Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính lượng TNS trong quá trình sấy thực

2 Tính lượng TNS trong quá trình sấy thực

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Nhiệt lượng có ích để bốc hơi 1kg ẩm:



-



Tổn thất nhiệt do TNS sấy mang đi q2:

q2 = l*Cdx(do)(t2-to) = 52,36*1,0298*(35-20)

= 808,80 kJ/kg ẩm







Vậy tổng các tổn thất nhiệt là:



Ta thấy nhiệt lượng tiêu hao q và tổng nhiệt lượng có ích và các tổn thất

phải bằng nhau. Tuy nhiên do trong q trình tính tốn chúng ta đã làm tròn

hoặc do sai số của q trình tính tốn các tổn thất mà ta đã phạm sai số.

Sai số tương đối:



Kiểm tra lại giả thiết tốc độ tác nhân sấy:

-



Lượng tác nhân sấy tại điểm A (tức ngồi khơng khí):



-



Lượng tác nhân sấy tại điểm B, tức sau caloriphe là:



-



Lượng tác nhân sấy tại điểm C được tính theo cơng thức:



- Thể tích của tác nhân sấy ở điểm A, B, C lần lượt là:



34



* Tại A: t =20°C,



* Tại B:



* Tại C:



-



Thể tích trung bình của tác nhân sấy trước và sau hầm sấy là:



Như vậy vân tốc trung bình của tác nhân sấy trongg hầm bằng:

Ta có mỗi xe có 14 khay có kích thước L k = 750mm, Bk = 1000mm, Hk=

40mm

Do đó diện tích thực mà tác nhân đi qua là:



So với giả thiết v= 2 m/s

sai số là:

Nhận thấy sai số vận tốc tác nhân là 3%, sai số này nằm trong phạm vi

ứng dụng cơng thức hệ số truyền nhiệt α1 .

Vậy ta có bảng cân bằng nhiệt lượng (tính cho một hầm sấy):



35



STT

1

2

3

4

5

6



Đại lượng

Nhiệt lượng có ích

Nhiệt lượng tổn thất do tác nhân sấy

Tổn thất do vật liệu sấy

Tổn thất do thiết bị truyền nhiệt

Nhiệt tổn thất ra ngồi mơi trường

Tổng nhiệt lượng tiêu hao



Kí hiệu



KJ/Kg ẩm

808,80

70,82

38,44



q



Hiệu suất nhiệt hầm sấy:



Chương 4: Tính chọn calorifer và thiết bị phụ

4.1 Tính chọn calorifer

Caloriphe là thiết bị dùng để đốt nóng khơng khí trước khi đưa khơng khí

vào hầm sấy. Trong kĩ thuật sấy thường dùng hai loại caloriphe là caloriphe

khí-hơi và caloriphe khí-khói.

Ở hệ thống này em dùng hệ thống caloriphe khí-hơi.

Caloriphe là thiết bị trao đổi nhiệt bị trao đổi nhiệt có vách ngăn. Trong

ống là hơi bão hòa ngưng tụ và ngồi ống là khơng khí chuyển động. Do hệ số

trao đổi nhiệt khí ngưng của hơi nước là rất lớn so với hệ thống trao đổi nhiệt

đối lưu giữa mặt ngoài của ống so với khơng khí . Vì vậy caloriphe sử dụng là

loại ống chùm có cánh khuấy được bố trí nằm ngang.

-



Nhiệt lượng mà caloriphe cần cung cấp cho tác nhân sấy Q là:



36



Trong đó:

L: là lượng khơng khí khơ cần thiết cho q trình sấy thực tế (Kg/h)

: là entanpy của tác nhân sấy trước và sau khi ra khỏi caloriphe

(KJ/Kgkk)

Vậy:



-



Xác định kiểu caloriphe



Công suất nhiệt của calorifer:

Qcal = = = 160,12 kW

Với ηs = 0,95 là hiệu suất nhiệt của calorifer

Tiêu hao hơi của calorifer là

D=

Trong đó: ih là entanpi của hơi nước vào calorifer, ih = i” kJ/kg

i’ là entanpi của nước ngưng, kJ/kg

Với áp suất của hơi nước P = 5 bar → i” = 2748,7 kJ/kg

i’ = 640,42 kJ/kg

→ D = = 0,076 kg/s = 272,0 kg/h

Xác định bề mặt trao đổi nhiệt của calorifer



37



F=

Trong đó: F là bề mặt truyền nhiệt phía có cánh

k là hệ số truyền nhiệt

là độ chênh lệch nhiệt độ trung bình

Hệ số truyền nhiệt k được xác định theo bảng ở phần phụ lục [Bảng 4

trang 181/Thiết kế hệ thống TBS] . Để xác định trị số k cần giả thiết lưu tốc

của khơng khí qua caloriphe ρ*v (Kg/m2.s) sau đó kiểm tra lại. Giả thiết lưu

tốc của khơng khí là 4(Kg/m2.s). Vậy hệ số truyền nhiệt k=20,818(W/m2.K).

-



Độ chênh nhiệt độ trung bình

∆ttb = *

∆t1 = th – t0 = 152 – 20 = 132 K

∆t2 = th – t1 = 152 – 85 = 67 K



Trong đó: là nhiệt độ bão hòa của hơi nước ở áp suất 5 bar,

là nhiệt độ khí vào của caloriphe, t0 = 20oC

là nhiệt độ khí ra của caloriphe, t1 = 85oC

Hệ số hiệu đính: = 1

∆ttb = = 95,85 K

-



Bề mặt truyền nhiệt

F = = = 76,23 m2

38



Lưu tốc không khí sẽ gây trở lực của caloriphe lớn, hơn nữa cần chọn

tăng thêm bề mặt truyền nhiệt khoảng 20-25% vì sau thời gian làm việc bám

bụi bề mặt làm hệ số truyền nhiệt giảm.Vì vậy ta chọn kiểu K14 kiểu I có diện

tích bề mặt trao đổi nhiệt là và diện tích tiết diện khí đi qua là ( bảng 5, trang

182, Sách thiết kế hệ thống sấy- Hoàng Văn Chước).

Kiểm tra lại lưu tốc khơng khí:



Các kích thước của caloriphe là:

A = 1720 mm

B = 1152 mm

C = 200 mm

4.2 Tính tốn và chọn quạt

1. Tính tốn trở lực

*Trở lực đường ống từ miệng quạt đến calorifer

- Chọn đường ống dẫn làm bằng tơn sơn có độ nhám

- Chọn chiều dài ống

- Chọn đường ống có hình hộp chữ nhật chiều rộng 0,5m và chiều cao

0,44 m

- Ta có đường kính ống tương đương:

dtd = = = 0,47

- Vận tốc khơng khí đi trong đường ống là



39



Trong đó 1,99 ()



Suy ra

*Tại

- và (m2/s)

- Chuẩn số Re:



Khơng khí đi trong ống theo chế độ chảy xoáy.







- Giá trị hệ số ma sát được tính theo cơng thức:



1



- Vậy trở lực trên ống từ miệng quạt đến calorifer là:

)

* Trở lực trên đoạn ống thẳng từ calorifer đến cút cong

- Chiều dài dàn ống

- Chọn đường ống dạng hình hộp chữ nhật có chiều rộng 0,6m chiều cao

0,54m

Ta có đường kính tương đương:

dtd = = = 0,57



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính lượng TNS trong quá trình sấy thực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×