Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CC IU KIN T NHIấN KHU VC XY DNG CU.

CC IU KIN T NHIấN KHU VC XY DNG CU.

Tải bản đầy đủ - 0trang

XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



3.2.



Điều kiện khí hậu.



Khu vực xây dựng cầu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao

và ít biến động. Đặc điểm khí hậu là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và

miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt

: Mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh

thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.

3.2.1. Nhiệt độ:

-



Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25.9oC.



-



Cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 trung bình từ 28-30 oC.



-



Thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-23 oC.

3.2.2. Mưa.



-



Nhìn chung đây là khu vực có lượng mưa khá lớn, ở đồng bằng lượng mưa năm

khoảng 2000 – 2200 mm, trên lưu lượng vượt quá 3000 mm. Số ngày mưa toàn năm vào

khoảng 140 – 160 ngày.



-



Hai tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10 và tháng 11 đạt lượng mưa trung bình

khoảng 500 – 600 mm. Hai tháng lân cận là tháng 09 và tháng 12 lượng mưa trung bình

khoảng 250 – 300mm, mỗi tháng có khoảng 15 – 20 ngày mưa.

3.2.3. Độ ẩm :



-



Độ ẩm khơng khí trung bình là 83,4 %.



-



Cao nhất vào tháng 10, tháng 11 trung bình từ 85.67 – 87.67%.



-



Thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 – 77,33 %.

3.2.4. Nắng:



Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ

234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng.

3.2.5. Gió :

-



Hướng gió thịnh hành ùa hè ( tháng 4 – 9)



-



Tốc độ trung bình



-



Hướng gió thịnh hành mùa Đơng ( tháng 10-3) : Gió Bắc,gió Tây Bắc.



-



Tốc độ gió mạnh nhất

3.3.



: Gió Đơng Bắc và Tây Nam.

: 13.33m/s.

: (34.48-19.26) m/s



Địa chất



Qua cơng tác khoan, đào thăm dò ĐCCT, cơng tác trắc hơi ĐCCT kết hợp với cơng

tác thí nghiệm cơ học đất cho thấy vị trí xây dựng cơng trình có cấu trúc địa chất từ trên

xuống dưới như sau :

3.3.1. Lớp đđ1 : Đất đắp loại cát pha sét lẫn dăm sạn, tảng màu xám vàng, trạng thái

cứng.

thuyÕt minh biÖn pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 6



XY CU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



Lớp này đất nằm trên bề mặt địa hình, được gặp tại các lỗ khoan LKBS94,

LKBS101-LKBS105, bề dày lớp thay đổi từ 0.80m (LKBS103) đến 3.10m (LKBS105).

Khơng lấy mẫu thí nghiệm trong lớp này.

3.3.2. Lớp A1 : Sét pha cát lẫn hữu cơ màu xám nâu, trạng thái dẻo mền – dẻo chảy.

Lớp A1 là lớp đất ruộng phân bố trên bề mặt địa hình, được gặp tại các lỗ khoan

LKBS95, LKBS98 và LKBS100, bề dày lớp thay đổi từ 0.30m (LKBS95) đến 4.30m

(LKBS105).

Trong thí nghiệm 04 mẫu đất, Ứng suất quy ước R’ < 1.00 kG/cm2.

3.3.3. Lớp tk1 : Cát hạt thơ màu xám vàng, trạng thái bão hòa, kết cấu chặt vừa.

Lớp tk1 nằm xen kẹp giữa lớp A1 và chỉ gặp tại lỗ khoan LKBS105 với bề dày

1,30m. Đã thí nghiệm 01 mẫu đất, kết quả : Ứng suất quy ước: R’ = 3.00 kG/cm2.

3.3.4. Lớp A3 : Sét pha cát màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng.

Lớp A3 nằm trực tiếp dưới lớp A1, được gặp tại các lõ khoan LKBS98, LKBS103

& LKBS104, bề dày lớp thay đổi từ 2m (LKBS98) đến 5.00m (LKBS103). Đã thí

nghiệm 03 mẫu đất, kết quả: Ứng suất quy ước, R’ = 1.50 kG/cm2 .

