Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CC YấU CU K THUT THI CễNG.

CC YấU CU K THUT THI CễNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



công. Nhiệt độ của nước được dùng để trộn thể vẩn bentonite khi dùng trong hố khoan

không được dưới 5oC. Trước khi tiến hành thi công, nhà thầu sẽ đệ trình Tư vấn giám sát

chứng chỉ của nhà sản xuất đối với vật liệu bentonite (trong đó có chủng loại, tên nhà

sản xuất, ngày và nơi sản xuất...), đặc tính của chất pha bentonite trong điều kiện mới

trộn và trong khi đào và phải đề xuất tần số tiến hành thí nghiệm dung dịch khoan,

phương pháp cũng như quy trình thu mẫu.

-



Trước khi tiến hành thi cơng cọc, nhà thầu sẽ đệ trình để Tư vấn giám sát phê chuẩn tài

liệu công nghệ thi công cọc khoan nhồi dự kiến sẽ thực hiện của mình.



-



Khơng được khoan gần các cọc mới đổ bê tông khi bê tông các cọc đó chưa ổn định

hoặc chưa ninh kết, có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng cọc.



-



Tại những vị trí mà dung dịch khoan được chấp thuận sử dụng để duy trì sự ổn định của

vách lỗ khoan, cao độ của dung dịch trong lỗ khoan phải được duy trì sao cho áp lực

dung dịch ln lớn hơn các áp lực gây ra bởi các lớp đất và nước ngầm bên ngoài, ống

vách tạm thời được sử dụng cùng với dung dịch khoan để đảm bảo sự ổn định cho tầng

đất gần cao độ đất thiên nhiên cho đến khi bê tông đã được đổ. Cao độ dung dịch khoan

phải được duy trì ở mức cao hơn mực nước bên ngồi khơng dưới 1m.



-



Trong trường hợp bị mất vữa bentonite nhanh chóng trong q trình khoan cọc, lỗ khoan

phải được lấp trả lại và tuân thủ chỉ dẫn của Tư vấn giám sát trước khi tiến hành khoan

lại.



-



Phải có biện pháp để ngăn vữa bentonite trong hố khoan tràn ra bên ngồi, nhà thầu sẽ

đệ trình biện pháp tận dụng thu hồi bentonite trong công nghệ khoan để Tư vấn giám sát

phê duyệt. Bentonite loại bỏ phải vận chuyển ra khỏi công trường ngay lập tức. Công

tác vận chuyển, tập kết tới bãi thải bentonite nào đều phải tuân thủ các quy định của cơ

quan có thẩm quyền của địa phương.



-



Không được phép tiến hành bơm từ bên trong lỗ khoan trước khi ống vách đặt xuống

tầng đất ổn định, ngăn được nguồn nước ngầm dưới đất chảy vào lỗ với một lượng đáng

kể, hoặc trừ khi có thể chỉ ra rằng việc bơm nước khơng gây hại gì đến lớp đất hoặc kết

cấu xung quanh.



-



Khi công tác khoan hoàn thành, đất rời rạc, đất bị xáo trộn hay bị sục lên phải được làm

sạch khỏi đáy lỗ khoan, sử dụng các phương pháp thích hợp và được chấp thuận, kể cả

phương pháp thổi bằng khí nén, trong khi đó vẫn có thể giảm tối thiểu sự xáo trộn bên

dưới đáy lỗ khoan.



-



Cơng tác kiểm tra :



thut minh biƯn pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 37



XY CU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



o Đường kính lỗ khoan cho một số lượng cọc đại diện phải được kiểm tra lại trước khi

đổ bê tông. Nhân viên giám sát chất lượng của nhà thầu sẽ tiến hành công tác đo đạc

này bằng các dụng cụ và phương pháp đã được chấp thuận.



-



o Nhà thầu phải cung cấp dụng cụ đã được phê chuẩn để có thể được sử dụng vào việc

kiểm tra độ thẳng đứng của cọc khoan nhồi và lồng cốt thép.

Ngay sau khi hồn thành cơng tác khoan, cơng tác ép vữa và công tác cốt thép cần phải

được tiến hành ngay và Tư vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận để bắt đầu đổ bê tông.

Việc đổ bê tông phải được tiến hành ngay và không được gián đoạn.



-



Trước khi đổ bê tông, phải tiến hành kiểm tra, đo đạc cao độ để đảm bảo rằng tại đáy hố

khoan khơng có sự tích tụ mùn đất hay các vật liệu khác.



