Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần lớn các bệnh nhân trong nghiên cứu không có sẹo vùng thành bụng trước dưới. Chỉ có 3 trường hợp có sẹo dọc giữa, 3 trường hợp này chúng tôi đều sử dụng vạt bao gồm cảcả vùng III, trong đó chỉ có 1 trường hợp chúng tôi phải 2 nối cuống mạch thượng vị

Phần lớn các bệnh nhân trong nghiên cứu không có sẹo vùng thành bụng trước dưới. Chỉ có 3 trường hợp có sẹo dọc giữa, 3 trường hợp này chúng tôi đều sử dụng vạt bao gồm cảcả vùng III, trong đó chỉ có 1 trường hợp chúng tôi phải 2 nối cuống mạch thượng vị

Tải bản đầy đủ - 0trang

75

Tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu đều được khảo sát các nhánh

xuyên trước mổ bằng siêu âm doppler cầm tay và chúng tôi thu được một số

kết quả như sau:

Bảng 3.21. Đặc điểm nhánh xuyên của động mạch thượng vị dưới sâu qua

siêu âm Doppler

Đặc điểm

Số lượng (n=30)

Tỷ lệ (%)

Số nhánh xuyên bên phải

1 nhánh

0

0

2 nhánh

10

33,3

3 nhánh

14

46,7

4 nhánh

6

20

Phân bố các nhánh xuyên bên phải trong phạm vi nửa vòng tròn có tâm là

rốn (n=86 nhánh)

0 - 2 cm

17

19,8

< 2 - 4 cm

35

40,7

< 4 - 6 cm

28

32,6

< 6 - 8 cm

5

5,8

< 8 - 10 cm

1

1,2

Số nhánh xuyên bên trái

1 nhánh

2

6,7

2 nhánh

9

30

3 nhánh

12

40

4 nhánh

7

23,3

Phân bố các nhánh xuyên bên trái trong phạm vi nửa vòng tròn có tâm là

rốn (n=84 nhánh)

0 - 2 cm

15

17,9

< 2 - 4 cm

39

46,4

< 4 - 6 cm

25

29,8

< 6 - 8 cm

5

6,0

< 8 - 10 cm

0

0,0s

Trên siêu âm doppler cầm tay trước mổ, ghi nhận phần lớn các trường

hợp có 2-3 nhánh xuyên ở mỗi bên ĐMTVDS và tập trung chủ yếu trong

khoảng bán kính 2-4 cm của nửa vòng tròn có tâm là rốn.



76

Hình 3.17. Phân bố nhánh xuyên của động mạch thượng vị dưới sâu qua siêu

âm Doppler

3.2.3. Đặc điểm phẫu thuật tái tạo vú

Bảng 3.22. Đặc điểm kích thước vạt

Kích thước

vạt (cm)

Chiều dài

Chiều rộng



Trung bình



Độ lệch chuẩn



Nhỏ nhất



Lớn nhất



35,1

12,5



5,6

1,6



14

9



44

16



Phần lớn các trường hợp kích thước vạt đạt được khá lớn, tối đa đến

44cm chiều dài và 16 cm chiều rộng. Có 1 trường hợp kích thước vạt khá

khiêm tốn 14 x 9 cm trên bệnh nhân gầy và vú đối bên thể tích nhỏ nên cũng

đáp ứng được mục tiêu tái tạo thể tích.