3.3.5. Lớp A4 : Sét cát pha màu xám vàng, trạng thái nửa cứng.

Lớp A4 nằm trực tiếp dưới lớp A1 và A3, được gặp tại các lõ khoan LKBS100, đến

LKBS105, bề dày lớp thay đổi từ 2.90m (LKBS100) đến 17.500m (LKBS105). Đã thí

nghiệm 15 mẫu đất, kết quả: Ứng suất quy ước, R’ = 2.50 kG/cm2.

3.3.6. Lớp A5 : Sét pha lẫn vỏ sò màu xám xanh, xám đen, trạng thái chảy.

Lớp A5 chỉ gặp cục bộ tại lỗ khoan LKBS98 với bề dày 3.40m. Đã thí nghiệm 04

mẫu đất, kết quả: Ứng suất quy ước, R’ < 1.00kg/cm2.

3.3.7. Lớp A6 : Sét pha cát lẫn vỏ sò màu xám xanh, xám đen, trạng thái dẻo chảy.

Lớp A6 nằm trực tiếp dưới lớp A4 và chỉ gặp tại lỗ khoan LKBS100 với bề dày

3.20m. Đã thí nghiệm 01 mẫu đất, kết quả ứng suất quy ước, R’ < 1.00 kG/cm2.

3.3.8. Lớp B2 : Cát hạt vừa lẫn sét, sỏi sạn màu xám trắng, xám vàng, trạng thái ẩm

– bão hòa, kết cấu rời rạc – chặt vừa.

Lớp B2 gặp tại lỗ khoan LKBS94, LKBS95 với bề dày thay đổi từ 3.40m(LKBS95)

đến 4.00m (LKBS94). Đã thí nghiệm 04 mẫu đất, kết quả ứng suất quy ước, R’ = 2.00

kG/cm2.

3.3.9. Lớp B3: Cát hạt thô lẫn sét, sỏi sạn màu xám trắng, trạng thái bão hào, kết

cấu chặt vừa.

Lớp B3 chỉ gặp ở lỗ khoan LKBS100 với bề dày 1.00m. Đã thí nghiệm 01 mẫu đất, kết quả

ứng suất quy ước: R’=3.00kG/cm2

3.3.10.



Lớp B4: Cuội tảng kẹp đất loại cát, cát pha màu xám vàng.



thut minh biƯn ph¸p tctc : cÇu km 64+845.11



Trang 7



XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



Đây là lớp cuội tảng kẹp đất cát, cát pha màu xám vàng. Lớp B4 gặp ở các lỗ khoan

LKBS95, LKBS104vaf LKBS105. Bề dày lớp thay đổi từ 1.90m (LKBS95)đến 9.30m

(LKBS105). Ứng suất quy ước, R’=6.00kG/cm2

3.3.11. Lớp D2 : Sét pha lẫn dăm sạn, tảng màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái cứng.

Lớp D2 phân bố rộng phía đầu cầu và giữa cầu, gặp tại các lỗ khoan LKBS92,

LKBS93, LKBS98 và LKBS100, bề dày lớp thay đổi từ 4.60m (LKBS92) đến 6.50m

(LKBS98, LKBS100). Đã thí nghiệm 04 mẫu đất, kết quả ứng suất quy ước,



R’ =



4.00 kG/cm2.

3.3.12.



Lớp D4 : Cát pha sét lẫn dăm sạn, tảng màu xám vàng, xám trắng, trạng

thái cứng.

Lớp D4 gặp tại lỗ khoan LKBS103, LKBS105



với bề dày thay đổi từ



4.00m(LKBS103) đến > 10.5 m (LKBS94). Đã thí nghiệm 03 mẫu đất, kết quả ứng suất

quy ước, R’ = 3.00 kG/cm2.

3.3.13.



Lớp E1 : Đá phiến sericit phong hóa vỡ dăm, vỡ vụn màu xám xanh, xám

vàng, độ cứng cấp 4-5.