-



Nhà thầu phải đảm bảo rằng thể vần (huyền phù) bentonite bị nhiễm bẩn có thể gây hư

hại dòng chảy tự do của bê tông từ ống đổ bê tông dưới nước, khơng tích tụ tại đáy của

các lỗ khoan. Mẫu vữa bentonite phải được lấy từ đáy của hố khoan bằng cách sử dụng

thiết bị lấy mẫu đã được chấp thuận. Nếu tỷ trọng của vữa vượt quá 1.25 không được

phép tiến hành đổ bê tông. Trong trường hợp này, phải tiến hành thay đổi hoặc thay thế

bentonite như được chấp thuận để đáp ứng các yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật.



-



Lấy mẫu bê tông để kiểm tra cường độ theo quy định hiện hành.



-



Nếu có sử dụng ống vách thi cơng tạm thời thì ống vách phải được rút lên khi bê tơng

trong nó vẫn còn đủ độ linh động để đảm bảo bê tông không bị nâng lên. Khi ống vách

thi công đang được rút lên, một lượng bê tơng thích hợp ở bên trong ống phải được duy

trì để đảm bảo áp lực của nước hoặc đất ở bên ngoài lớn hơn và như vậy các cọc sẽ

không bị giảm tiết diện hoặc hư hỏng. Việc tháo dỡ các ống vách bằng các thiết bị rung

phải được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát để tránh ảnh hưởng đến bê tông cọc.



-



Bê tông phải được đổ liên tục cho đến cao độ thiết kế. Chiều cao đầu cọc dự tính đổ bê

tơng phải được đổ vượt quá theo yêu cầu của Tư vấn giám sát và sau đó sẽ đục bỏ đến

cao độ thiết kế với yêu cầu đảm bảo bê tông tốt, không bị gẫy vỡ tại các đầu cọc.



-



Sai số vị trí về tim của các cọc đã thi công tại mặt cắt kiểm tra sẽ khơng được lệch q

80mm so với vị trí lý thuyết trên bản vẽ. Độ nghiêng của cọc không được vượt quá

1:100 theo phương thẳng đứng.



-



Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi theo các yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật và tuân theo

các tiêu chuẩn TCXDVN 269:2002, TCXDVN 326:2004. Đề cương thí nghiệm đánh giá

sức chịu tải và chất lượng cọc khoan nhồi do tư vấn thiết kế lập được phê duyệt.

1.17.



Công tác đà giáo ván khuôn



-



Độ võng lớn nhất của đà giáo không được vượt quá 1/250 L (L là chiều dài của đà giáo).



-



Ván khuôn cho phần kết cấu hạ bộ chủ yếu dùng các tấm ván khn định hình 0.5x2m

được chế tạo bằng thép và một số các tấm ván khuôn đặc biệt cũng được lm bng thộp.



thuyết minh biện pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 38



XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



-



Ván khuôn sau khi lắp dựng xong phải được kiểm tra tất cả các kích thước cơ bản, cao

độ tại các mặt cắt và độ kín khít của ván khn và phải được Tư vấn giám sát nghiệm

thu trước khi đổ bê tông.

1.18. Công tác bê tông

4.1.1. Trộn bê tông



-



Tiến hành thiết kế cấp phối bê tông và trộn thử bằng thiết bị thi công thật của nhà thầu

tại công trường, Tư vấn giám sát sẽ kiểm tra các hỗn hợp trộn thử và ép mẫu bê tông tại

các thời điểm 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày. Nếu cường độ bê tông không đạt nhà thầu sẽ

tiến hành chuẩn bị hỗn hợp thử khác.



-



Công tác trộn bê tông phải tuân theo các chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.



-



Bê tông được trộn bằng trạm trộn tự động công suất 60m3/h.



-



Cân đong vật liệu: Vật liệu được đưa vào sản xuất bê tông đều được cân chung với hệ

thống định lượng, cốt liệu có sai số ≤ 2%, xi măng, phụ gia và nước có sai số ≤ 1%.



-



Thời gian trộn bê tơng ≥ 1.5 phút/1 mẻ trộn đảm bảo bê tông khi ra khỏi thùng trộn có

độ sụt đồng nhất.

4.1.2. Đổ bê tơng



-



Cơng tác đổ bê tông phải tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.



-



Vận chuyển bê tông từ trạm trộn phải nhanh nhất tới mức có thể bằng các phương pháp

tránh được hiện tượng phân tầng, mất mát hoặc nhiễm bẩn bởi bất cứ thành phần nào.



