Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

có quy mơ lớn, bao trùm một phạm vi rộng, thường phải giải phóng mặt bằng

vì những vùng đất chưa được sử dụng ngày càng ít đi hoặc khơng đáp ứng

được nhu cầu của chủ dự án về vị trí địa hình, điều kiện kinh tế, giao thơng.

1.1.2.3. Giải phóng mặt bằng là hoạt động nhạy cảm và phức tạp, tác

động qua lại với nhiều yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế.

- Đối tượng giải phóng mặt bằng đa dạng: Các dự án giải phóng mặt

bằng phải tiến hành bồi thường thiệt hại đất đai với nhiều vị trí, mục đích sử

dụng khác nhau (đất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dụng,…), nhiều

bất động sản với nhiều hình thức sở hữu, sử dụng quản lý khác nhau. Do đó,

đòi hỏi sự tỉ mỉ, cặn kẽ, sự chính xác trong việc xác lập hồ sơ pháp lý và

phương án giá cả bồi thường để định cư.

- Giải phóng mặt bằng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: Việc thực hiện

giải phóng mặt bằng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó có sức ảnh hưởng rất

lớn đối với đời sống kinh tế xã hội. Vì thế, giải phóng mặt bằng cũng bị ảnh

hưởng bởi rất nhiều yếu tố:

+ Thứ nhất, giải phóng mặt bằng bị ảnh hưởng bởi thị trường đất đai

Đất đai là một tài sản có giá trị to lớn, giá cả biến động liên tục. Giá cả

trên thị trường bất động sản thực tế rất cao, chênh lệch rất nhiều so với giá đền

bù. Mức giá đền bù thấp hơn so với giá thị trường sẽ là một ảnh hưởng không

nhỏ đến quyền lợi của đối tượng bị di dời. Do vậy, hiện tượng khiếu nại, tố

cáo, không chịu hợp tác liên quan đến giá bất động sản làm chậm tiến độ

GPMB là phổ biến.

+ Thứ hai, giải phóng mặt bằng bị ảnh hưởng bởi lượng vốn dự kiến

dùng cho giải phóng mặt bằng.

Trong giải phóng mặt bằng, với số lượng vốn đền bù đã xác định,

những phát sinh tăng vọt như mức giá đền bù về đất sẽ làm tăng lượng tiền cho

giải phóng mặt bằng, đơi khi còn vượt q so với dự kiến ban đầu, dẫn tới việc

GPMB bị trì trệ từ phía nhà đầu tư. Đó là hậu quả của việc tính tốn chủ quan,

sai lầm trong việc xác định vốn dự kiến cho GPMB.

+ Thứ ba, giải phóng mặt bằng bị chi phối bởi chính sách đền bù, tái

định cư của Nhà nước.

Việc đền bù tái định cư là chính sách của Nhà nước có sức ảnh hưởng

mạnh mẽ, xun suốt trong q trình thực hiện giải phóng mặt bằng. Những

chính sách có tính pháp lý, cặn kẽ, tỉ mỉ sẽ là đòn bẩy tạo điều kiện giải phóng

4



mặt bằng một cách nhanh chóng. Và ngược lại, nếu như các chính sách mâu

thuẫn với thực tiễn khơng phù hợp thì nó lại là một trở ngại lớn trong việc thực

hiện giải phóng mặt bằng. Các chính sách của Nhà nước đưa ra trong việc đền

bù tái định cư như: Trình tự tiến hành giải phóng mặt bằng, quy định về quyền

và nghĩa vụ của chủ thể và các bên liên quan, đồng thời quy định về mức giá

đền bù tái định cư.

+ Thứ tư, giải phóng mặt bằng bị chi phối bởi quy mô dự án và đặc

điểm kinh tế xã hội trên địa bàn

Quy mô dự án và đặc điểm kinh tế xã hội trên địa bàn đóng vai trò

quan trọng trong việc giải phóng mặt bằng. Nó quyết định quy mơ giải phóng

mặt bằng, tính chất đặc điểm của các đối tượng, mức độ phức tạp của giải

phóng mặt bằng. Các dự án giải phóng mặt bằng tại các vùng có điều kiện

kinh tế - xã hội phức tạp như đơ thị, khu dân cư thì việc bồi thường tái định cư

với mức giá sẽ cao hơn. Bên cạnh đó, cũng sẽ có nhiều phức tạp xảy ra hơn so

với vùng nông thôn như nhiều đơn khiếu do sự đông đúc về dân cư, đất đai

nhỏ lẻ, nhu cầu sử dụng đa dạng, mức sinh lời của đất cao, giá trị tài sản lớn.