Lớp E1 gặp ở hầu hết các lỗ khoan của cầu, cao độ mặt lớp biến đổi từ -26.71m

(LKBS104) đến 1.24m (LKBS92). Bề dày lớp biến đổi từ 1.50m (LKBS93) đến 10.40m

(LKBS 98). Đá có mức đọ phong hóa mạnh và không đều, chỉ số chất lượng lõi đạt :

TCR = 0 – 50 %, RQD = 0%. Trong lớp lấy được 04 mẫu thí nghiệm.

+ Cường độ kháng nén dọc trục khi khô: R nkh=55.68 kG/cm2

+ Cường độ kháng nén dọc trục bão hòa: R nbh=31.80kG/cm2

3.3.14.

Lớp E2a : Đá phiến sericit phong hóa nứt nẻ, vỡ tảng màu xám xanh, xám

vàng, độ cứng cấp 6.

Lớp E2a là đới đá phiến có mức độ phong hóa vừa nằm xen kẹp trong lớp E1,

được gặp tại lỗ khoan LKBS95 với bề dày thay đổi từ 1.00m (LKBS95) đến trên 1.40m

(LKBS98), chỉ số chất lượng lõi đạt : TCR = 35 ÷ 38%; RQD = 14-15%. Đã thí nghiệm

01 mẫu đá:

+ Cường độ kháng nén dọc trục khi khô R nkh = 246.60 kG/cm2

3.3.15.



Lớp E2b : Đá phiến sericit phong hóa nứt nẻ, vỡ tảng màu xám xanh, xám

vàng, độ cứng cấp 4-5.



Lớp E2b là đới đá phiến có mức độ phong hóa vừa nằm xem kẹp giữa lớp E1, được

gặp tại lỗ khoan LKBS95 với bề dày 1.00m, chỉ số chất lượng lõi đạt TCR=10%,

RQD=5%. Khơng lấy được mẫu thí nghiệm cường độ, mẫu chỉ là các mảnh vỡ sắc cạnh.

3.3.16.



Lớp E2 : Đá phiến sericit phong hóa nứt nẻ, vỡ tảng màu xám xanh, xám

hồng, độ cứng cấp 6.



Lớp E2 gặp ở hầu hết các lỗ khoan của cầu, cao độ mặt lớp biến đổi từ -15.52m

(LKBS100) đến -1.16m (LKBS93) chiều sâu đã khoan sau nhất vào lớp là 18.90m

thuyÕt minh biện pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 8



XY CU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



(LKBS92).Chỉ số chất lượng lõi trong quá trình khoan đạt: TCR=5÷86%, RQD=1÷38%.

Kết quả thí nghiệm 12 mẫu đá lấy được trong quá trình khoan trong lớp như sau :

+ Cường độ kháng nén dọc trục khi khô R nkh = 150.03 kG/cm2

+ Cường độ kháng nén dọc trục khi bão hòa R nbh = 127.03 kG/cm2.

3.3.17.



Lớp E3 : Đá phiến sericit phong hóa nứt nẻ, vỡ tảng màu xám xanh, độ

cứng cấp7-86.



Lớp E3 gặp ở các lỗ khoan LKBS93, LKBS94 và LKBS100, cao độ mặt lớp biến

đổi từ -19.32m (LKBS100) đến -6.56m (LKBS93), chiều sâu đã khoan sâu nhất vào lớp

là 5.50m (LKBS94). Chỉ số chất lượng lõi trong quá trình khoan đạt: TCR=35.2÷90.3%,

RQD=6÷65.3%. Kết quả thí nghiệm 07 mẫu đá lấy được trong quá trình khoan trong

lớp như sau :

+ Cường độ kháng nén dọc trục khi khô R nkh = 288.53 kG/cm2

+ Cường độ kháng nén dọc trục khi bão hòa R nbh = 226.82 kG/cm2.

3.4.



Điều kiện thủy văn và địa chất thủy văn.



Địa chất thủy văn khu vực chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết. Trong phạm vi chiều sâu

các lỗ khoan cho thấy địa tầng gồm 02 tầng chứa nước chính, đó là tầng chứa nước

trong các lớp cát hạt vừa, cuội tảng ( lớp B2, B3, B4) và tầng chứa nước trong các lớp

đá gốc nứt nẻ.