-



Bê tông được rót vào ván khn bằng vòi bơm bê tơng hoặc phễu rót chuyên dùng đảm

bảo chiều cao rơi tự do của bê tông ≤ 1.5m và không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốt pha

và chiều dày lớp bê tơng bảo vệ.



-



Lượng rót bê tơng vào ván khn với tốc độ đều đảm bảo không bị tắc nghẽn trong ván

khuôn.



-



Thời gian đổ bê tông một khối bê tông liền khối < 6 giờ (nhỏ hơn thời gian sơ ninh của

bê tơng).



-



Trước khi đổ bê tơng phải tính tốn kỹ số lượng bê tông của một hạng mục và năng suất

trạm trộn, tốc độ cung cấp bê tông để phân ra các đợt đổ bê tông hợp lý không ảnh

hưởng tới tính nguyên khối của các hạng mục.



-



Bề mặt bê tông giữa các đợt đổ bê tông đều được tạo nhám .



-



Trong trường hợp khối bê tơng khơng có cốt thép thì được cấy cốt thép chờ.



 Đầm bê tông

-



Công tác đầm bê tông phải tuân theo tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.



thuyÕt minh biện pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 39



XY CU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



-



Bê tông được đầm chủ yếu bằng đầm đầm dùi có đường kính từ 28 ÷ 70mm trong

trường hợp cần thiết sẽ kết hợp với đầm bàn và đầm thành. Nhà thầu cần có đủ số đầm

dùi dự phòng đặt tại vị trí khi đổ bê tơng.



-



Thời gian đầm bê tơng cho 1 lần đổ từ 30 ÷ 90 giây đảm bảo cho bê tơng có độ đồng

nhất và độ đặc chắc cao nhất, dấu hiệu của việc đầm bê tơng đảm bảo để dừng là bê

tơng khơng ngót và hết sủi bọt.



 Công tác bảo dưỡng bê tông

-



Bề mặt bê tông lộ khỏi ván khuôn của tất cả các hạng mục được bảo dưỡng ngay sau khi

bề mặt bê tơng đã bốc hết hơi nước bằng cách phủ kín bao tải hoặc vật liệu thấm nước

sau đó tưới nước bằng máy bơm.



-



Thời gian bảo dưỡng bê tông liên tục ít nhất là 7 ngày đối với mùa khô, 3 ngày với mùa

mưa.



-



Công tác bảo dưỡng phải đảm bảo sao cho luôn giữ được độ ẩm trên bề mặt bê tông.



 Lấy mẫu

-



Phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.



-



Mỗi một hạng mục đổ bê tông đều được lấy ít nhất 3 tổ mẫu, mỗi tổ 3 viên ở cùng một

chỗ và vào cùng một thời điểm.



-



Số lượng tổ mẫu: theo qui định của dự án.



-



Kích thước mẫu: dùng mẫu hình trụ DxL=150mmx300mm.



-



Mẫu được bảo dưỡng trong cùng điều kiện bảo dưỡng của kết cấu bê tông đổ tại hiện

trường.

1.19.



Công tác thi công dầm Super T



4.1.3. Chế tạo dầm Super T

4.1.3.1. Công tác chuẩn bị

-



Trước khi tiến hành thi cơng, nhà thầu sẽ đệ trình Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư để được chấp

thuận các bản vẽ, bản tính về: Hệ thống bệ đúc và căng kéo, trình tự căng kéo ... kể cả các

biện pháp đảm bảo an tồn trong q trình căng kéo.

4.1.3.2. Căng kéo tạo dự ứng lực



-



Công tác tạo dự ứng lực phải tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.



-



Các cấu kiện DƯL phải được giữ chính xác tại các vị trí và tạo ứng suất trước bằng kích.

Bằng cách kéo căng để tạo ra ứng suất yêu cầu trong các sợi cáp hoặc các thanh ngay sau

neo như trên bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát. Tại các kích cho phép có lực ma

sát, tụt neo và biến dạng phù hợp tại các đầu kp hoc u neo.



thuyết minh biện pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 40



XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



-



Công tác căng kéo được chia thành nhiều cấp lực, cấp lực đầu là 10% của lực căng thiết kế

với tác dụng làm căng cáp và được tiến hành cho tất cả các tao sau đó mới căng lần lượt

từng tao theo các cấp lực (0.2; 0.4; 0.6; 0.8; 1.0; 1.05)Ptk.



-



Phải ghi chép lực kích và độ giãn dài tương ứng và tuổi tối thiểu tính bằng giờ của bê tơng,

các bộ phận tại thời điểm cắt các bó cáp.



