Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI

TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.



Hình 2.2: Phân loại song chắn rác.



Hình 2.3: Các loại song chắn rác tự động



Hình 2.4: Song chắn rác cơ giới

2.1.2. Lưới lọc rác

Có thể sử dụng loại lưới lọc là tấm thép mỏng đục lỗ hoặc lõi dây thép đan với

kích thước mắt lưới khơng lớn hơn 5mm để chắn giữ rác. Thông thường lưới lọc được

GVHD: Biện Văn Tranh



13



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

sử dụng để xử lí sơ bộ, thu hồi các sản phẩm quý ở sạng chất không tan trong nước

thải công nghiệp như công nghiệp dệt, xenluloza, giấy da. Các chất giữ lại là sợi gỗ,

len, lơng động vật.

Người ta có thể thiết kế lưới lọc hình tang trống cho nước chảy từ ngoài vào

hoặc từ trong ra.

Lưới lọc rác phân làm loại phẳng và loại trụ, theo phương pháp làm sạch chia

làm loại khô và loại ướt.



Loại khô làm sạch bằng



bàn chải sắt, loại ướt làm



sạch bằng thủy lực.



Hình 2.5: lưới lọc rác

2.1.3. Bể lắng cát

Đặt phía sau song chắn, lưới chắn và trước bể điều hòa, bể lắng đợt 1. Có nhiệm vụ:

 Loại bỏ các hạt cặn lớn vơ cơ như cát sỏi. Kích thước hạt lớn hơn 0,2mm.

 Bảo vệ các trong thiết bị cơ khí động tránh bị mài mòn.





Giảm cặn lắng trong ống, mương dẫn và bể phân hủy.



 Giảm tần suất làm sạch bể phân hủy

Chia làm 3 loại: Bể lắng cắt ngang, bể lắng cát thổi cơ khí, bể lắng cát ly tâm



GVHD: Biện Văn Tranh



14



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

Ngun tắc lắng: dưới tác dụng của lực trọng trường, các phần tử lắng có tỷ

trọng lớn hơn tỷ trọng của nước. Bể lắng cát phải được tính tốn với tốc độ dòng chảy

đủ lớn để các phân tử hữu cơ nhỏ không lắng lại và đủ nhỏ để cát và các tạp chất rắn

vô cơ khơng bị cuốn theo dòng chảy ra khỏi bể.



Hình 2.6: Bể lắng cát ngang và bể lắng cát xoay

2.1.4. Bể tách dầu mỡ

Được sử dụng khi xử lí nước thải chứa dầu mỡ như nước thải thủy sản, nếu hàm

lượng dầu mỡ khơng cao thì việc vớt dầu mỡ được thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết

bị gạt chất nổi. Các chất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các vật liệu lọc có trong bể sinh

học…và chúng sẽ phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính có trong bể Aerotank và Thường

được đặt trước cửa xả vào cống chung hoặc trước bể điều hòa.



GVHD: Biện Văn Tranh



15



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơng ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

Hình 2.7: Bể tách dầu mỡ thơng thường

Việc tách dầu mỡ ra khỏi nước thải có thể thực hiện 2 quy trình:

 Tách dầu bằng trọng lực

 Tách dầu bằng lực nhân tạo như lực li tâm, cyclon thủy lực, keo tụ bằng hóa

chất, lọc qua lớp lọc có khả năng bám dính dầu mỡ.

2.1.5. Bể điều hòa

Cơng dụng:

 Giảm bớt sự dao động cuả hàm lượng các chất bẩn trong nước thải

 Tiết kiệm hóa chất trung hòa nước thải

 Ổn định lưu lượng

 Giảm và ngăn cản nồng độ các chất độc hại đi và công trình xử lí.

Có 3 loại bể điều hòa:

 Bể điều hòa lưu lượng

 Bể điều hòa nồng độ

 Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ.



Hình 2.8: Bể điều hòa

GVHD: Biện Văn Tranh



16



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

2.1.6. Bể lắng

Là phương pháp đơn giản để tách các chất bẩn không hòa tan ra khỏi nước thải

theo nguyên tắc trọng lực. Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau. Q trình lắng tốt có

thể loại bỏ đến 90 – 95% lượng cặn có trong nước thải, thường bố trí xử lí ban đầu

hay sau khi xử lí sinh học để có thể tăng cường q trình lắng ta thêm vào chất đơng tụ

sinh học.

Thường được bố trí xử lí ban đầu hay sau khi xử lí sinh học. Chia làm 3 loại là bể

lắng ngang, lắng đứng và lắng li tâm



Hình2.9: Bể lắng ngang



Hình 2.10: Bể lắng li tâm

2.2.