1.1.3. Vai trò của giải phóng mặt bằng

Trong điều kiện phát triển của các quốc gia nói chung và Việt Nam nói

riêng, “giải phóng mặt bằng” là quy luật tất yếu của sự phát triển, là một trong

những công việc quan trọng phải làm trên con đường cơng nghiệp hóa – hiện

đại hóa đất nước. Nhìn vào sự phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới

có thể thấy nơng nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập quốc dân. Như

vậy, xu hướng đơ thị hóa diễn ra mạnh mẽ, việc chuyển đổi mục đích sử dụng

đất, quy hoạch các khu dân cư, khu kinh tế… sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển của

mỗi quốc gia.

Đất nước ta đang trong q trình cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa khơng

chỉ có những đơ thị đẹp, hiện đại, những khu chế xuất khổng lồ, những cơng

trình cơng cộng khang trang mà kèm theo đó là nhu cầu cần có nhà ở rộng rãi

tiện nghi hơn của người dân. Điều đó đòi hỏi một lượng nhu cầu tương đối lớn

về nhà ở cũng như nhu cầu khác để đảm bảo cho cuộc sống hàng ngày như:

khu vui chơi giai trí, bệnh viện, trường học,… Đề đáp ứng được nhu cầu này

cần phải giải phóng mặt bằng đề xây dựng các cơng trình đó. Bên cạnh đó, hệ

thống giao thơng cũng cần được mở rộng để đáp ứng nhu cầu đi lại, lưu thơng

hàng hóa.

5



1.1.4. Quy trình thực hiện cơng tác giải phóng mặt bằng

1.1.4.1. Thông báo thu hồi đất

Song song với việc ban hành văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư cho hội

đồng giải phóng mặt bằng thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch đã được phê

duyệt và công bố, UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện ký ban hành

thông báo thu hồi đất. Thông báo thu hồi đất là căn cứ pháp lý để tổ chức được

giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư thực hiện công tác

bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thủ tục quy định.

Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí

khu đất bị thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây

dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và dự kiến về kế hoach di chuyển.

Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin

đại chúng và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, tại điểm sinh hoạt chung của

khu dân cư nơi có đất bị thu hồi.

1.1.4.2. Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thành lập

tổ công tác giúp việc hội đồng

Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, chủ đầu tư

hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện dự án có trách nhiệm gửi văn bản

đến UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi để thực hiện dự án đề nghị thành lập

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đồng thời gửi UBND tỉnh để theo

dõi, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện. Văn bản gửi kèm theo bao gồm:

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Kế hoạch chi tiết tiến độ giải phóng mặt bằng;

- Dự tốn chi phí để tổ chức cơng tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Kế hoạch đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tuyển dụng lao động cho

các hộ trong phạm vi thu hồi đất (nếu có.

- Văn bản cử người đại diện tham gia hội đồng và tham gia tổ công tác.

Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề

nghị kèm theo hồ sơ quy định, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp

huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện ký quyết định

thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thành lập tổ công tác

giúp việc hội đồng.

Hội đồng GPMB và tổ công tác chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành

và bàn giao đất cho chủ đầu tư.

6



1.1.4.3. Lập kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng, thẩm tra dự

tốn chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Sau khi có quyết định thành lập hội đồng, hội đồng bồi thường giải

phóng mặt bằng cấp huyện phối hợp với chủ đầu tư và UBND cấp xã nơi có dự

án lập kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng.

+ Thời gian lập kế hoạch tiến độ chi tiết GPMB để trình UBND cấp

huyện phê duyệt tối đa là 05 ngày;

+ Trong thời gian không quá 03 ngày từ khi nhận được tờ trình của hội

đồng bồi thường giải phóng mặt bằng, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký

quyết định phê duyệt.

* Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch tiến độ chi tiết và dự tốn chi

phí phục vụ cơng tác giải phóng mặt bằng của chủ đầu tư, trong thời gian

không quá 05 ngày, phòng tài chính kế hoạch có trách nhiệm thẩm tra, tình

UBND cấp huyện phê duyệt dự tốn và trong thời gian 03 ngày UBND cấp

huyện có trách nhiệm ký quyết định phê duyệt dự toán GPMB.

* Kê khai và tổ chức điều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai.

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi thu hồi đất có trách

nhiệm ký xác nhận rõ ngày, tháng, năm nhận được tờ khai để lưu hồ sơ giải

phóng mặt bằng Tờ khai bao gồm những nội dung như sau:

- Diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm đất

được sử dụng theo mục đích hiện trạng, các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện

có, vị trí đất (theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm)…;

- Số lượng, loại nhà, cấp nhà, chất lượng, thời gian đã sử dụng, tính chất

hợp pháp của nhà, cơng trình hiện có trên đất bị thu hồi; Số lượng, loại cây,

tuổi cây,…; Diện tích, năng suất, sản lượng, thời điểm thu hoạch đối với thủy

sản; Số lượng mộ phải di dời…;

- Số hộ gia đình, số nhân khẩu ăn ở thường xuyên tại nơi có đất bị thu

hồi; số lao động chịu ảnh hưởng do việc thu hồi đất…; Nguyện vọng tái định

cư và chuyển đổi nghề nghiệp (nếu có).

Trong thời hạn khơng q 05 ngày (đối với hộ gia đình, cá nhân);

Khơng quá 10 ngày làm việc (đối với tổ chức). Quá thời hạn trên, Tổ công tác

phối hợp với UBND cấp xã và chủ đầu tư lập biên bản và lưu vào hồ sơ giải

phóng mặt bằng.

+ Tổ chức điều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai.

7



Hết thời hạn mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nằm trong phạm vi thu hồi

đất phải nộp tờ kê khai, các đơn vị trong tổ chức bộ máy giải phóng mặt bằng

cấp huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung

công việc sau:

Tổ công tác phối hợp với UBND cấp xã tổ chức lập biên bản điều tra,

xác minh các số liệu đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất

trong phạm vi thu hồi… và phải có kèm theo bản vẽ sơ họa thổ đất.

Biên bản được lập trên khổ giấy A4 (theo mẫu) và đóng dấu xác nhận

của UBND cấp xã. Biên bản được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi thu hồi đất cố

tình khơng hợp tác thì tổ cơng tác phối hợp với UBND cấp xã, chủ đầu tư lập

biên bản báo cáo hội đồng và UBND cấp huyện; đồng thời căn cứ vào số hồ sơ

lập, phê duyệt phương án. Khi cưỡng chế thu hồi đất, trước khi phá dỡ cơng

trình, hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức xác định cụ thể theo từng

loại để điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc điều tra xác minh

nội dung kê khai, các cơ quan, đơn vị sau có trách nhiệm:

UBND cấp xã có văn bản xác nhận các nội dung sau:

- Xác định nhà, đất trong pham vi thu hồi của hộ gia đình, cá nhân có

tranh chấp hay khơng có tranh chấp;

- Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai tại UBND cấp xã để xác định các điều

kiện được bồi thường hoặc không được bồi thường.

- Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai tại UBND cấp xã để xác định các điều

kiện được bồi thường hoặc khong được bồi thường.

- Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai , xác nhận thời điểm đất bắt đầu sử dụng

đất; thời điểm xây dựng nhà, cơng trình trên đất năm trong chỉ giới giải phóng

mặt bằng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi thu hồi đất.

Trường hợp khơng có hồ sơ thì tổ chức thu thập ý kiến của mặt trận tổ quốc

cấp xã và những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất để

làm căn cứ xác nhận.

- Công an xã, thị trấn có văn bản xác minh về hộ khẩu, nhân khẩu cư trú

tại nơi thu hồi đất, nhà của hộ gia đình, cá nhân.

- Chi cục thuế có văn bản xác nhận về thu nhập sau thuế.



8



- Phòng Lao động thương binh và xã hội có văn bản xác nhận về đối

tượng chính sách được hưởng hỗ trợ theo quy định.