Bảng 3.23. Kỹ thuật phẫu tích vạt

Kỹ thuật phẫu tích



Số lượng (n=30)



Tỷ lệ (%)



Trên cân



11



36,7



Dưới cân



19



63,3



Bảng 3.24. Đặc điểm cuống mạch vạt trong phẫu thuật

Tưới máu vạt



Số lượng



Tỷ lệ



trong mổ



(n = 30)



(%)



Phẫu tích cuống mạch thượng vị dưới sâu

- 1 cuống mạch



25



83,3



- 2 cuống mạch



5



16,7



15



50



Cuống mạch sử dụng

- Bên phải



77



- Bên trái



12



40



- Cả 2 bên



3



10



- Hàng ngoài



2



6,7



- Hàng trong



26



86,6



- Cả 2 hàng



2



6,7



Cuống mạch sử dụng từ



Có 5 trường hợp bệnh nhân có sẹo ở đường trắng giữa, bệnh nhân cần

lấy vạt thể tích lớn và bệnh nhân gầy, chúng tơi phẫu tích cả 2 cuống mạch 2

bên. 3/5 bệnh nhân này chúng tôi sử dụng cả 2 cuống mạch

Bảng 3.25. Đặc điểm nhánh xuyên sử dụng trong phẫu thuật



Nhánh xuyên sử dụng



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



Số nhánh xuyên của ĐM thượng vị dưới sâu phải (n=18)

- 1 nhánh xuyên



3



16,7



- 2 nhánh xuyên



15



83,3



Số nhánh xuyên của ĐM thượng vị dưới sâu trái (n=15)

- 1 nhánh xuyên



3



20



- 2 nhánh xuyên



12



80



Vị trí nhánh xuyên trội nhất của ĐM thượng vị dưới sâu phải (n=18)

- Hàng ngồi



4



22,2



- Hàng trong



14



77,8



Vị trí nhánh xun trội nhất của ĐM thượng vị dưới sâu trái (n=15)

- Hàng ngoài



2



13,3



- Hàng trong



13



86,7



78



Phần lớn các cuống mạch của vạt sử dụng 2 nhánh xuyên và nằm chủ

yếu ở hàng trong.



79

Bảng 3.26. Đặc điểm cuống mạch tiếp nhận

Cuống mạch tiếp nhận



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



- ĐM vú trong



14



46,7



- ĐM ngực lưng



14



46,7



- ĐM ngực lưng và ngực ngoài



2



6,7



- TM vú trong



9



30



- TM ngực lưng



13



43,3



- TM ngực ngoài



1



3,3



- TM đầu



1



3,3



- TM vú trong và ngực lưng



2



6,7



- TM ngực lưng và ngực ngoài



4



13,3



19



63,3



Động mạch tiếp nhận



Tĩnh mạch tiếp nhận



Số tĩnh mạch tiếp nhận

- 1 tĩnh mạch



- 2 tĩnh mạch

11

36,7

Trong nghiên cứu sử dụng chủ yếu cuống mạch ngực lưng, vú trong

làm cuống mạch tiếp nhận và phần lớn các trường hợp chỉ nối 1 tĩnh mạch.

Tắc miệng nối sau khi khâu gặp trong 2 trường hợp, trong đó 1 trường hợp

thành mạch mủn nên chuyển từ cuống mạch tiếp nhận là vú trong sang ngực

lưng, trường hợp còn lại chỉ tắc miệng nối tĩnh mạch chúng tôi tiến hành khâu

lại miệng nối.

Bảng 3.27. Phương pháp tạo hình vú

Phương pháp tạo hình vú

1 đơn vị thẩm mỹ

2 đơn vị thẩm mỹ



Số lượng (n)

13

17



Tỷ lệ (%)

43,3

56,7



Có 13/30 trường hợp, chúng tôi tạo nếp vú mới ngang mức vết sẹo dưới

của vạt để tạo hình vú thành 1 đơn vị thẩm mỹ.



80

Bảng 3.28. Đặc điểm vạt sử dụng trong phẫu thuật

Vạt sử dụng



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



Vùng vạt sử dụng

- Vùng I

30

100

- Vùng II

30

100

- Vùng III

30

100

- Vùng IV

1

3,3

Vạt DIEP kèm vạt hạch bẹn

- Khơng kèm

19

63,3

- Có kèm

11

36,7

Tất cả các trường hợp đều sử dụng các vùng I đến III của vạt, chỉ 1

trường hợp là sử dụng toàn bộ vạt.