PHƯƠNG PHÁP HĨA HỌC



GVHD: Biện Văn Tranh



17



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

2.2.1. Trung hòa

Nước thải cơng nghiệp thường có độ PH khác nhau nên muốn nước thải được xử lí

tốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh PH vào khoảng

6,6 – 7,6. Các phương pháp trung hòa:

 Trung hòa lẫn nhau nước thải chứa axit và nước thải chứa kiềm

 Trung hòa dịch thải có tính axit, dùng các loại kiềm như: NaOH, KOH, NaCO 3,

NH4OH, hoặc lọc qua các vật liệu trung hòa như CaCO3.

 Đối với dịch thải có tính kiềm thì trung hòa bởi axtit hoặc khí axit.

2.2.2. Oxy Hóa – khử

Đa số các chất vơ cơ khơng thể xử lí bằng phương pháp sinh hóa được trừ các

trường hợp các kim loại nặng như: Cu, Zn, Pb, Co… bị hấp thụ vào bùn hoạt tính.

Nhiều kim loại nặng như: Hg, As,… là những chất độc có khả năng gây hại đến sinh

vật nên được xử lí bằng phương pháp oxy hóa – khử. Có thể dùng các tác nhân như:

Cl2, H2O2... Dưới tác dụng oxy hóa, các chất ơ nhiễm độc hại sẽ chuyển hóa thành

những chất ít độc hại hơn và loại ra khỏi nước thải.

2.2.3. Khử trùng

Hiện nay, có các phương pháp khử trùng sau:

 Dùng hợp chất clo: clorua vơi, clorua nước

 Dùng ozon

 Dùng tia cực tím

Trước đây, việc dùng clo hoặc các hợp chất của clo được sử dụng rất phổ biến

trong xử lí nước thải vì đem lại hiệu quả cao, gía thành rẻ. Tuy nhiên, lượng clo dư

trong nước (0,5mg/l) để đảm bảo an toàn và ổn định cho quá trình khử trùng sẽ gây

ảnh hưởng đến các sinh vật có ích khác. Do vậy gần đây việc khử trùng bằng clo và

các hợp chất của clo dần được thay thế bằng ozon và tia cực tím.

GVHD: Biện Văn Tranh



18



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

2.3. PHƯƠNG PHÁP HĨA – LÍ

2.3.1. Đơng tụ và keo tụ

Là q trình thơ hóa các hạt phân tán và nhũ tương, độ bền tập hợp bị phá hủy, gây

ra hiện tượng lắng.

-



Đông tụ: tạo bông cặn dùng để khử các chất lơ lửng, chất phân tán dang keo trong

nước thải. Sử dụng đông tụ hiệu quả khi các hạt keo phân tán có kích thước 1

-100µm. Để tạo đơng tụ cần thêm các chất đông tụ như:

 Vôi

 Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O

 Phèn sắt FeSO4.7H2O

 Các muối FeCl3.6H2O, Fe2 (SO4)3.9H2O…



-



Keo tụ: là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các hợp chất cao phân tử vào.

Các chất keo tụ như: tinh bột, ester, cellulose,… Có thể dùng độc lập hay dùng với

chất đơng tụ để tăng q trình đơng tụ và lắng nhanh các bơng cặn.



Hình 2.11: Q trình tạo bông cặn của các hạt keo

2.3.2. Tuyển nổi

Là quá trình bám dính phân tử của các hạt chất bẩn đối với bề mặt phân chia

của 2 pha khí – nước và xảy ra khi có năng lượng tự do trên bề mặt phân chia. Đồng

GVHD: Biện Văn Tranh



19



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơng ty chế biến thủy sản A có công

suất 1100m3/ngày đêm.

thời cũng do các hiện tượng thấm ướt bề mặt xuất hiện theo chu vi thấm ướt ở những

nơi tiếp xúc khí - nước.

Tuyển nổi dùng để khử các chất lơ lửng, dầu, mỡ có trong nước thải, để tách và cơ

đặc bùn. Có 3 loại:

 Tuyển nổi áp lực

 Tuyển nổi chân không

 Tuyển nổi cơ học

Trong đó tuyển nổi áp lực được sử dụng rộng rãi nhất vì có khả năng tạo bọt khí rất

nhỏ dễ dàng phân phổi đều toàn bộ khối lượng nước cần xử lí.

Ưu điểm của phương pháp này là có thể khử được hoàn toàn các hạt nhỏ hoặc nhẹ,

lắng chậm, trong một thời gian ngắn. Khi các hạt đã nổi lên bề mặt, chúng có thể thu

gom bằng bộ phận vớt bọt.



Hình 2.12: Bể tuyển nổi khí hòa tan

2.3.3. Trao đổi ion

Thực chất quá trình trao đổi ion là quá trình trong đó các ion trên bề mặt chất thải

rắn trao đổi ion có cùng diện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau, các chất này

gọi là ionit, chúng hồn tồn khơng tan trong nước. Phương pháp này dùng để làm



GVHD: Biện Văn Tranh



20



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

sạch nước và loại bỏ các kim loại ra khỏi nước như: Zn, Cu, Cr, Ni, Hg, Pb, Cd, Mn

cũng như các hợp chất chứa asen, photpho, xianua và cả chất phóng xạ.

