Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN NƯỚC TA

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN NƯỚC TA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

Bảng 1.1: tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản VN (nguồn: Bộ Thủy Sản)

Năm

Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)

Tốc độ (lần)

1998



858



75,9



2000



1.478



130,8



2001



1.760,6



155,8



2002



2.000



177



2003



2.021 – 2.100



178,8 – 185,8



2004



2.250



179,5



2005



2.450



181



1.2. QUY TRÌNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Cơng nghiệp thủy sản bao gồm giai đoạn chế biến và giai đoạn tung ra thị trường.

các loại cá biển, tôm cua, rong tảo biển… qua chế biến sẽ cho ra các sản phẩm như dầu

cá, thịt cá…

Khâu xử lí nước thải thủy sản ngày càng trở nên tốn kém do yêu cầu nước thải

sau xử lí đặt ra ngày càng nghiêm ngặt. Thêm vào đó những vấn đề về vệ sinh an toàn

thực phẩm, nguyên liệu tái chế, giá cả thị trường, năng suất, cạnh tranh gay gắt cùng

đặt lên vai nền cơng nghiệp chế biến thủy sản, làm sao để có mơi trường sản xuất tốt

mà vẫn mang lại lợi ích về mặt kình tế.

Dưới đây là quy trình chế biến thủy sản đông lạnh phổ biến hiện nay:



GVHD: Biện Văn Tranh



7



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.



Ngun liệu tươi ướp lạnh



Nước thải



Rửa 1



Nước thải



Sơ chế



Chất thải rắn



Phân cỡ, phân loại

Rửa 2



Nước thải



Xếp khn

Đơng lạnh

Đóng gói

Bảo quản lạnh

(-250C -180C)



Hình 1.1: Quy trình chế biến thủy sản đông lạnh phổ biến

1.3. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI THỦY SẢN

Với quy trình sản xuất như trên thì nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm chủ yếu

trong công ty chế biến thủy sản đông lạnh là: chất thải rắn, chất thải lỏng và chất thải

khí. Ngồi ra trong q trình sản xuất còn gây ra một số nguồn thải khác như: tiếng ồn,

chấn động, độ rung là khả năng gây ra cháy nổ.



GVHD: Biện Văn Tranh



8



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

Bảng 1.2: Nồng độ trung bình các chất có trong ngành chế biến thủy sản

Thông số

Nồng độ (mg/l)

SS



560



Nito hữu cơ



73,2



BOD5



1890



Tổng photpho



59



1.3.1. Chất thải rắn

Chất thải rắn thu được từ qua trình chế biến nguyên liệu như: tơm, mực, cá, nội

tạng...Thành phần chính là các chất hữu cơ giàu đạm, canxi, phốt pho.

Toàn bộ những phế liệu này được tận dụng để chế biến các sản phẩm phụ, hoặc

đem bán ra thị trường để làm thức ăn cho người hoặc gia súc, gia cầm hay thủy sản.

Bên cạnh đó còn có một lượng nhỏ rác thải sinh hoạt, bao bì, dây niềng hư hỏng hoặc

đã qua sử dụng với những thành phần đặc trưng của rác thải đô thị.

1.3.2. Chất thải lỏng

Phần lớn nước thải trong công ty chế biến thủy sản đông lạnh là nước thải của

các quá trình: rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước sữ dụng cho vệ sinh và nhà

xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, nước vệ sinh cho công nhân…

Thành phần chính trong nước thải thủy sản là hàm lượng chất hữu cơ cao trong

đó: BOD dao động trong khoảng 1000 – 1200 mg/l, BOD 5 trong khoảng 600 – 950

mg/l, Nito hữu cơ khoảng 70 – 110 mg/l, hàm lượng Photpho từ 10 – 100mg/l dễ gây

ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận, hàm lượng SS nhiều, có màu và có mùi.

1.3.3. Chất thải khí

Có nhiều nguyên nhân tạo nên chất thải khí như:

 Khí thải Clo từ trong quá trình khử trùng thiết bị, nhà xưởng, nguyên liệu.

 Mùi tanh từ phế thải nguyên liệu như: mực, tơm, cá…



GVHD: Biện Văn Tranh



9



Đồ án mơn học

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơng ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

 Tiếng ồn phát sinh do các hoạt động của các thiết bị lạnh cháy nổ, phương tiện

vận chuyển.