3.2.4. Kết quả phẫu thuật tạo hình vú

Bảng 3.29. Biến chứng gần sau phẫu thuật tại nơi nhận

Biến chứng sau mổ

Chảy máu

Hoại tử 1 phần vạt

Hoại tử toàn bộ vạt

Vạt thiểu dưỡng

Hoại tử mỡ

Tụ dịch sau mổ

Nhiễm trùng vết mổ

Tổng cộng



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



1

0

2

0

2

0

0

5



3,3

0

6,7

0

6,7

0

0

16,7



Trong nghiên cứu, có 2 trường hợp vạt hoại tử toàn bộ do tắc tĩnh mạch

(huyết khối) vào ngày thứ 3 và thứ 4 sau phẫu thuật.

Bảng 3.30. Biến chứng gần sau phẫu thuật tại nơi cho

Biến chứng sau mổ



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



Chảy máu



0



0



Hoại tử vạt



0



0



Hoại tử rốn



0



0



81



Tụ dịch sau mổ



0



0



Nhiễm trùng vết mổ



1



3,3



Tổng cộng



1



3,3



Như vậy tỉ lệ biến chứng chung của tái tạo vú trong nghiên cứu là 20%.

Bảng 3.31. Đặc điểm phẫu thuật lại

Đặc điểm

Số lượng (n)

Cần phẫu thuật lại

- Khơng

27

- Có

3

Phương pháp phẫu thuật lại (n=3)

- Cầm máu, lấy máu tụ

1

- Khâu vạt trực tiếp

1

- Sử dụng vạt da cơ lưng rộng

1



Tỷ lệ (%)

90

10

33,3

33,3

33,3



Có 3 trường hợp phải phẫu thuật lại, trong đó 1 trường hợp chảy máu tại

nơi nhận chúng tơi cầm máu, 2 trường hợp còn lại vạt hoại tử, phải lấy bỏ và

khâu lại vết mổ 1 trường hợp, trường hợp còn lại tái tạo vú bằng vạt da cơ

lưng rộng.

Bảng 3.32. Liên quan giữa xạ trị và biến chứng

Xạ trị



Biến chứng (n=30)



Khơng n (%)



Khơng







6 (85,7)



1 (14,3)



Giá trị p

1



Có n (%)

18 (78,3)

5 (21,7)

Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa về tỉ lệ biến chứng ở nhóm có xạ trị

và không xạ trị trong nghiên cứu.

Bảng 3.33. Các đặc điểm hậu phẫu khác

Đặc điểm

Yếu thành bụng



Số lượng

(n=30)

0



Thoát vị thành bụng

0

Cảm giác thành bụng (n=30)



Tỷ lệ (%)

0

0



82

- Bình thường

- Giảm

- Mất

Độ mềm mại của vạt (n=28)

- Mềm mại

- Xơ cứng

Màu sắc vạt (n=28)

- Hồ đồng

- Khơng hồ đồng

Sẹo mổ ở vú (n=29)

- Nhỏ, mảnh

- Xấu

- Phì đại

- Lồi

Sẹo mổ ở bụng (n=29)

- Nhỏ, mảnh

- Xấu

- Phì đại

- Lồi



25

5

0



83,3

16,7

0



28

0



100

0



28

0



100

0



27

2

0

0



93,1

6,9

0

0



26

3

0

0



89,7

10,3

0

0



Tại vị trí cho vạt ở thành bụng, di chứng sau việc lấy vạt là tình trạng

giảm cảm giác trong một vài trường hợp. Chưa ghi nhận có tình trạng yếu

hoặc thốt vị thành bụng.



Bảng 3.34. Kết quả điều trị gần

Kết quả gần



Số lượng

(n=30)



Tỷ lệ (%)



Tốt



24



80



Trung bình



4



13,3



Kém



2



6,7



83

Thời gian theo dõi các bệnh nhân trong nghiên cứu ngắn nhất là 3 tháng

và dài nhất là 24 tháng.

