Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3:Tính toán quá trình sấy thực ( tính cho một hầm)

Chương 3:Tính toán quá trình sấy thực ( tính cho một hầm)

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1



Xây dựng đồ thị I-d cho quá trình sấy thực:

Từ điểm C ta đặt đoạn CoEo thỏa mãn đẳng thức:

CEo = (CDo)*(Md/MI)



Trong đó = - 108,77 kJ/kg ẩm. Nối điểm Eo và điểm B. Giao điểm C’ của

đường BEo cắt đường t= 35º chính là điểm biểu diễn trạng thái của tác nhân

sấy sau quá trình sấy thực. Từ điểm C’ tìm được entanpy I2, lượng chứa ẩm d2

và độ ẩm tương đối φ2 của tác nhân sấy sau quá trình sấy thực. Các thơng số

này cũng có thể xác định bằng giải tích như sau:

-



Lượng chứa ẩm d2:



-



Entanpy I2:



-



Độ ẩm tương đối:

= 86,46%



So với điều kiện đã chọn φ2 = (90±5)% là hoàn toàn thỏa mãn. Như vậy,

chọn t2= 35ºC là hợp lý.



32



Tính lượng TNS trong q trình sấy thực



3.2



Lượng khơng khí khơ thực tế:



-



V= 1,056 * 8181,15 = 8639,29 (m3/h)

-



Nhiệt lượng tiêu hao

33



-



Nhiệt lượng có ích để bốc hơi 1kg ẩm:



-



Tổn thất nhiệt do TNS sấy mang đi q2:

q2 = l*Cdx(do)(t2-to) = 52,36*1,0298*(35-20)

= 808,80 kJ/kg ẩm







Vậy tổng các tổn thất nhiệt là:



Ta thấy nhiệt lượng tiêu hao q và tổng nhiệt lượng có ích và các tổn thất

phải bằng nhau. Tuy nhiên do trong q trình tính tốn chúng ta đã làm tròn

hoặc do sai số của quá trình tính tốn các tổn thất mà ta đã phạm sai số.

Sai số tương đối:



Kiểm tra lại giả thiết tốc độ tác nhân sấy:

-



Lượng tác nhân sấy tại điểm A (tức ngồi khơng khí):



-



Lượng tác nhân sấy tại điểm B, tức sau caloriphe là:



-



Lượng tác nhân sấy tại điểm C được tính theo cơng thức:



- Thể tích của tác nhân sấy ở điểm A, B, C lần lượt là:



34



* Tại A: t =20°C,



* Tại B:



* Tại C:



-



Thể tích trung bình của tác nhân sấy trước và sau hầm sấy là:



Như vậy vân tốc trung bình của tác nhân sấy trongg hầm bằng:

Ta có mỗi xe có 14 khay có kích thước L k = 750mm, Bk = 1000mm, Hk=

40mm

Do đó diện tích thực mà tác nhân đi qua là:



So với giả thiết v= 2 m/s

sai số là:

Nhận thấy sai số vận tốc tác nhân là 3%, sai số này nằm trong phạm vi

ứng dụng công thức hệ số truyền nhiệt α1 .

Vậy ta có bảng cân bằng nhiệt lượng (tính cho một hầm sấy):



35



STT

1

2

3

4

5

6



Đại lượng

Nhiệt lượng có ích

Nhiệt lượng tổn thất do tác nhân sấy

Tổn thất do vật liệu sấy

Tổn thất do thiết bị truyền nhiệt

Nhiệt tổn thất ra ngoài mơi trường

Tổng nhiệt lượng tiêu hao



Kí hiệu



KJ/Kg ẩm

808,80

70,82

38,44



q



Hiệu suất nhiệt hầm sấy:



Chương 4: Tính chọn calorifer và thiết bị phụ

4.1 Tính chọn calorifer

Caloriphe là thiết bị dùng để đốt nóng khơng khí trước khi đưa khơng khí

vào hầm sấy. Trong kĩ thuật sấy thường dùng hai loại caloriphe là caloriphe

khí-hơi và caloriphe khí-khói.

Ở hệ thống này em dùng hệ thống caloriphe khí-hơi.

Caloriphe là thiết bị trao đổi nhiệt bị trao đổi nhiệt có vách ngăn. Trong

ống là hơi bão hòa ngưng tụ và ngồi ống là khơng khí chuyển động. Do hệ số

trao đổi nhiệt khí ngưng của hơi nước là rất lớn so với hệ thống trao đổi nhiệt

đối lưu giữa mặt ngồi của ống so với khơng khí . Vì vậy caloriphe sử dụng là

loại ống chùm có cánh khuấy được bố trí nằm ngang.

-



Nhiệt lượng mà caloriphe cần cung cấp cho tác nhân sấy Q là:



36



Trong đó:

L: là lượng khơng khí khơ cần thiết cho q trình sấy thực tế (Kg/h)

: là entanpy của tác nhân sấy trước và sau khi ra khỏi caloriphe

(KJ/Kgkk)

Vậy:



-



Xác định kiểu caloriphe



Công suất nhiệt của calorifer:

Qcal = = = 160,12 kW

Với ηs = 0,95 là hiệu suất nhiệt của calorifer

Tiêu hao hơi của calorifer là

D=

Trong đó: ih là entanpi của hơi nước vào calorifer, ih = i” kJ/kg

i’ là entanpi của nước ngưng, kJ/kg

Với áp suất của hơi nước P = 5 bar → i” = 2748,7 kJ/kg

i’ = 640,42 kJ/kg

→ D = = 0,076 kg/s = 272,0 kg/h

Xác định bề mặt trao đổi nhiệt của calorifer



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3:Tính toán quá trình sấy thực ( tính cho một hầm)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×