Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để tính tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi trước hết ta phải biết nhiệt độ vật liệu sấy ra khỏi hầm tv2 và nhiệt dung riêng của nó. Theo kinh nghiệm, nhiệt độ vật liệu sấy ra khỏi thiết bị sấy lấy thấp hơn nhiệt độ tác nhân sấy tương ứng 510oC.

Để tính tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi trước hết ta phải biết nhiệt độ vật liệu sấy ra khỏi hầm tv2 và nhiệt dung riêng của nó. Theo kinh nghiệm, nhiệt độ vật liệu sấy ra khỏi thiết bị sấy lấy thấp hơn nhiệt độ tác nhân sấy tương ứng 510oC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Tổn thất do khay mang đi:



Khay làm bằng nhơm có đục lỗ với G k = 2 kg, Ck = 0,86 kJ/kg.K. Nhiệt

độ của khay ra khỏi hầm sấy cũng bằng nhiệt độ tác nhân, nghĩa là t k = t1 =

85oC. Do đó:

qk =



=



= 16,28 kJ/kg ẩm

Như vậy tổn thất do thiết bị truyền tải bằng:

qtb = qx + qk = 22,16 + 16,28 = 38,44 kJ/kg ẩm

2.3



Tổn thất ra mơi trường:

Tổn thất nhiệt qua hai tường bên tính theo cơng thức:



Trong đó: tf1 là nhiệt độ mơi chất sấy trong buồng.



Diện tích hai bên tường của hầm sấy là:



Hệ số truyền nhiệt K tính theo cơng thức chung:



Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu của khí trong buồng tới tường là

Giả thiết tốc độ TNS đi trong hầm sấy. Để có cơ sở giả thiết ta tính tốc độ

TNS theo quá trình sấy lý thuyết vo:

vo



= =



= 1,91(m/s)



Do lưu lượng thể tích của TNS trong q trình sấy thực V bao giờ cũng

lớn hơn Vo. Do đó ta giả thiết tốc độ TNS trong quá trình sấy thực v=2m/s. Ta

sẽ kiểm tra lại giả thiết này khi tìm được V.

28



Hệ số trao đổi nhiệt giữa TNS và tường bên k: theo kinh nghiệm, hệ số

trao đổi nhiệt đối lưu giữa TNS và tường hầm sấy α1 tính theo cơng thức:

α1 = 6,15+4,17v= 6,15+4,17*2= 14,49 (W/m2K)

Bằng phương pháp tính lặp, ta giả thiết trước nhiệt độ tường phía nóng và

tính được dòng nhiệt truyền từ tác nhân cho tường q ’. Từ dòng nhiệt này và từ

tW1 ta tìm được nhiệt độ mặt ngoài của tường là t W2. Từ nhiệt độ t và nhiệt độ

môi trường tf2 ta xác định được nhiệt lượng do truyền nhiệt đối lưu tự nhiên

giữa tường ngồi của hầm sấy và mơi trường q ’’’ sai khác nhau khơng q 5%

thì xem kết quả tính tốn là chấp nhận được.



Chọn tW1= 55,9°C



Mà :

Ở đây  là hệ số dẫn nhiệt của gạch,  = 0,7 (W/m.độ)



Như vậy độ chênh lệch nhiệt độ giữa tường ngồi và mơi trường là:



Nhiệt độ xác định tm bằng:



Từ nhiệt độ này ta được các thông số không khí:



Tra sổ tay hóa cơng tập 1 trang 319 và nội suy ở khoảng [20;30]:

= 2,65*10-2 (W/m.độ)



29



Do đó:

Tiêu chuẩn Nu trong truyền nhiệt đối lưu tự nhiên bằng:

Nu= C*(Gr*Pr)n = 0,135*(7,77*109*0,7015)1/3= 237,59

Trong đó: C và n phụ thuộc vào chế độ chuyển động của chất lỏng ở chế

độ chảy xoáy: C=0,135, n=1/3

Vì vậy hệ số truyền nhiệt bằng:



Dòng nhiệt do truyền nhiệt đối lưu giữa mặt ngoài của tường và môi

trường bằng:



Như vậy sai số giữa là:

Sai số này cho phép chúng ta xem kết quả tính trên là đáng tin cậy.

Vậy ta có được hệ số truyền nhiệt là:



Như vậy tổn thất qua 2 tường bên là:



-



Tổn thất qua trần:



Tương tự hai tường bên, hệ số truyền nhiệt qua trần là:

Trong đó λ2 và λ3 tương ứng là hệ số dẫn nhiệt của bê tông và bông thủy

tinh cách nhiệt. Theo sách tính tốn và thiết kế hệ thống sấy của PGS.TSKH

Trần Văn Phú thì λ2 = 1,55 và λ3 = 0,058.

Diện tích trần nhà là:

30



Cửa hầm được làm bằng thép , =0,16(W/m.K). Tổn thất nhiệt qua cửa

hầm được tính theo cơng thức: Qc

Trong đó:





Tổn thất qua nền

Nhiệt độ trung bình của TNS là 60ºC và giả sử tường hầm sấy cách

tường bao che của phân xưởng là 2m, theo bảng 7.1 sách Tính tốn và thiết kế

hệ thống sấy của PGS.TSKH Trần Văn Phú lấy qn = 39.1 W/m2. Do đó tổn

thất qua nền là:

-



Tổng tổn thất qua kết cấu rời bao che là:



Tổng tất cả các tổn thất bằng:

+ 83,11 = 192,37 (kJ/kg ẩm)



Chương 3:Tính tốn q trình sấy thực ( tính cho một hầm)



31



3.1



Xây dựng đồ thị I-d cho quá trình sấy thực:

Từ điểm C ta đặt đoạn CoEo thỏa mãn đẳng thức:

CEo = (CDo)*(Md/MI)



Trong đó = - 108,77 kJ/kg ẩm. Nối điểm Eo và điểm B. Giao điểm C’ của

đường BEo cắt đường t= 35º chính là điểm biểu diễn trạng thái của tác nhân

sấy sau quá trình sấy thực. Từ điểm C’ tìm được entanpy I2, lượng chứa ẩm d2

và độ ẩm tương đối φ2 của tác nhân sấy sau quá trình sấy thực. Các thơng số

này cũng có thể xác định bằng giải tích như sau:

-



Lượng chứa ẩm d2:



-



Entanpy I2:



-



Độ ẩm tương đối:

= 86,46%



So với điều kiện đã chọn φ2 = (90±5)% là hoàn toàn thỏa mãn. Như vậy,

chọn t2= 35ºC là hợp lý.



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để tính tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi trước hết ta phải biết nhiệt độ vật liệu sấy ra khỏi hầm tv2 và nhiệt dung riêng của nó. Theo kinh nghiệm, nhiệt độ vật liệu sấy ra khỏi thiết bị sấy lấy thấp hơn nhiệt độ tác nhân sấy tương ứng 510oC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×