2.4. PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

2.4.1. Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên

Dựa trên cơ sở sữ dụng hoạt động của các vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ

gây nhiễm bẩn trong nước thải. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất

khoáng làm nguồn dinh dưỡng và trao đổi năng lượng. Trong quá trình dinh dưỡng,

chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào sinh trưởng và sinh sản nên sinh

khối của chúng được tăng lên.

Xử lí sinh học



Sinh học kị khí



Quá trình hồ



Sinh học hiếu khí

Q trình bùn hoạt tính



Hồ kị khí



Bùn hạt hiếu khí



Hồ hiếu khí



Sinh trưởng bám dính



Hồ tùy nghi



Sinh trưởng bám dính



Hồ tồn diện



Sinh trưởng lơ lửng

Hình 2.13: Sơ đồ các cơng trình xử lí sinh học

a. Ao hồ sinh học (hồ ổn định nước)

Là phương pháp đơn giản nhất được sử dụng từ lâu.



GVHD: Biện Văn Tranh



21



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

Phương pháp này khơng u cầu kĩ thuật cao, vốn đầu tư ít, chi phí hoạt động rẻ

tiền, quản lí đơn giản và hiệu quả khá cao.

Hồ sinh học chỉ thích hợp với nước thải có mức độ ơ nhiễm thấp. Hiệu quả xử lí

phụ thuộc sự phát triển của vi khuẩn hiếu khí, kị khí, tùy nghi, cộng với sự phát triển

của các loại vi nấm, rêu, tảo và một số loại động vật khác nhau.

 Hồ hiếu khí

Ao nơng 0.3 đến 0.5m có q trình oxy hóa các chất hữu cơ chủ yếu nhờ các vi

sinh vật. Gồm 2 loại là: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo.

-



Tải trọng BOD5 khoảng 250 – 300kg/ha.ngày.



-



Hiệu quả khử BOD5 có thể đạt từ 80 – 95%.



-



Màu nước sẽ dần chuyển sang màu xanh của tảo.



-



Nếu có sục khuấy thì tải trọng tăng lên 400kg/ha.ngày.



 Hồ kị khí

Hồ kị khí là loại sâu, ít hoặc khơng có điều kiện hiếu khí. Các vi sinh vật kị khí

hoạt động sống khơng cần oxy của khơng khí. Chúng sử dụng oxy từ các hợp chất như

Nitrat, suifat… để oxy hóa các chất hữu cơ, các loại rượu, khí CH 4, H2S… và nước.

-



Chiều sâu hồ từ 2 – 6m.



-



Hiệu quả khử BOD của hồ vào mùa hè khoảng 65 – 80% và 45 – 60% vào

mùa đơng.



 Hồ tùy nghi

Trong hồ xảy ra hai q trình song song là q trình oxy hóa hiếu khí chất nhiễm

bẩn hữu cơ và q trình phân hủy khí mêtan cặn lắng.

-



Theo chiều sâu hồ chia làm 3 vùng: lớp trên là hiếu khí, lớp giữa là vùng

trung gian, lớp dưới là vùng kị khí.



GVHD: Biện Văn Tranh



22



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơng ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

-



Chiều cao của hồ khoảng từ 1 – 1,5m.

Hồ ổn định xử lí bậc 3





-



Là hồ sinh học kết hợp với thả bèo và nuôi cá



-



Ứng dụng để xử lí nước thải sau khi được xử lí cơ bản bằng các phương pháp

nhân tạo nhưng đạt tiêu chuẩn cho phép xả thải thì có thể bổ sung cơng trình

này.



-



Tải trọng BOD từ 67 – 200kgBOD5/ha.ngày.



b. Phương pháp xử lí qua đất

Thực chất quá trình này là khi lọc nước thải qua đất các chất lơ lửng và keo bị giữ

lại ở lớp trên cùng. Những chất này tạo ra một màng gồm rất nhiều vi sinh vật bao bọc

trên bề mặt các hạt đất, màng này sẽ hấp thụ các chất hữu cơ trong nước thải. Những

vi sinh vật này sử dụng oxy của khơng khí qua các khe đất và chuyển hóa các chất hữu

cơ thành hợp chất khống. Có 2 loại:

 Cánh đồng tưới

 Cánh đồng lọc

2.4.2. Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo

Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí

a. Bể lọc sinh học (bể Biophin)

Là cơng trình xử lí nước thải trong điều kiện nhân tạo nhờ sinh vật hiếu khí.

Q trình diễn ra khi cho nước thải tưới lên bề mặt bể và thấm qua vật liệu lọc. Ở

bề mặt của hạt vật liệu lọc và các khe hở giữa chúng, các hạt cặn bẩn được giữ lại và

tạo thành màng gọi là màng vi sinh. Vi sinh hấp thu chất hữu cơ và nhờ đó mà q

trình oxy hóa được thực hiện.

Những loại bể Biophin thường dùng:



GVHD: Biện Văn Tranh



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×