-



Khi đồng thời căng kéo nhiều bó thép, trị số tuyệt đối sai lệch ứng suất của từng bó khơng

được lớn hơn hoặc nhỏ hơn 5% trị số ứng suất trung bình của tất cả các bó trong cấu kiện.



-



Nếu trong q trình căng bị tuột neo, cáp phải được trả về trạng thái trùng ban đầu, sau đó

mới tiến hành căng lại.

4.1.3.3. Truyền ứng suất vào bê tông



-



Không được phép cắt cáp khi cường độ nén của bê tông ≤ 90% theo cường độ tiêu chuẩn 28

ngày theo mẫu thí nghiệm tiêu chuẩn và phải được bảo dưỡng tương tự như vậy với các cấu

kiện khác.



-



Các cấu kiện phải được cắt cáp theo trình tự bản vẽ thiết kế sao cho giảm tới mức tối thiểu

độ lệch tâm dự ứng lực, trình tự này phải được Tư vấn giám sát chấp thuận.



-



Các sợi cáp dự ứng lực sẽ được cắt lần lượt theo thứ tự bằng đèn cắt tại hai đầu cáp. Các sợi

cáp được cắt sao cho đảm bảo một chiều dài > 30cm cách hai đầu dầm.



-



Trước khi truyền lực từ cáp vào dầm, cao độ mặt dầm, hai cạnh cách dầm sẽ được khảo sát

và đo đạc. Sau khi truyền lực, đo lại cao độ tại các vị trí này để xác định độ vồng ngược của

dầm. Độ vồng này sẽ được thực hiện ở 6 dầm đầu tiên và được báo cáo ngay cho Tư vấn

giám sát để phân tích.



4.1.4. Cơng tác vận chuyển kết cấu nhịp dầm super T

-



Công việc bao gồm vận chuyển dầm BTCT DƯL Super T từ bãi sản xuất hoặc bãi tập

kết ra vị trí bằng đường sàng ngang, đường lao dọc, nâng và đặt dầm vào vị trí.



-



Trước khi tiến hành lao lắp dầm, nhà thầu sẽ đệ trình hồ sơ, bản vẽ chi tiết về công nghệ,

biện pháp tổ chức thi công và thiết bị lao lắp dầm để Tư vấn giám sát xem xét chấp

thuận.



-



Công tác lao lắp dầm thực hiện bằng các thiết bị cơ giới thích hợp trọng lượng và kích

thước các phiến dầm.



-



Đường vận chuyển dầm phải đảm bảo chắc chắn ổn định chịu được các lực kéo dầm,

trọng lượng của dầm bê tông và các thiết bị khác mà khơng có hiện tượng lún sụt, biến

dạng. Sau khi thi công, chế tạo xong đường vận chuyển phải được Tư vấn giám sát kiểm

tra chấp thuận bằng văn bản thì mới tiến hành vận chuyển dầm.



-



Trước khi lao kéo chính thức phải thực hiện :

o Lao kéo thử và theo dõi đầy đủ, khi thấy có đủ điều kiện an toàn cho người và thiết

bị mới tiến hành lao kéo chớnh thc.



thuyết minh biện pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 41



XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



o Kiểm tra và nghiệm thu gối cầu.

-



Phải chằng chống chắc chắn các phiến dầm khi vận chuyển tránh hiện tượng làm

nghiêng lệch đổ dầm.



-



Sau khi lao lắp xong kết cấu nhịp nhà thầu phải hoàn chỉnh hồ sơ chứng chỉ chất lượng

để tổ chức nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công các hạng mục khác của cơng trình.



-



Cơng tác kiểm tra chất lượng :

o Phải tiến hành kiểm tra lại độ bằng phẳng, các kích thước hình học, các vết nứt, độ

cong, vồng của dầm trước khi thi công.

o Sau khi lao lắp xong cần kiểm tra các chỉ tiêu sau: Độ so le giữa các tim dầm

cầu trên trụ, mố; Sai số tim thẳng đứng của dầm cầu; Hiệu cao độ của mặt tựa các

khối dầm trên một trụ; Hiệu cao độ giữa các mặt tựa của mỗi khối dầm trên các trụ

cạnh nhau.

1.20.