- Cơ quan quản lý vốn, tài sản nhà nước theo phân cấp có văn bản xác

nhận về nguồn, cơ cấu vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước đối với đất, tài

sản nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng của tổ chức.

- Lập niêm yết lấy ý kiến về phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư:

+ Phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư

Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện có trách nhiệm

hướng dẫn chủ đầu tư lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết

cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất trong phạm vi dự án.

Nội dung phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư bao gồm:

- Tên địa chỉ của chủ sử dụng nhà đất; số hộ gia đình, nhân khẩu, số lao

động đang thực tế ăn ở, làm việc trên diện tích đất của chủ sử dụng trong phạm

vi dự án; số lao động phải chuyển nghề; số người đang hưởng trợ cấp xã hội.

- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; diệc tích đất còn

lại ngồi chỉ giới thu hồi (nếu có).

- Số lượng, chủng loại của tài sản nằm trong chỉ giới thu hồi…

- Số lượng, chủng loại mồ mả; phương án di chuyển mồ mả.

- Đơn giá bồi thường về đất, tài sản, đơn giá bồi thường di chuyển mồ

mả, đơn giá hỗ trợ khác và căn cứ tính toán tiền bồi thường, hỗ trợ.

- Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ;

- Diện tích căn hộ hoặc diện tích đất được bố trí tái định cư, số tiền ma

nhà, tiền sử dụng đất phải nộp của từng hộ gia đình, cá nhân; phương án di dời

đối với tổ chức (nếu có).

+ Niêm yết cơng khai, lấy ý kiến về phương án bồi thường hỗ trợ và tái

định cư và quy chế bắt thăm căn hộ, lô đất tái định cư.

Phương án bồi thường, hỗ rợ và tái định cư, quy chế bắt thăm cán bộ, lô

đất tái định cư phải được niêm yết công khai tại UBND cấp xã và điểm sinh

hoạt khu dân cư nơi có đất thuộc phạm vi dự án trong thời hạn ít nhất 20 ngày.

Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản có xác nhận của UBND

cấp xã, Mặt trận Tổ quốc cấp xã và đại diện những người có nhà, đất thuộc

phạm vi dự án. Biên bản phải ghi rõ số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý

kiến khác của người bị thu hồi đất đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái



9



định cư. Tổ công tác có trách nhiệm tiếp nhận tồn bộ các ý kiến đóng góp,

báo cáo hội đồng cấp huyện để xem xét, giải quyết.

- Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư:

+ Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Hết thời hạn niêm yết cơng khai hội đồng bồi thường GPMB có trách

nhiệm hướng điều chỉnh lại các phương án bồi thường trình thẩm định.

+ Thẩm định phương án Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

Sau khi nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hội đồng

bồi thường GPMB cấp huyện có trách nhiệm báo cáo hội đồng cáp huyện để

thẩm định phương án. Thời gian thẩm định tối đa là 07 ngày. Biên bản thẩm

định phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hội đồng.

Trường hợp phương án chi tiết cần phải tiếp tục hoàn chỉnh lại theo biên

bản thẩm định của hội đồng thì hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng.

1.1.2. Cơ sở pháp lý về giải phóng mặt bằng

Các văn bản pháp lý áp dụng:

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy

định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về giá đất

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên

& Môi trường quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng

đất, thu hồi đất

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy

định chi tiết về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu

tiền sử dụng đất

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài nguyên

& môi trường quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng

đất, thu hồi đất

- Luật đất đai 2013

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giải phóng mặt bằng

1.1.3.1. Các yếu tố thuộc về pháp luật, chính sách của Nhà nước

Nơi nào công tác quản lý đất đai tốt như đã hồn thành bản đồ địa

chính có chất lượng, làm rõ nguồn gốc đất, ban hành cơng khai mức diện tích



10



đất ở và đất canh tác thì khâu đo đạc, xác định tính pháp lý của đất để áp giá

bồi thường hoặc hỗ trợ, di chuyển tái định cư thường thuận lợi hơn.