3.4.1. Các hiện tượng địa chất động lực công trình :

Nhìn chung trong khu vực cầu có thể xảy ra các quá trình, hiện tượng địa chất động lực

chủ yếu là :

-



Hiện tượng lún có thể xảy ra trong lớp đất sét pha cát, trạng thái dẻo chảy đến chảy

( A5, A6);



-



Hiện tượng xói ngầm có thể xảy ra trong lớp cát, cuội tảng ẹp cát, cát pha (lớp B2, B3,

B4).

Trên cơ sở tình hình địa chất của cầu với các số liệu phản ánh từ các lỗ khoan địa chất

cơng trình có thể xác định địa tầng chủ yếu là các lớp cát sét ở phía trên, tuy nhiên có

lẫn nhiều cuội sỏi chỉ số SPT lớn và tiếp theo là các lớp đất đá. Vì vậy móng cơng trình

hợp lí nhất về kĩ thuật , kinh tế và tiến độ thi cơng là móng cọc. Tuy nhiên ở 1 số vị trí

có thể đưa ra được 2 giải pháp là móng cọc đóng và cọc khoan nhồi để phân tích lực

chọn tối ưu với nhiều mặt về chất lượng, kĩ thuật, phù hợp với tổ chức thi cơng, huy

động thiết bị cho cơng trình để lựa chọn.



thut minh biện pháp tctc : cầu km 64+845.11



Trang 9



XY CU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



3.4.2. Thủy văn : Cầu vượt suối và địa hình do đó thủy văn, thủy lực khơng ảnh

hưởng.

* Theo kết quả điều tra số liệu thủy văn thại khu vực xây dựng cầu như sau :

+ Mực nước lũ năm 1999



: 4.29m



+ Mực nước lũ năm 2007



: 2.80m



+ Mực nước lũ năm 2009



: 3.79m



+ Mực nước lũ năm 2011



: 5.06m



+ Mực nước khảo sát T3/2012



: 4.29m



* Kết quả số liệu thủy văn cho cầu như sau:

+ Tần suất



:P



= 1%



+ Lưu lượng



: Q1



= 177.00 m3/s



+ Mực nước



: H1% = 6.03 m



+ Vận tốc



: V1% = 1.65 m/s



+ Mực nước H10% = 5.32m; mực nước H50%=4.84m.

4. QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CƠNG TRÌNH



4.1.



Quy trình, phạm vi áp dụng:



-



Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22TCN 272-05.



-



Áp dụng khung tiêu chuẩn dự án đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số

2529/QĐ-BGTVT ngày 14/08/2007, về việc khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án xây

dựng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 575/QĐ-BGTVT ngày

11/03/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục

tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh; Quyết

định số 1356/QĐ-BXD ngày 31/12/2013, về việc công bố danh mục văn bản quy phạm

hết hiệu lực 2013. Quyết định số 212/QĐ-BXD ngày 25/02/2013 của Bộ Xây dựng về

việc hủy bỏ các tiêu chuẩn ngành xây dựng (đợt 1).

4.2.



Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:



-



Quy mô xây dựng: Kết cấu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL.



-



Tần suất lũ thiết kế: P=1% (Kết hợp vượt địa hình).



-



Khổ thơng thuyền: Cầu vượt địa hình qua suối nhỏ không yêu cầu thông thuyền.



-



Tải trọng thiết kế: Hoạt tải thiết kế HL- 93.



-



Cấp động đất:



-



Khổ cầu:



B=(0.5+11.0+0.5)m = 12m.



-



Độ dốc dọc cầu:



i = 4%.



-



Tốc độ thiết kế:



V = 80km/h.



Cấp 7 (Hệ MSK-64).



thut minh biƯn ph¸p tctc : cÇu km 64+845.11



Trang 10



XÂY CẦU KM 64+845.11 , ĐOẠN LA SƠN TÚY LOAN (KM 0- KM 80)



-



Đường hai đầu cầu: Theo tiêu chuẩn chung của tuyến.



thut minh biƯn ph¸p tctc : cÇu km 64+845.11



Trang 11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CC IU KIN T NHIấN KHU VC XY DNG CU.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×