Công tác thi công đường



4.1.5. Công tác đắp

-



Các qui định ở đây áp dụng cho việc đắp cát sau mố trong phạm vi 2 tường cánh đắp cát

hạt thô. Phạm vi đắp cát tuân thủ theo mục 7.6.1 tại tiêu chuẩn TCVN 9436-2012. Nón

mố đắp đất đầm chặt K95. Taluy gia cố đá hộc xây vữa 10Mpa dày 25cm, chân khay

bằng đá hộc xây vữa 10Mpa.



-



Phạm vi đắp đoạn tiếp giáp giữa mố cầu với nền đắp liền kề là L=H+(3-5)m, với H là

chiều cao đắp tính từ mặt nhựa tới đỉnh bệ móng mố, đoạn tiếp theo đắp vuốt tạo dốc ½

vào phần đất đắp nền đường.



-



Trong phạm vi đắp đoạn tiếp giáp phải dùng vật liệu có tính thốt nước tốt, tính nén lún

nhỏ như đất lẫn cuội sỏi, cát lẫn đá dăm, cát hạt vừa cát hạt thô. Không được dùng đất

thoát nước kém hoặc cát mịn, trường hợp khơng có điều kiện tìm vật liệu khác cần gia

cố các loại đất này bằng vô cơ để đắp (tối thiểu 5% ximăng hoặc 10% vôi). Cụ thể như

sau:

4.1.5.1. Vật liệu:



-



Vật liệu đắp phải thoả mãn các yêu cầu sau:

o Cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không phù hợp khác không được để lại trên

nền đắp. Lớp thảm thực vật nằm trong nền đắp phải được gạt đi hoàn toàn bằng máy

ủi hoặc bằng máy san cho đến khi hết rễ cỏ.

o Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp lấy từ các mỏ đất hoặc

từ các khu vực nền đào, được thí nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và được sự đồng ý

của Kỹ sư tư vấn.



-



Vật liệu dùng cho nền đắp phải phù hợp với yêu cầu chất lượng theo quy định của thiết

kế cũng như các quy trình quy phm hin hnh.



thuyết minh biện pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 42



XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



o Hàm lượng hữu cơ, bùn rác:

o Chỉ số dẻo:

-



≤ 3%



7 ≤ Ip≤ 20



Lớp vật liệu dày 30cm trên mặt nền đắp (dưới đáy áo nền đường) phải được chọn lọc kỹ

theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật qui định cho lớp Subgrade (lớp đất có độ đầm chặt yêu

cầu K ≥ 98 theo đầm nén cải tiến AASHTO T180) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:

o Giới hạn chảy:



tối đa 55



o Chỉ số dẻo:



tối đa 18



o CBR ngâm 4 ngày:



tối thiểu 8%



o Kích thước cỡ hạt cho phép : 100% lọt qua sàng 90 mm

-



Vật liệu khi chở đến cơng trình u cầu phải thí nghiệm các chỉ tiêu sau:

o Đối với đất đắp:





Thành phần hạt, W và γ tự nhiên, thí nghiệm đầm nén.







Hàm lượng hữu cơ, bùn rác.







Chỉ số dẻo, giới hạn chảy.



o Đối với vật liệu cát thí nghiệm các chỉ tiêu sau:



-







Thành phần hạt.







Mô đun độ lớn.







Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm.







Khối lượng thể tích, hàm lượng bùn sét.



Đá tảng, bê tơng vỡ, hoặc các vật liệu rắn có kích thước lớn khác khơng được sử dụng

cho nền đắp. Không chấp nhận các vật liệu đắp không phù hợp.



-



Không sử dụng các loại đất sau đây cho nền đắp nền đường: đất muối, đất có chứa

nhiều muối và thạch cao, đất bùn, đất mùn và các loại đất mà theo đánh giá của TVGS

là nó khơng phù hợp cho sự ổn định của nền đường sau này.



-



Tốt nhất nên dùng loại đất, cát đồng nhất để đắp cho một đoạn nền đắp.



-



Cần phải xử lý độ ẩm của lớp đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường.

Độ ẩm của đất đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90%-110% của độ ẩm tối ưu

W0. Nếu đất q ẩm hoặc q khơ thì Nhà thầu phải có các biện pháp sử lý như phơi

khơ hoặc tưới thêm nước được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận để đạt được

độ ẩm tốt nhất của đất đắp trong giới hạn cho phép trước khi đắp nền.



