Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình3.8: Hình ảnh động mạch thượng vị dưới sâu đi sau cơ trên lát cắt mặt phẳng đứng dọc của chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò

Hình3.8: Hình ảnh động mạch thượng vị dưới sâu đi sau cơ trên lát cắt mặt phẳng đứng dọc của chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò

Tải bản đầy đủ - 0trang

65

thượng vị dưới sâu

Số nhánh xuyên

2 nhánh n (%)

3 nhánh n (%)

4 nhánh n (%)

5 nhánh n (%)

6 nhánh n (%)



Bên phải

(n=19)

0 (0)

4 (21,1)

8 (42,1)

6 (31,6)

1 (5,3)



Bên trái

(n=19)

0 (0)

3 (15,8)

12 (63,2)

4 (21,1)

0 (0)



Chung 2 bên

(n=38)

0 (0)

7 (18,4)

20 (52,6)

10 (26,3)

1 (2,6)



Có 157 nhánh xuyên/ 38 ĐMTVDS, trung bình 4 nhánh xuyên/1 ĐMTVDS.



Hình 3.10. Xác định vị trí tương của các nhánh xuyên trên thành bụng so với

hệ trục toạ độ xy có tâm là rốn trên chụp cắt lớp vi tính đa đầu dòdò

* Nguồn: Bệnh nhân Hồ Thị Kim T, số bệnh án 16-15934



66

Bảng 3.9. Đặc điểm nhánh xuyên của động mạch thượng vị dưới sâu qua

chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò

Đặc điểm

Kích thước ± SD (mm)

- Đường kính

Hướng xuyên qua cơ n

(%)

- Thẳng

- Chéo

- Cạnh cơ

Hướng đi vào da n (%)

- Ngoài

- Thẳng

- Trong

- Ngoài và trong

- Ngoài và thẳng

- Thẳng và trong

- Ngoài, thẳng và trong

Đi dưới cân n (%)

- Khơng

- Có

Khoảng cách ± SD (mm)

- Tới rốn



Bên phải

(n=80)



Bên trái

(n=77)



Chung

(n=157)



Nhánh trội

(n=38)



0,9 ± 0,3



0,9 ± 0,3



0,9 ± 0,3



1,2 ± 0,1



38 (47,5)

40 (50)

2 (2,5)



37 (48,1)

40 (52,0)

0 (0)



75 (47,8)

80 (51,0)

2 (1,3)



21 (55,3)

17 (44,7)

0 (0)



45 (56,3)

9 (11,3)

4 (5)

21 (26,3)

0 (0)

0 (0)

1 (1,3)



43 (55,8)

7 (9,1)

6 (7,8)

17 (22,1)

2 (2,6)

1 (1,3)

1 (1,3)



88 (56,1)

16 (10,2)

10 (6,4)

38 (24,2)

2 (1,3)

1 (0,6)

2 (1,3)



9 (23,7)

0 (0)

1 (2,6)

25 (65,8)

1 (2,6)

0 (0)

2 (5,3)



58 (72,5)

22 (27,5)



57 (74,0)

20 (26,0)



115 (73,3)

42 (26,8)



18 (47,4)

20 (52,6)



34,5 ±

33,8 ±

34,2 ±

28,5 ± 11,7

14,1

15,0

14,5

- Tới trục Xs

17,9 ±

21,0 ±

19,4 ±

17,3 ± 11,1

12,9

13,2

13,1

- Tới trục Y

26,5 ±

23,8 ±

25,2 ±

20,6 ± 10,4

14,3

13,7

14,0

Phân bố các nhánh xuyên trong phạm vi nửa vòng tròn có tâm là rốn n (%)

0 - 2 cm

14 (17,5) 16 (20,8) 30 (19,1)

8 (21,1)

< 2 - 4 cm

37 (46,3) 34 (44,2) 71 (45,2)

22 (57,9)

< 4 - 6 cm

27 (33,8) 23 (29,9) 50 (31,9)

8 (21,1)

< 6 - 8 cm

2 (2,5)

4 (5,2)

6 (3,8)

0 (0)



67

Qua bảng 3.9 cho thấy các nhánh xuyên trội có hướng đi vào da chủ yếu là

đồng thời cả 2 hướng ngoài và trong. Các nhánh xuyên trội cũng tập trung

chủs yếu trong phạm vi bán kính 0-4 cm từ rốn (89%).

