyển nổi

Là q trình bám dính phân tử của các hạt chất bẩn đối với bề mặt phân chia

của 2 pha khí – nước và xảy ra khi có năng lượng tự do trên bề mặt phân chia. Đồng

GVHD: Biện Văn Tranh



19



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

thời cũng do các hiện tượng thấm ướt bề mặt xuất hiện theo chu vi thấm ướt ở những

nơi tiếp xúc khí - nước.

Tuyển nổi dùng để khử các chất lơ lửng, dầu, mỡ có trong nước thải, để tách và cơ

đặc bùn. Có 3 loại:

 Tuyển nổi áp lực

 Tuyển nổi chân không

 Tuyển nổi cơ học

Trong đó tuyển nổi áp lực được sử dụng rộng rãi nhất vì có khả năng tạo bọt khí rất

nhỏ dễ dàng phân phổi đều toàn bộ khối lượng nước cần xử lí.

Ưu điểm của phương pháp này là có thể khử được hồn tồn các hạt nhỏ hoặc nhẹ,

lắng chậm, trong một thời gian ngắn. Khi các hạt đã nổi lên bề mặt, chúng có thể thu

gom bằng bộ phận vớt bọt.



Hình 2.12: Bể tuyển nổi khí hòa tan

2.3.3. Trao đổi ion

Thực chất quá trình trao đổi ion là q trình trong đó các ion trên bề mặt chất thải

rắn trao đổi ion có cùng diện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau, các chất này

gọi là ionit, chúng hồn tồn khơng tan trong nước. Phương pháp này dùng để làm



GVHD: Biện Văn Tranh



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2: Nồng độ trung bình các chất có trong ngành chế biến thủy sản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×