-



Phạm vi đắp đoạn tiếp giáp giữa mố cầu với nền đắp liền kề là L=H+( 3÷ 5)m, với H là

chiều cao đắp tính từ mặt nhựa đến đỉnh bệ mố, đoạn tiếp theo đắp vuốt tạo dốc ½ vào

phần tram nền đường.



thut minh biƯn ph¸p tctc : cÇu km 64+845.11



Trang 43



XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



-



Trong phạm vi đắp đoạn tiếp giáp phải dùng vật liệu có tính thốt nước tốt, tính nén lún

nhỏ như đất lẫn sỏi cuội, cát lẫn đá dăm, cát hạt vừa, cát hạt thô. Khơng được dùng đất

thốt nước kém và cát mịn, trường hợp khơng có điều kiện tìm vật liệu khác cần gia cố

các loại đất này bằng vô cơ để đắp (tối thiểu 5% xi măng hoặc 10% vôi).

4.1.5.2. Thi công :



-



Công tác đắp đất, cát thực hiện bằng các thiết bị thi cơng cơ giới, chỉ có những nơi mặt

bằng thi công không cho phép và được sự chấp thuận bằng văn bản của Tư vấn giám sát,

Nhà thầu mới được phép thi công bằng thủ công. Yêu cầu bắt buộc đối với cơng tác đắp

là Nhà thầu phải có thiết bị lu thích hợp, xe tưới nước, máy san.



 Xử lý nền đường trước khi đắp

-



Trước khi đắp đất làm nền đường, để đảm bảo nền đường ổn định, chắc chắn khơng bị

lún sụt trượt, ngồi việc đảm bảo yêu cầu về đắp nền ra cần phải xử lý nền đắp.



-



Nếu đắp trên nền dốc có i<1/5 sau khi xới cỏ có thể đổ đắp ngay.



-



Nếu đắp trên nền có i>1/5 phải đánh cấp trước khi đắp. Chiều rộng mỗi cấp phụ thuộc

vào công cụ đầm lèn, nếu đắp bằng thủ công mỗi cấp rộng 1m, nếu đầm bằng máy lu thì

chiều rộng mỗi cấp tuỳ theo từng loại máy mà quyết định để cho máy chạy an toàn và

dễ dàng trên mỗi cấp. Mỗi cấp cần dốc vào phía trong 2%-3%.



-



Nếu i>1/2,5 phải có biện pháp thi cơng riêng.



-



Khi đánh cấp thường dùng máy ủi tiến hành đào từ cấp dưới cùng trở lên. Mép ngoài

của cấp trên cách mép trong của cấp dưới 0,5-0,8m. Đất đào ở cấp trên (nếu thích hợp)

đổ xuống cấp dưới đắp ln nền đường.



-



Đơn vị thi cơng tiến hành đầm thí nghiệm tại hiện trường với từng loại vật liệu đắp và

từng loại máy đem sử dụng nhằm mục đích:

o Hiệu chỉnh bề dày lớp đất, cát rải để đầm.

o Xác định số lượng đầm theo điều kiện thực tế.

o Xác định độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nèn.



-



Nếu nền bằng phẳng hoặc có độ dốc từ 1:10 đến 1:5 thì chỉ đánh xờm bề mặt.



-



Nếu nền đất thiên nhiên là đất cát, đất lẫn nhiều đá tảng thì khơng cần xử lý dật cấp.



 Các giải pháp kỹ thuật thi công:

-



Khảo sát tuyến, xây dựng hệ thống mốc phụ: Sau khi Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng và

hồ sơ mốc giới cơng trình, Nhà thầu sẽ tiến hành ngay các công việc sau:

o Kiểm tra lại các mốc giới trên thực địa so với hồ sơ Chủ đầu tư giao và bản vẽ thiết

kế của cơng trình. Nếu có mâu thuẫn, Nhà thầu sẽ kiến nghị ngay với Chủ đầu tư để

kiểm tra lại.



thut minh biƯn ph¸p tctc : cÇu km 64+845.11



Trang 44



XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



o Từ các mốc được giao và bản vẽ thiết kế đã được duyệt, Nhà thầu xây dựng một hệ

thống mốc phụ (các mốc này sẽ được xây dựng ở bên ngồi cơng trình). Các mốc sẽ

được TVGS nghiệm thu vàsử dụng trong suốt q trình thi cơng cùng với các mốc

của Chủ đầu tư bàn giao.



-



o Từ các mốc phụ và mốc chính này đơn vị tiến hành xác định cọc biên của vị trí thi

cơng và đo đạc lưới ơ vng của bãi san nền. Cọc này được làm bằng cọc tre và

được đóng xuống mặt bằng hiện trạng.

Tập kết nhân lực và thiết bị thi công.



