Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 4: Tính chọn calorifer và thiết bị phụ

Chương 4: Tính chọn calorifer và thiết bị phụ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong đó:

L: là lượng khơng khí khơ cần thiết cho quá trình sấy thực tế (Kg/h)

: là entanpy của tác nhân sấy trước và sau khi ra khỏi caloriphe

(KJ/Kgkk)

Vậy:



-



Xác định kiểu caloriphe



Công suất nhiệt của calorifer:

Qcal = = = 160,12 kW

Với ηs = 0,95 là hiệu suất nhiệt của calorifer

Tiêu hao hơi của calorifer là

D=

Trong đó: ih là entanpi của hơi nước vào calorifer, ih = i” kJ/kg

i’ là entanpi của nước ngưng, kJ/kg

Với áp suất của hơi nước P = 5 bar → i” = 2748,7 kJ/kg

i’ = 640,42 kJ/kg

→ D = = 0,076 kg/s = 272,0 kg/h

Xác định bề mặt trao đổi nhiệt của calorifer



37



F=

Trong đó: F là bề mặt truyền nhiệt phía có cánh

k là hệ số truyền nhiệt

là độ chênh lệch nhiệt độ trung bình

Hệ số truyền nhiệt k được xác định theo bảng ở phần phụ lục [Bảng 4

trang 181/Thiết kế hệ thống TBS] . Để xác định trị số k cần giả thiết lưu tốc

của khơng khí qua caloriphe ρ*v (Kg/m2.s) sau đó kiểm tra lại. Giả thiết lưu

tốc của khơng khí là 4(Kg/m2.s). Vậy hệ số truyền nhiệt k=20,818(W/m2.K).

-



Độ chênh nhiệt độ trung bình

∆ttb = *

∆t1 = th – t0 = 152 – 20 = 132 K

∆t2 = th – t1 = 152 – 85 = 67 K



Trong đó: là nhiệt độ bão hòa của hơi nước ở áp suất 5 bar,

là nhiệt độ khí vào của caloriphe, t0 = 20oC

là nhiệt độ khí ra của caloriphe, t1 = 85oC

Hệ số hiệu đính: = 1

∆ttb = = 95,85 K

-



Bề mặt truyền nhiệt

F = = = 76,23 m2

38



Lưu tốc khơng khí sẽ gây trở lực của caloriphe lớn, hơn nữa cần chọn

tăng thêm bề mặt truyền nhiệt khoảng 20-25% vì sau thời gian làm việc bám

bụi bề mặt làm hệ số truyền nhiệt giảm.Vì vậy ta chọn kiểu K14 kiểu I có diện

tích bề mặt trao đổi nhiệt là và diện tích tiết diện khí đi qua là ( bảng 5, trang

182, Sách thiết kế hệ thống sấy- Hoàng Văn Chước).

Kiểm tra lại lưu tốc khơng khí:



Các kích thước của caloriphe là:

A = 1720 mm

B = 1152 mm

C = 200 mm

4.2 Tính tốn và chọn quạt

1. Tính tốn trở lực

*Trở lực đường ống từ miệng quạt đến calorifer

- Chọn đường ống dẫn làm bằng tơn sơn có độ nhám

- Chọn chiều dài ống

- Chọn đường ống có hình hộp chữ nhật chiều rộng 0,5m và chiều cao

0,44 m

- Ta có đường kính ống tương đương:

dtd = = = 0,47

- Vận tốc khơng khí đi trong đường ống là



39



Trong đó 1,99 ()



Suy ra

*Tại

- và (m2/s)

- Chuẩn số Re:



Khơng khí đi trong ống theo chế độ chảy xốy.







- Giá trị hệ số ma sát được tính theo công thức:



1



- Vậy trở lực trên ống từ miệng quạt đến calorifer là:

)

* Trở lực trên đoạn ống thẳng từ calorifer đến cút cong

- Chiều dài dàn ống

- Chọn đường ống dạng hình hộp chữ nhật có chiều rộng 0,6m chiều cao

0,54m

Ta có đường kính tương đương:

dtd = = = 0,57



40



- Vận tốc khí đi trong đường ống là:

Trong đó: =2,43







*Tại

- và (m2/s)

- Chuẩn số Re:







Khơng khí đi trong ống theo chế độ chảy xoáy.