Bảng 3.35. Kết quả điều trị xa

Kết quả xa



Số lượng



Tỷ lệ (%)



(n=30)

Tốt

24

85,7

Trung bình

4

14,3

Kém

0

0

Có 28/30 bệnh nhân có thời gian theo dõi từ 6 tháng trở lên với kết quả

tốt 85,7%.

Hình 3.18: Tái tạo vú bằng vạt nhánh xuyên động mạch thượng vị dưới sâu

* Nguồn: Bệnh nhân Thiều Thị Ph trước và sau mổ 6 tháng, số bệnh án 16-05055.



Hình 3.19: Tái tạo vú bằng vạt nhánh xuyên động mạch thượng vị dưới sâu

* Nguồn: Bệnh nhân Hồ Thị Kim T trước và sau mổ 6 tháng, số bệnh án 16-15934.



3.2.5. Kết quả điều trị phù bạch mạch

Bảng 3.36. Sự thay đổi chu vi tay phù sau phẫu thuật

Thời điểm



Chu vi tay phù ± SD (cm)

Trên nếp

Ngang

Dưới nếp

khuỷu 10cm nếp khuỷu khuỷu 10cm



Trước mổ (n=11)



30,6 ± 3,3



28,1 ± 4,0



25,2 ± 4,6



Trong 1 tháng sau mổ (n=11)



30,2 ± 3,3



27,9 ± 3,9



25,0 ± 4,6



Trong 3 tháng sau mổ (n=11)



29,9 ± 3,1



27,6 ± 3,7



24,8 ± 4,4



Trong 6 tháng sau mổ (n=11)



29,3 ± 3,0



27,2 ± 3,7



24,5 ± 4,2



Trong 12 tháng sau mổ (n=9)



29,1 ± 2,9



26,6 ± 2,9



24,6 ± 3,7



Trong 24 tháng sau mổ (n=3)



27,8 ± 1,9



25,5 ± 2,2



23,9 ± 3,7



<0,001



0,001



0,014



Giá trị p*

* Phép kiểm ANOVA đo lường lặp lại



84

Có sự thay đổi có ý nghĩa chu vi tay phù sau phẫu thuật theo chiều

hướng giảm dần.

cm

32.0

30.0

28.0

26.0

24.0

22.0

20.0

Trước PT



1 tháng



3 tháng



6 tháng



12 tháng



24 tháng



Tay bệnh trên nếp khuỷu 10cm



Tay lành trên nếp khuỷu 10cm



Tay bệnh ngang nếp khuỷu



Tay lành ngang nếp khuỷu



Tay bệnh dưới nếp khuỷu 10cm



Tay lành dưới nếp khuỷu 10cm



Hình 3.20. Sự thay đổi chu vi tay qua thời gian theo dõi

Bảng 3.37. Tỷ lệ giảm chu vi tay qua thời gian theo dõi

Thời điểm

1 tháng (n=11)

3 tháng (n=11)

6 tháng (n=11)

12 tháng (n=9)

24 tháng (n=3)

Giá trị p*



Tỷ lệ giảm chu vi tay bệnh so với tay lành (%)

Trên khuỷu 10cm Ngang khuỷu Dưới khuỷu 10cm

11

10

11

25

22

26

47

45

40

58

69

56

61

74

41

<0,001

0,001

0,014



Tỉ lệ giảm chu vi tay bệnh so với tay lành có thể đạt được 74% sau 24

tháng ghép hạch.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần lớn các bệnh nhân trong nghiên cứu không có sẹo vùng thành bụng trước dưới. Chỉ có 3 trường hợp có sẹo dọc giữa, 3 trường hợp này chúng tôi đều sử dụng vạt bao gồm cảcả vùng III, trong đó chỉ có 1 trường hợp chúng tôi phải 2 nối cuống mạch thượng vị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×