Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 8.3 Đoạn mã Yêu cầu thiết lập cho các thành phần chưa niêm yết

Bảng 8.3 Đoạn mã Yêu cầu thiết lập cho các thành phần chưa niêm yết

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các tính tốn và tài liệu thể hiện sự tn thủ với đoạn này sẽ có sẵn để phê duyệt của chủ

sở hữu và đối với đường ống bên ngoài của nồi hơi, chúng sẽ có sẵn để xem xét của thanh

tra viên được ủy quyền.

Hình 8.4 Đoạn 104.7.2 của Mã B31.3.

một lựa chọn. Có những phân tích đơn giản hơn đã được sử dụng thành công để thực hiện

bằng chứng cần thiết. Một phân tích như vậy thường được gọi là khu vực áp lực. Một

biểu đồ đơn giản hóa về cách thực hiện loại phân tích đó được đưa ra trong Hình. 8,5.

Điều này dựa trên khái niệm rằng hai khu vực chịu áp lực cao nhất của cấu hình nằm ở

đáy quần và hơng của cấu hình wye. Hai tính tốn được thực hiện để đánh đồng khu vực

gây ảnh hưởng áp lực lên các khu vực đó và kim loại chống lại ảnh hưởng áp lực đó. Nó

dựa trên độ sâu đơn vị của vật liệu và áp suất. Nó giả định rằng nếu ứng suất kim loại

chống lại theo tính tốn của phương pháp thấp hơn ứng suất cho phép đối với dịch vụ, thì

wye có đủ biên độ. Nhiều wyes đã được thiết kế bằng phương pháp này. Họ đã thành

công trong dịch vụ mà họ được thiết kế để làm việc. Do đó, có thể khẳng định rằng nó

đáp ứng các tiêu chí như được nêu trong đoạn trích dẫn. Trong một số trường hợp, phân

tích phần tử hữu hạn đã xác nhận rằng quy trình này được chấp nhận.

Có rất nhiều phụ kiện thường được sử dụng rơi vào cùng một vị trí mà các wyes mơ tả ở

trên có. Một số trong những phụ kiện được liệt kê với một mô tả về cách chung mà chúng

được chứng minh là đáp ứng các mã. Thảo luận này đưa ra hướng dẫn cho người đọc về

cách tiếp cận các phụ kiện kém tiêu chuẩn này.

■ Mặt bích neo được sử dụng chủ yếu ở cuối đường ống để hấp thụ mọi tải trọng mở

rộng. Phiên bản sửa đổi của các tính tốn mặt bích bắt vít, như trong Phần VIII, Phụ lục

2, thường được sử dụng nhất. Điều này giúp loại bỏ q trình bắt vít và bao gồm các tải

được tạo ra bởi sự mở rộng của đường ống.



Hình 8.5 Sơ đồ cho thấy phương pháp diện tích

áp lực của việc chứng minh wyes.



56



■ Có thể xem bản phác thảo ví dụ về các phụ kiện loại chèn trong Hình K328.5.4 của

B31.3. Nhiều nhà sản xuất có các thử nghiệm bằng chứng về thiết kế của họ về loại phù

hợp này. Các thử nghiệm này phản ánh loại thử nghiệm trong B16.9 hoặc MSS SP-97.

■ Có những bên là một wye chỉ có một chân ở một góc, thay vì cả hai chân. Phương pháp

tiêu chuẩn để chứng minh loại phù hợp này tuân theo các khái niệm của phương pháp

wye đã thảo luận chi tiết ở trên.

■ Kiểm tra mục tiêu thường được làm từ một tee. Về cơ bản, một chân của tee bị chặn

theo một cách nào đó để cung cấp một lượng lớn vật liệu cho một điều kiện xói mòn.

Bằng chứng này liên quan đến bằng chứng duy trì áp lực cho phần khơng bị chặn. Đây có

thể là một bài kiểm tra thực tế về tee khơng bị chặn và là một dấu hiệu tốn học cho thấy

phần bị chặn sẽ không bị thổi ra.

■ Có nhiều thiết kế độc quyền của các thành phần trong đó bằng chứng về khả năng

tương thích mã có thể được để lại cho nhà sản xuất.