 Một số thiết bị máy móc cũ có khả năng phát thải ra khí: CFC, NH3.

1.4. NGUỒN GỐC PHÁT SINH Ơ NHIỄM TRONG CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Trong nước thải thủy sản có hàm lượng chất ơ nhiễm cao nên nếu khơng được xử lí

hiệu quả sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận cũng như nguồn nước ngầm khu vực.

1.4.1. Chất hữu cơ

Chất hữu cơ chủ yếu là dễ phân hủy. Trong nước thải chứa các chất như:

cacbonhydrat, protein, chất béo… khi xả vào nguồn tiếp nhận sẽ làm suy giảm nồng

độ oxy hòa tan trong nước do sinh vật sữ dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu

cơ. Nồng độ oxy hòa tan giảm gây suy thối tài nguyên thủy sản cũng như giảm khả

năng là sạch nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và cơng

nghiệp.

1.4.2. Chất rắn lơ lửng

Làm cho nước có màu đục hoặc có màu, làm hạn chế tầng sâu của nước có ánh

sáng chiếu tới, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của rêu, rong, tảo…Là tác

nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên thủy sinh đồng thời làm mất cảnh quan và

gây bồi lắng lòng sơng, cản trở sự lưu thông của nước và tàu bè qua lại.

1.4.3. Chất dinh dưỡng

Nồng độ Nito, photpho cao dễ gây hiện tượng phát triển mạnh các loài tảo, đến

mức độ nào đó sẽ bị chết và phân hủy do thiếu oxy. Nếu nồng độ oxy dần về 0 thì hiện

tượng thủy vực chết gây ảnh hưởng tới chất lượng nước, hệ thủy sinh, nghề nuôi trồng

thủy sản, du lịch và cấp nước.

Ngồi ra, trong nước thải thủy sản còn có Amonia rất độc, dù ở nồng độ nhỏ

cũng gây ra hiện tượng tôm cá chết. Các Vi sinh vật gây bệnh và trứng giun sán sẽ ảnh



GVHD: Biện Văn Tranh



10



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.

hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới người dùng do sữ dụng hay lan truyền gây nên các

bệnh như kiết lị, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiếu niệu, tiêu chảy…



GVHD: Biện Văn Tranh



11



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơng ty chế biến thủy sản A có công

suất 1100m3/ngày đêm.



CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI

2.1.



XỬ LÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC



2.1.1. Song chắn rác

Nhiệm vụ: Thường đặt trước hệ thống xử lí nước thải hoắc có thể đặt tại miệng

xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại tạp chất có kích thước như: nhánh cây, gỗ,

nhựa, lá cây, rễ cây…Đồng thời bảo bệ bơm, đường ống, cánh khuấy.

Cấu tạo của song chắn rác có các thanh kim loại tiết diện hình chữ nhật có Sxb

= 10x40 và 8x60mm, tròn d= 8 -10mm hoặc bầu dục. Tùy theo lượng rác mà được giữ

lại trên sơng chắn rác mà có thể thu gom bằng phương pháp thủ cơng hay cơ khí.

Phân loại dựa trên:

 Kích thước: thơ, trung bình, mịn.

 Hình dạng: song chắn, lưới chắn.

 Phương pháp làm sạch: thủ công, cơ khí.

 Bề mặt lưới chắn: cố định, di động.



Loại chắn rác

Thô



Mịn



Cố định



Cố định



Di động



Đai



Lưới quay



Đĩa

Di động

Quay

GVHD: Biện Văn Tranh



12



Đồ án mơn học

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơng ty chế biến thủy sản A có cơng

suất 1100m3/ngày đêm.



Hình 2.2: Phân loại song chắn rác.



Hình 2.3: Các loại song chắn rác tự động



Hình 2.4: Song chắn rác cơ giới

2.1.2. Lưới lọc rác

Có thể sử dụng loại lưới lọc là tấm thép mỏng đục lỗ hoặc lõi dây thép đan với

kích thước mắt lưới khơng lớn hơn 5mm để chắn giữ rác. Thông thường lưới lọc được

GVHD: Biện Văn Tranh



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN NƯỚC TA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×