- Giá trị hệ số ma sát được tính theo cơng thức:



- Vậy trở lực trên ống từ miệng quạt đến calorifer là:



*Trở lực tại cút cong:

- Chọn đường ống có chiểu rộng 0,6m chiều cao 0,54m

- Ta có:

Trong đó: trở cục bộ, trọng lượng riêng của khơng khí



Với: gia tốc trọng trường



41



khối lượng riêng của khơng khí ở 80

vận tốc khơng khí trong ống

Suy ra:



* Đoạn đường ống có 1 cút cong và 1 cút thẳng:



- Trở lực theo kinh nghiệm

- Trở lực đoạn ống kiểu vát vào hầm sấy:

* Trở lực trong hầm sấy:

Hầm sấy có các tầng sấy xe goong song song nhau, mỗi tầng xe cách nhau

100 mm. Như vậy, có thể coi rằng khơng khí qua các kênh có kích thước như

sau:

- Chiều rộng kênh: 1100 mm

- Chiều dài kênh 11600 mm

- Chiều cao kênh: mm

- Vận tốc gió trong hầm:

- Giả sử trở lực trên 1m chiều dài là 0,08







Trở lực trên 11,6 m chiều dài là 11,6*0,08=

Trở lực trong cả hầm sấy là 0,93* 13 =12,09



Vậy trở lực trong hầm là



42







Tổng trở lực:



2. Chọn quạt

- Với trở lực và ta chọn quạt li tâm No7, chế độ làm việc có hiệu suất ŋ=

0,7

- Cơng suất của quạt:



- Cơng suất của động cơ chạy quạt là:



( ở đây quạt nối trực tiếp với động cơ nên hệ số dự phòng )



43



KẾT LUẬN

Hệ thống sấy củ cải bằng hầm sấy là hệ thống gọn nhẹ, được vận hành

một cánh đơn giản, không yêu cầu nhiều thiết bị phức tạp và không gian làm

việc rộng. Sấy hầm mang lại hiệu quả cao do có năng suất lớn và có thể làm

việc liên tục. Sầy hầm khơng chỉ thích hợp cho củ cải mà còn phù hợp cho

nhiều loại vật liệu dạng hạt, lát hoặc cục nhỏ. Tuy nhiên, sấy hầm khó đảm

bảo phân phối gió đồng đều theo tiết diện của hầm sấy. Mặc dù vậy, sản phẩm

sau sấy vẫn có chất lượng cao hơn các phương pháp sấy theo phương pháp

thủ công, thời gian bảo quản kéo dài và nâng cao chất lượng cảm quan. Sấy

hầm đang được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nhằm nâng cao chất lượng

mang lại nhiều lợi ích về kinh tế.

Chúng em đã cố gắng vận dụng kiến thức đã học cũng như tham khảo tài

liệu để hoàn thành đồ án này. Trong quá trình làm khơng tránh khỏi những sai

xót, mong thầy cơ góp ý để em hồn thiện bài của mình hơn và rút kinh

nghiệm cho các đồ án sau.

Em xin chân thành cảm ơn!



44



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]: Trần Văn Phú- Tính toán và thiết kế hệ thống sấy-NXBGD

[2] : Trần Văn Phú- Kỹ thuật sấy – NXBGD

[3] : Hoàng Văn Chước- thiết kế hệ thống thiết bị sấy-NXBKHKT

[4] : Hoàng Văn Chước – Kỹ thuật sấy – NXBKHKT

[5] : Các tác giả- sổ tay QTTB tập 1-NXBKHKT

[6] : Các tác giả- sổ tay QTTB tập 2-NXBKHKT

[7] : Tôn Thất Minh- Các quá trình và thiết bị chuyển khối-NXBBKHN

[8] : Nguyễn Văn May – Kỹ thuật sấy nông sản thực phẩm – NXBKHKT



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4: Tính chọn calorifer và thiết bị phụ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×