-



Nhân lực, thiết bị: Theo bảng thống kê kèm theo



-



Cơng trường có bảo vệ trực 24h/24 ngày chia làm 3 ca đảm bảo trật tự, an ninh trong và

ngồi cơng trường. Các biển báo khẩu hiệu an tồn, nội quy cơng trường phải được

dựng sớm đúng nơi quy định.

o Định vị vị trí thi cơng



-



o Đắp cát nền theo từng lớp tiến hành lu lèn đảm bảo độ chặt và triển khai thi công

đến cao độ thiết kế.

Đắp đất tận dụng bao máy ta luy dày 50cm đối với các lô san nền bằng cát.



-



Công tác định vị trí thi cơng trên thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử kết

hợp với thước thép để xác định và dùng cọc tre đóng xuống nền hiện trạng để đánh dấu

các vị trí. Trước khi triển khai thi công nhà thầu đo đạc mặt bằng hiện trạng theo lưới ô

vuông với các bước lưới như trong thiết kế.



-



Sự dụng máy đào đắp bờ tại các vị trí mương thốt nước chính sau đó dùng máy bơm

bơm nước ra khỏi công trường trước khi đào bóc hữu cơ.



-



Sử dụng máy ủi tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ ra biên ngoài của khu vực san nền . Đất

hữu cơ được đào bỏ hết khỏi phạm vi khu vực san nền. Trong quá trình thi cơng nếu

nước mặt nhiều thì phải tiến hành bơm hút cạn nước ra khỏi phạm vi của nền.



-



Đất hữu cơ được gom đống trên mặt bằng và vận chuyển đến bãi đổ do nhà thầu chỉ

định và được chủ đầu tư chấp thuận.



-



Tiến hành nghiệm thu bóc lớp đất hữư cơ về: cao độ, kích thước hình học



-



Cát đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ. Trước khi đắp, cát được làm

thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý.



-



San gạt lớp cát bằng máy ủi (trong qua trình san cần chú ý đến độ dốc ngang, dốc dọc

của bãi san nền.



-



Tiến hành lu đầm lớp cát đắp đạt độ chặt K95 (K98) và tiến hành nghiệm thu.Theo tiêu

chuẩn 4447-1987 và TCXD 309-2004 (Cao độ, khích thước hình học, độ chặt). Trong

q trình lu lèn nếu độ ẩm cát đắp không đạt yêu cầu cần sử dụng xe tưới nước để tưới

ẩm cát đảm bảo độ ẩm tối ưu. Quá trình trên được tiến hành lập đi lập lại và được thi

công đến cao độ thit k.



thuyết minh biện pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 45



XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



-



Để đắp lớp đất bao mái taluy dày 50cm bằng đất tận dụng trong quá trình đắp các lớp

cát nhà thầu sử dụng máy đào để đắp bao luôn và lớp đắp bao này được lu lèn cùng với

lớp cát đắp nền.

4.1.6. Công tác đào đất



-



Trước khi thi công nền đào đất phải tiến hành phát quang, dọn sạch đất hữu cơ và các

cây cối, vật liệu không phù hợp cho đất đắp.



-



Công việc dọn quang được thi công bằng máy kết hợp với thủ công. Trước khi thi công

nhà thầu cắm các cọc giới hạn thi cơng ở hai bên tuyến theo đúng kích thước ghi trong

bản vẽ.



-



Các vật liệu dọn quang không phù hợp cho đất đắp phải được xúc vận chuyển đổ đi tại

khu vực cho phép được Kỹ sư tư vấn và chính quyền địa phương chấp thuận.



-



Đất đào nền phù hợp tiêu chuẩn đất đắp nền có thể dùng để điều phối tại các vị trí đắp.

Trước khi dùng đất đào nền để đắp cần tiến hành dọn sạch cây cối, đất hữu cơ và các vật

liệu không phù hợp. Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật nếu đạt yêu cầu và được

sự đồng ý của Kỹ sư tư vấn mới được dùng để điều phối đắp nền.



-



Tại các lý trình đào ta luy tiến hành đào đến đâu phải hồn thiện mái taluy đến đó.



-



Đối với mặt cắt cần mở rộng nền đào dùng máy xúc bạt xả ta luy kết hợp với nhân lực

xả hoàn thiện.



-



Với mặt cắt ngang phần hạ nền dùng máy xúc kết hợp máy ủi gom và xúc đất lên ô tô

vận chuyển đến các vị trí cần đắp hoặc bãi thải qui định.



