Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.19: Tái tạo vú bằng vạt nhánh xuyên động mạch thượng vị dưới sâu

Hình 3.19: Tái tạo vú bằng vạt nhánh xuyên động mạch thượng vị dưới sâu

Tải bản đầy đủ - 0trang

84

Có sự thay đổi có ý nghĩa chu vi tay phù sau phẫu thuật theo chiều

hướng giảm dần.

cm

32.0

30.0

28.0

26.0

24.0

22.0

20.0

Trước PT



1 tháng



3 tháng



6 tháng



12 tháng



24 tháng



Tay bệnh trên nếp khuỷu 10cm



Tay lành trên nếp khuỷu 10cm



Tay bệnh ngang nếp khuỷu



Tay lành ngang nếp khuỷu



Tay bệnh dưới nếp khuỷu 10cm



Tay lành dưới nếp khuỷu 10cm



Hình 3.20. Sự thay đổi chu vi tay qua thời gian theo dõi

Bảng 3.37. Tỷ lệ giảm chu vi tay qua thời gian theo dõi

Thời điểm

1 tháng (n=11)

3 tháng (n=11)

6 tháng (n=11)

12 tháng (n=9)

24 tháng (n=3)

Giá trị p*



Tỷ lệ giảm chu vi tay bệnh so với tay lành (%)

Trên khuỷu 10cm Ngang khuỷu Dưới khuỷu 10cm

11

10

11

25

22

26

47

45

40

58

69

56

61

74

41

<0,001

0,001

0,014



Tỉ lệ giảm chu vi tay bệnh so với tay lành có thể đạt được 74% sau 24

tháng ghép hạch.



85

Bảng 3.38. Sự thay đổi chu vi chân cho hạch sau phẫu thuật

Thời điểm

Trước mổ (n=11)

Trên khoeo 15cm

Ngang khoeo

Dưới khoeo 15cm

1 tháng sau mổ (n=11)

Trên khoeo 15cm

Ngang khoeo

Dưới khoeo 15cm

3 tháng sau mổ (n=11)

Trên khoeo 15cm

Ngang khoeo

Dưới khoeo 15cm

6 tháng sau mổ (n=11)

Trên khoeo 15cm

Ngang khoeo

Dưới khoeo 15cm

12 tháng sau mổ (n=9)

Trên khoeo 15cm

Ngang khoeo

Dưới khoeo 15cm

24 tháng sau mổ (n=3)

Trên khoeo 15cm

Ngang khoeo

Dưới khoeo 15cm

* Phép kiểm t bắt cặp



Chân cho vạt

hạch

(± SD)



Chân đối bên

(± SD)



Giá trị p



42,5 ± 2,1

35,1 ± 1,7

31,6 ± 1,4



42,4 ± 2,1

35,1 ± 1,7

31,5 ± 1,5



0,170

0,379

0,096



42,5 ± 2,1

35,1 ± 1,7

31,6 ± 1,4



42,5 ± 2,1

35,1 ± 1,7

31,6 ± 1,5



0,107

0,379

0,096



42,6 ± 2,1

35,2 ± 1,7

31,6 ± 1,5



42,5 ± 2,1

35,1 ± 1,7

31,6 ± 1,5



0,158

0,379

0,096



42,6 ± 2,1

35,2 ± 1,7

31,7 ± 1,5



42,5 ± 2,0

35,3 ± 1,8

31,6 ± 1,5



0,314

0,581

0,096



43,4 ± 1,3

35,2 ± 1,8

31,9 ± 1,5



43,3 ± 1,3

35,1 ± 1,9

31,9 ± 1,4



0,247

0,497

0,428



43,6 ± 1,0

34,4 ± 2,2

31,8 ± 2,2



43,6 ± 1,0

34,4 ± 2,3

31,8 ± 2,2



1

0,423

0,423



Từ bảng 3.38 cho thấy khơng có sự khác biệt đáng kể chân bên cho hạch

trước và sau phẫu thuật.



86



cm

45



40



35



30



25



20

Trước PT



1 tháng



3 tháng



6 tháng



12 tháng



24 tháng



Chân lấy hạch trên nếp khoeo 15cm



Chân đối bên trên nếp khoeo 15cm



Chân lấy hạch ngang nếp khoeo



Chân đối bên ngang nếp khoeo



Chân lấy hạch dưới nếp khoeo 15cm



Chân đối bên dưới nếp khoeo 15cm



Hình 3.21. Sự thay đổi chu vi chân qua thời gian theo dõi



Bảng 3.39 Sự khác biệt chu vi chân qua thời gian theo dõi

Thời điểm

Trước mổ (n=11)

1 tháng (n=11)

3 tháng (n=11)

6 tháng (n=11)

12 tháng (n=9)

24 tháng (n=3)

Giá trị p*



Tỷ lệ sự khác biệt chu vi chân (%)

Trên khoeo 15cm Ngang khoeo Dưới khoeo 15cm

0,2

0,2

0,1

0,2

0,2

0,1

0,2

0,2

0,2

0,2

-0,3%

0,1

0,1

0,2

-0,2

0,0

0,2

0,1

0,017

0,066

0,109



87

Như vậy chu vi chân bên lấy hạch so với bên đối diện sự khác biệt

không thay đổi trước và sau mổ.

Bảng 3.40. Kết quả điều trị phù bạch mạch

Kết quả



Số lượng

(n=11)



Tỷ lệ (%)



Tốt



10



90,9



Trung bình



1



9,1



Kém



0



0



Hình 3.22: Vạt nhánh xuyên động mạch thượng vị dưới sâu kết hợp hạch bẹn

bên trái

* Nguồn: Bệnh nhân Bùi Thị Minh Ph, số bệnh án 15-24381



Hình 3.23. Tái tạo vú bằng vạt nhánh xuyên động mạch thượng vị dưới sâu

kết hợp ghép hạch bẹn

* Nguồn: Bệnh nhân Bùi Thị Minh Ph trước và sau mổ 6 tháng, số bệnh án 15-24381.



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

4.1. VỀ GIẢI PHẪU CẤP MÁU CHO VẠT

Tái tạo vú sau phẫu thuật điều trị ung thư vú là nhu cầu cần thiết giúp

cho bệnh nhân có chất lượng cuộc sống tốt hơn. Việc tìm kiếm chất liệu tái

tạo vú phù hợp luôn là vấn đề cần đặt ra trong thực tế lâm sàng, nhằm tìm

được chất liệu đáp ứng đủ thể tích tái tạo, mơ tái tạo có tính chất gần tương

đồng với vú đối bên và nơi cung cấp mô bị tổn thương tối thiểu nhất. Vạt da

nhánh xuyên động mạch thượng vi dưới sâu chính là vạt da đáp ứng được các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.19: Tái tạo vú bằng vạt nhánh xuyên động mạch thượng vị dưới sâu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×