Hình 3.11. Phân bố nhánh xuyên của động mạch thượng vị dưới sâusâu qua

chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò (Màu đỏ: nhánh trội)

AB

Hình 3.12. Hình ảnh hướng đi qua cơ và vào da của các nhánh xuyên trên lát

cắt mặt phẳng ngang của chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò

A: Nhánh xun đi chéo qua cơ, phân bố vào da về hướng ngoài và trong

(mũi tên màu đỏ)

* Nguồn: Bệnh nhân Lê Thuỳ D, số bệnh án 15-10024



B: Nhánh xuyên đi thẳng qua cơ, phân bố vào da về hướng ngoài

(mũi tên màu vàng)

* Nguồn: Bệnh nhân Nguyễn Vương Thanh Th, số bệnh án 15-11623



Bảng 3.10. So sánh đặc điểm nhánh xuyên của động mạch thượng vị dưới sâu

trên phẫu tích xác và qua chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò

Đặc điểm



Phẫu tích xác

(n=177)



MDCT

(n=157)



Giá trị p



0,7 ± 0,2



0,9 ± 0,3



<0,001



Kích thước ± SD (mm)

- Đường kính

Xuất phát n (%)



0,131



- Từ nhánh ngoài



33 (18,6)



17 (11,0)



- Từ nhánh trong



38 (21,5)



32 (20,8)



- Từ thân động mạch



106 (59,9)



105 (68,2)



Hướng xuyên n (%)



0,337



- Thẳng



72 (40,7)



75 (47,8)



- Chéo



104 (58,8)



80 (51,0)



68



- Cạnh cơ



1 (0,6)



2 (1,3)



- Tới rốn



34,4 ± 17,2



34,2 ± 14,5



0,909



- Tới trục X



23,8 ± 15,8



19,4 ± 13,1



0,006



- Tới trục Y



22,5 ± 12,4



25,2 ± 14,0



0,063



Khoảng cách ± SD (mm)



Khoảng cách tới rốn n (%)



0,011



0 - 2 cm



55 (31,1)



30 (19,1)



2 - 4 cm



56 (31,6)



71 (45,2)



Như vậy ngoại trừ về đường kính của nhánh xun, các đặc điểm khảo

sát còn lại của nhánh xun đều khơng có sự khác biệt khi phẫu tích trên xác

và trên phim MDCT. Sự khác biệt về đường kính của nhánh xun có thể lý

giải do nhánh xuyên ở 2 trạng thái tĩnh và động khác nhau, tình trạng mơ khác

nhau.

Bảng 3.11. So sánh đặc điểm nhánh trội của động mạch thượng vị dưới sâu

trên phẫu tích xác và quaq chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò

Đặc điểm



Phẫu tích xác

(n=40)



MDCT

(n=38)



Giá trị p



1,0 ± 0,1



1,2 ± 0,1



<0,001



Kích thước ± SD (mm)

- Đường kính

Xuất phát n (%)



0,103



- Từ nhánh ngoài



5 (12,5)



0 (0)



- Từ nhánh trong



11 (27,5)



11 (29,7)



24 (60)



26 (70,3)



- Từ thân động mạch

Hướng xuyên n (%)

- Thẳng



0,672

24 (60)



21 (55,3)



69



- Chéo



16 (40)



17 (44,7)



0 (0)



0 (0)



- Tới rốn



29,3 ± 13,2



28,5 ± 11,7



0,778



- Tới trục X



16,2 ± 7,1



17,3 ± 11,1



0,602



- Tới trục Y



23,4 ± 13,1



20,6 ± 10,4



0,301



- Cạnh cơ

Khoảng cách ± SD (mm)



Khoảng cách tới rốn n (%)



0,067



0 - 2 cm



16 (40)



8 (21,1)



2 - 4 cm



13 (32,5)



22 (57,9)



4 - 6 cm



11 (27,5)



8 (21,1)



6 - 8 cm



0 (0)



0 (0)



Tương tự trên tổng thể các nhánh xuyên, các đặc điểm của nhánh xun trội

cũng khơng ó sự khác biệt khi phẫu tích trên xác và khi khảo sát trênh phim

chụp MDCTMDCT, ngoại trừ sự khác biệt về đường kính nhánh xuyên.

Bảng 3.12. Đặc điểm động mạch, tĩnh mạch thượng vị dưới nông

Đặc điểm



Bên phải



Bên trái



Chung 2 bên



(n=19)



(n=19)



(n=38)



Động mạch thượng vị dưới nơng

- Khơng n (%)

10 (52,6)

10 (52,6)

20 (52,6)

- Có n (%)

9 (47,4)

9 (47,4)

18 (47,4)

- Đường kính ± SD (mm)

1,3 ± 0,2

1,4 ± 0,4

1,4 ± 0,3

Tĩnh mạch thượng vị dưới nông

- Không n (%)

0 (0)

0 (0)

0 (0)

- Có n (%)

19 (100)

19 (100)

38 (100)

- Đường kính ± SD (mm)

2,3 ± 0,5

2,1 ± 0,6

2,2 ± 0,6

Ngồi khảo sát bó mạch thượng vị dưới sâu, chúng tơi cũng đánh giá sơ

bộ bó mạch thượng vị dưới nông và ghi nhận tất cả các trường hợp đều có

tĩnh mạch thượng vị dưới nơng. Tuy nhiên, động mạch thương vị dưới nông

chỉ quan sát được trong 47,4% các trường hợp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình3.8: Hình ảnh động mạch thượng vị dưới sâu đi sau cơ trên lát cắt mặt phẳng đứng dọc của chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×