Ngược lại, những nơi chưa tiến hành tốt những viện thuộc nội dung

quản lý đất đai thường xuyên nói trên sẽ gặp khơng ít khó khăn trong việc xác

định nguồn gốc đất, chủ sở hữu hợp pháp, diện tích, ranh giới của khu đất giữa

thực địa và hồ sơ giải thửa do mất nhiều thời gian để đối chiếu, xác minh. Mặt

khác, mặc dù đã nhận được thông báo về chủ trương thu hồi đất và yêu cầu giữ

nguyên hiện trạng đất nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng nhưng một số hộ

dân vẫn tự ý trồng cây, cơi nới các cơng trình khiến việc thống kê, đền bù giải

phóng mặt bằng gặp khơng ít khó khăn.

Chính sách bồi thường và năng lực của bộ máy thực hiện giải phóng

mặt bằng: Khả năng giải quyết các chế độ, chính sach đối vớ các hộ dân trong

vùng bị ảnh hưởng, thái độ và năng lực cán bộ, công chức của cơ quan có thẩm

quyề khi tiếp xúc với dân trong q trình giải quyết các chế độ, chính sách

triển khai cơng tác giải phóng mặt bằng. Những phức tạp này nảy sinh do việc

không đạt được sự đồng thuận với người dân về mức giá đền bù, hoặc khi đạt

được sự đồng thuận thì lại khơng có khả năng chi trả nên ln gây khó khăn về

sau và đòi hỏi phải thương lượng lại khi mức giá thị trường tăng. Sự am hiểu

pháp luật, cách giải quyết nhanh, gọn gàng với sự cảm thơng, tơn trọng lợi ích

của người dân, thấu hiểu được tâm lý và nguyện vọng của người dân khi thực

thi công vụ của cán bộ, công chức sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo

dựng sự hợp tác của nhân dân trong cùng dự án nhằm tránh các phản ứng tiêu

cực lây lan gây bất lợi cho tiến độ giải phóng mặt bằng.

Khả năng xử lý những vướng mắc phát sinh của các cơ quan chức

năng. Thắc mắc của dân phần lớn tập trung ở kết quả đo đạc, nguồn gốc đất,

hạn mức đất, đơn giá đền bù hoặc hỗ trợ một số vấn đề phức tạp về đất đai do

quá khứ để lại và về vị trí, chấp lượng, giá cả hoặc đất khu tái định cư,…

Trong bối cảnh đó, chỉ cần một trường hợp xử lý sai (do chưa am hiểu các quy

định, thiếu trách nhiệm, chậm giải quyết, vô cảm, thiên vị, tiêu cực hoặc

nhượng bộ vô nguyên tắc) dễ dẫn đến phản ứng dây chuyền, có thể tồn bộ

phương án bồi thường bị đổ vỡ phải làm lại từ đầu.

Chính từ những sự bất đồng với cách giải quyết các chế độ, chính sách

và xử lý những vướng mắc phát sinh của các cơ quan chức năng mà người dân

trong vùng dự án dường như khong quan tâm đến việc giải phóng mặt bằng và

11



bất hợp tác với các cán bộ, công chức của cơ quan chức năng đến làm việc. Đó

là điểm đầu cho một xâu chuỗi phát sinh các vấn đề rắc rối khác kéo dài mà

người chính quyền phải tìm cách xử lý đề hồn thành cơng việc.

1.1.3.2. Các yếu tố thuộc về nhà đầu tư

Khả năng tài chính và năng lực quản lý, điều hành của nhà đầu tư trong

q trình tham gia triển khai cơng tác giải phóng mặt bằng với tư cách là một

thành viên trong Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nhà đầu tư phải có

đủ khả năng tài chính để kịp thời chi trả bồi thường cho các hộ dân theo đúng

kế hoạch, tiến độ đã được thông báo. Ngược lại, cơng tác bồi thường sẽ bị

chậm trễ, trì hỗn và có thể tạo ra sự bất bình, phản ứng tiêu cực, thiếu hợp tác.

Trong quá trình GPMB, sự tham gia tích cực của nhà đầu tư cùng với các cơ

quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc có vai trò rất quan

trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.