Việc kết hợp các thành phần với hệ thống chính và thiết lập sự tuân thủ các yêu cầu về

mã là một phần chính của cơng việc thiết kế. Việc thiết lập các tiêu chuẩn được chấp

nhận trở thành một trình tiết kiệm thời gian quan trọng cho người thiết kế. Điều này để lại

câu hỏi: những tiêu chuẩn được chấp nhận là gì? Ngồi ra một mối quan tâm lớn là phiên

bản nào của tiêu chuẩn được chấp nhận.

Bất kỳ tiêu chuẩn nhất định phải được xem xét định kỳ để xác định nếu nó vẫn còn hiệu

lực. Thời gian xem xét phổ biến nhất là năm năm. Với hàng trăm, nếu khơng phải hàng

ngàn, các tiêu chuẩn để xem xét, thì thật may mắn là chúng không phải là tất cả trong

cùng một lịch trình. Các mã B31 đã nhận ra rằng đó là một nhiệm vụ khó khăn để giữ cho

những cập nhật này. Họ thường có ít nhất hai bảng trong cuốn sách của mình cho mục

đích này. Một danh sách các tiêu chuẩn của các cơ quan viết tiêu chuẩn. Cái khác thường

là một phụ lục liệt kê phiên bản được phê duyệt của tiêu chuẩn.

Các mã nhận ra rằng ở mọi nơi một tiêu chuẩn cụ thể được đề cập trong suốt mã, sẽ rất

khó để đề cập đến phiên bản. Do đó, họ đưa thơng tin đó vào một phụ lục và mơ tả chúng

trong các đoạn văn. Bảng 8.4 liệt kê các vị trí đó. Theo quy ước, đoạn có số cơ sở giống

như bảng cũng thảo luận về vấn đề này. Một bảng khác của các tiêu chuẩn thường được

sử dụng được phát triển để đưa ra danh sách trên các mã. Bảng này không bao gồm các

tiêu chuẩn vật liệu ASTM. Để thuận tiện, tên và địa chỉ của cơ quan tiêu chuẩn hóa cũng

được đưa vào như một phần của bảng đó.

Bảng được chia theo loại van tiêu chuẩn, mặt bích, v.v. và hiển thị mã nào có tiêu chuẩn

được liệt kê là Bảng 8.2. Người đọc được nhắc nhở rằng việc khơng có một tiêu chuẩn cụ

thể được cơng nhận bởi một mã nhất định khơng có nghĩa là sản phẩm của tiêu chuẩn đó

khơng thể được sử dụng trong mã đó. Nó có nghĩa là ủy ban đã khơng tìm thấy đủ lý do

57



để sử dụng trong dịch vụ dự định để nhận ra mã. Người dùng phải tìm các phương tiện

khác để thiết lập rằng thành phần đáp ứng các yêu cầu của mã.

Bảng được chia theo loại van tiêu chuẩn, mặt bích, v.v. và hiển thị mã nào có tiêu chuẩn

được liệt kê là Bảng 8.2. Người đọc được nhắc nhở rằng việc khơng có một tiêu chuẩn cụ

thể được công nhận bởi một mã nhất định không có nghĩa là sản phẩm của tiêu chuẩn đó

khơng thể được sử dụng trong mã đó. Nó có nghĩa là ủy ban đã khơng tìm thấy đủ lý do

để sử dụng trong dịch vụ dự định để nhận ra mã. Người dùng phải tìm các phương tiện

khác để thiết lập rằng thành phần đáp ứng các yêu cầu của mã.

Bảng 8.4 Bảng tiêu chuẩn được liệt kê





Bảng, đoạn văn



B31.1



Bảng 123.1, 126.1 Phụ lục F



B31.3



Bảng 323.1, 326.1, A326.1, M326 và K326; Phụ lục E



B31.4

B31.5

B31.8

B31.9

B31.11



423.1, 426.1, Phụ lục A

526.1, Phụ lục A

831, Phụ lục A

Bảng 926.1, Phụ lục C

Bảng 1123, 1126.1, Phụ lục I



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 8.3 Đoạn mã Yêu cầu thiết lập cho các thành phần chưa niêm yết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×