-



Sau khi đào xong nền đào đất và trước khi thi cơng móng đường thì tiến hành cày xới

sâu 30cm bề mặt nền đào sau đó tiến hành san gạt và lu lèn đạt độ chặt ≥ K98 để tạo lớp

Sub Grade.



-



Nếu trong đoạn nền đào tại cao độ mặt nền qua thí nghiệm xác định là đất khơng ổn

định hoặc khơng phù hợp thì phải đào bỏ đi đến độ sâu do Tư vấn giám sát yêu cầu. Lớp

đất bị đào bỏ đi được thay bằng vật liệu đắp phù hợp và tiến hành đắp trả lại nền.



-



Nền đào đất sau khi hoàn thiện phải bảo đảm đúng bề rộng, độ bằng phẳng, độ dốc dọc,

độ dốc ngang, độ dốc mái ta luy trong phạm vi giới hạn sai số cho phép.



-



Trong q trình thi cơng kết hợp đào rãnh thốt nước nền đường.

4.1.7. Cơng tác xử lý nền

4.1.7.1. Nội dung :



-



Đào bóc bỏ lớp hữu cơ bề mặt.



-



Trải vải địa kỹ thuật lót



-



Thi cơng lớp đệm cát dày tối thiu 1.0m.



thuyết minh biện pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 46



XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



-



Đắp lớp bảo vệ đệm cát và làm lối mở cho nước từ lớp đệm cát thoát ra ngồi trong q

trình cố kết



-



Tiếp tục đắp thân nền đường bằng cát hạt mịn đến 2.0m



-



Chờ khoảng 02 tháng, tiếp tục gia tải thân nền đường sao cho tổng chiều cao đắp khơng

nhỏ hơn 3.0m. Sau đó chờ thêm khoảng 03 tháng.



-



Dỡ tải đến cao độ đáy lớp đất chọn lọc K98

4.1.7.2. Biện pháp thi cơng



-



Nhà thầu bố trí thi công bằng cơ giới kết hợp với thủ công. Dùng máy đào 0,8- 1,2m3,

máy ủi 110cv và ô tô 10T để đào và vận chuyển đất đổ đi đúng nơi quy định, rải vải địa

kỹ thuật, đắp và đầm chặt bằng lu rung 14-25T. Nhân cơng có nhiệm vụ đóng đắp đất bờ

vây, bơm nước và đầm lèn nền xử lý những vị trí khơng thi cơng bằng máy được.



 Đào vét hữu cơ.

-



Đào vét hữu cơ bằng máy xúc đào, máy ủi kết hợp với thủ công. Thực hiện công tác

đào, yêu cầu phải đào triệt để hết lớp hữu cơ trên đoạn tuyến thi công, được TVGS

nghiệm thu mới tiến hành thi công hạng mục tiếp. Đất hữu được gom thành đống và

dùng ô tô tự đổ 10-15 T vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định.



 Rải vải địa kỹ thuật

-



Vải địa kỹ thuật mà nhà thầu sử dụng phải đảm bảo được các yêu cầu được KSTV chấp

thuận thì mới được tiến hành thi cơng:

o Kích thước lỗ hiện hữu trên vải :O90<0.15mm, trong đó O90 là đường kính lỗ của

vải chiếm 90% diện tích lỗ dọc (ISO 12956)

o Sử dụng vải không dệt với các chỉ tiêu như:



-







Cường độ chịu kéo đứt:



12kN/m(ISO 10319)







Độ giãn dài dưới ứng lực 2T/m







Hệ số thấm ứng với áp lực 1KG/cm2:



:



ε≤ 65% (ISO 10319)

Kg≥1.4 10-4m/s





Cường độ chống đâm thủng:

≥1500N(ISO 12263)

Vải địa kỹ thuật phải được rải đúng vị trí quy định như trong thiết kế đảm bảo chiều dày

lớp đắp trên vải không làm cuốn xô vải lên.



-



Trước khi rải phải chuẩn bị mặt bằng, hút khô nước hố móng, dọn sạch rác bẩn và đào

san phẳng đến đúng cao độ thiết kế yêu cầu



-



Rải vải ngang thẳng góc với hướng tuyến và phủ chồng lên nhau ít nhất 50cm (nếu

không khâu) hoặc 10cm nếu khâu hai đường bằng máy may chuyên dụng có khoảng

cách giữa các mũi khâu 7÷10mm.



-



Sau khi đắp trả cát đến mặt thiên nhiên gấp mép vải mỗi bên 1m vào phía trong trước

khi đắp nn ng phớa trờn.



thuyết minh biện pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CC YấU CU K THUT THI CễNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×