1.1.3.3. Các yếu tố thuộc về người dân

Về mức sống và trình độ hiểu biết của người dân: đối với những nơi có

mức sống cao, trình độ dân trí của người dân cao thì việc tuyên truyền phổ

biến chính sách pháp luật và thực hiện bồi thường sẽ nhanh và giảm bớt đơn

thư khiếu nại của người dân. Người dân có ý thức hơn trong việc chấp hành

đường lối chủ trương chính sách của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà

nước. Một thực tế cho thấy, càng những nơi có trình độ dân trí thấp thì số

lượng đơn thư khiếu nại nhiều hơn, tiến độ GPMB chậm hơn, do người dân

thường có những yêu cầu đòi hỏi trái với quy định của pháp luật, thường so

sánh với các địa bàn khác mà không căn cứ vào chính sách chung.

Yếu tố tâm lý: Giải phóng mặt bằng là việc mang tính chất nhạy cảm,

ranh giới giữa mức đền bù và hỗ trợ rất nhỏ nên đây là vấn đề nan giải. Đối với

những nơi có trình độ dân trí thấp thì chính sách đền bù đến với người dân chủ

yếu thông qua tuyền truyền. Thông qua hình thức tun truyền đó nhiều đối

tượng đã lợi dụng để tuyên truyền sai sự thật dẫn đến tình trạng cả vùng nằm

trong phạm vi giải phóng mặt bằng chống đối lại khơng bàn giao đất. Nếu

chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội như: Hội nơng dân, hội

phụ nữ, hội cựu chiến binh,… khơng có khả năng tun truyền thì rất khó cho

chủ đầu tư có thể thi cơng.



12



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ CƠNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HĨA

2.1. Tình hình thực hiện cơng tác quản lý nhà nước về giải phóng

mặt bằng trên địa bàn huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa

2.1.1. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB

Cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nước, các quy định của pháp

luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và điều

chỉnh ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu thực tế cũng như yêu cầu của các

quy luật kinh tế. Các chính sách đó đã có tác dụng tích cực trong việc đảm bảo

cân đối cho sự phát triển, khuyến khích được đầu tư và giữ được ngun tắc

cơng bằng.

Các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

trong những năm gần đây đã có nhiều điểm đổi mới thể hiện chính sách quan

tâm, chăm lo, tạo mọi điều kiện về vật chất cũng như tinh thần cho người bị

thu hồi đất.

2.1.2. Về tổ chức thực hiện GPMB

* Chức năng:

Hội đồng giải phóng mặt bằng huyện Như Thanh có chức năng tổ chức

thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền

sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế- xã hội và ổn định thị trường bất động

sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Phát triển các khu tái định cư;

đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu

dự án có sử dụng đất; quản lý đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập,

phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng.

* Nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước

thu hồi đất;

- Chủ đầu tư các dự án tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá

quyền sử dụng đất; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phục vụ sự nghiệp giáo



13



dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hố, thể dục thể thao, mơi trường và các nhu

cầu khác của địa phương;

- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá

nhân theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức phát triển các khu, điểm và nhà tái định cư phục vụ việc thu

hồi đất thực hiện các dự án;

- Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã

được giao quản lý để đấu giá;

- Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng; quỹ đất đã nhận chuyển

nhượng; quỹ đất đã tạo lập và phát triển; quỹ nhà đất đã xây dựng để phục vụ

tái định cư và quỹ đất thu hồi theo quy định tại Điều 61, Điều 62, khoản 1 Điều

64 và các điểm a, b, c khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013, khu vực có quy

hoạch phát triển đô thị nhưng chưa giao dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền

sử dụng đất;

- Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử

dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Lập phương án sử dụng quỹ đất được giao quản lý và các phương án,

đề án, dự án đầu tư tạo lập và phát triển quỹ đất trình cơ quan có thẩm quyền

quyết định;

- Thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ theo giấy phép hoạt động do Cục

đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp ngày 15/12/2014.

- Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng;

cung cấp thông tin về địa điểm đầu tư, giá đất (sau khi định giá đất theo quy

định), quỹ đất cho các tổ chức, cá nhân theo yêu cầu;

- Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch,

phương án, dự án, đề án và các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng,

nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn được giao;

- Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực

hiện nhiệm vụ được giao;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2.2. Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về giải phóng mặt

bằng tại huyện Như Thanh

2.3.1. Những mặt đạt được

Thứ nhất, đối tượng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày càng được

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×