Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chụp mạch huỳnh quang trong mổ với Fluoresceine

Chụp mạch huỳnh quang trong mổ với Fluoresceine

Tải bản đầy đủ - 0trang

71

Đặc điểm



Số lượng (n)



Vạt ngấm thuốc (n=15)

- Vùng I

- Vùng II

- Vùng III

- Vùng IV



Tỷ lệ (%)



15

15

15

8



100

100

100

53,3



Có 15/30 bệnh nhân được chụp mạch huỳnh quang trong mổ, tất cả các

trường hợp vạt đều ngấm thuốc từ vùng I đến vùng III, hơn một nửa trong số

đó vạt ngấm thuốc đến vùng IV. Trong 15 bệnh nhân chụp mạch huỳnh quang

trong mổ có 10 trường hợp chuyển vạt hạch kèm và tất cả các trường hợp này

đều ghi nhận có ngấm thuốc ở phần vạt hạch bẹn.

Hình 3.15. Hình ảnh chụp mạch huỳnh quang trong mổ

* Nguồn: Bệnh nhân Trần Thị D



3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân trước phẫu thuật

Bảng 3.14. Phân bố tuổi bệnh nhân nghiên cứu

Tuổi



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



< 40 tuổi



4



13,3



40 - 60 tuổi



23



76,7



≥ 60 tuổi



3



10



Trung bình ± Độ lệch chuẩn



49,1 ± 8,7



(Nhỏ nhất – Lớn nhất)



(31 - 66)



Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu tập trung ở lứa tuổi từ 40 - 60 tuổi.

Bảng 3.15. Thời gian từ phẫu thuật cắt bỏ ung thư vú đến khi tái tạo vú



72



Thời gian (năm)



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



< 5 năm



16



53,3



5 - 10 năm



7



23,3



> 10 năm



7



23,3



Hơn 50% bệnh nhân có thời gian từ khi phẫu thuật cắt bỏ ung thư vú đến

khi tái tạo là chưa đến 5 năm (tối thiểu 1 năm, tối đa 31 năm).

Bảng 3.16. Phương pháp điều trị ung thư vú trước đó

Phương pháp điều trị



Số lượng (n=30)



Tỷ lệ

(%)



Phương pháp phẫu thuật cắt bỏ ung thư vú

- Cắt bỏ ung thư vú triệt căn



29



96,7



- Cắt bỏ ung thư vú tiết kiệm da



1



3,3



- Khơng



4



13,3



- Có



26



86,7



- Hố trị



27



90



- Xạ trị



23



76,7



- Nội tiết



5



16,7



- Không



29



96,7



- Tái tạo bằng vạt da cơ lưng rộng và

túi độn



1



3,3



Nạo hạch nách



Phương pháp điều trị hỗ trợ trước đó



Phương pháp tái tạo vú đã thực hiện



73

Hầu hết các bệnh nhân đều cắt u bỏ ung thư vú triệt căn kèm nạo hạch

nách, xạ trị và hoá trị. Chỉ có 1 trường hợp cắt bỏ ung tthư vú tiết kiệm da và

tái tạo vú tức thì bằng vạt da cơ lưng rộng kèm túi độn, có xạ trị và hố trị.

Tuy nhiên trường hợp này sau đó có tính trạng co thắt bao xơ, xơ cứng vú bên

tái tạo và phù bạch mạch ở tay nên bệnh nhân đến để tái tạo vú lại kèm điều

trị phù bạch mạch. Trong 26 trườn hợp có nạo hạch nách, 11 bệnh nhân có

tình trạng phù tay bên nạo hạch và 11 trường hợp này chúng tôi tiến hành

ghép hạch kết hợp tái tạo vú đồng thời.

Bảng 3.17. Đặc điểm phù bạch mạch sau điều trị ung thư vú

Đặc điểm và bệnh nhân



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



- Khơng



19



63,3



- Có



11



36,7



- Giai đoạn 1



1



9,1



- Giai đoạn 2



6



54,6



- Giai đoạn 3



3



27,3



- Giai đoạn 4



0



0



- Giai đoạn 5



1



9,1



Phù bạch mạch



Giai đoạn phù bạch mạch (n=11)



Trong nghiên cứu, bên cạnh các bệnh nhân đến vì mục đích tái tạo vú

đơn thuần, còn có 1 phần khá lớn bệnh nhân (11 bệnh nhân) đến vì cả mục

đích tái tạo vú và điều trị phù bạch mạch. Các bệnh nhân phần lớn phù bạch

mạch chi trên ở giai đoạn II.

Hình 3.16. Hình ảnh phù bạch mạch tay trái sau phẫu thuật điều trị ung thư vú

* Nguồn: Bệnh nhân Đỗ Thị D, sinh năm 1959, số bệnh án 15-08546



Bảng 3.18. So sánh chu vi tay phù và tay lành



74



Trên nếp khuỷu 10cm



Chu vi tay

bệnh ± SD

(cm)

30,6 ± 3,3



Ngang nếp khuỷu

Dưới nếp khuỷu 10cm



Vị trí xác định



Chu vi tay

Giá trị p

lành ± SD (cm)

27,0 ± 2,2



0,002*



28,1 ± 4,0



24,7 ± 2,1



0,005*



25,2 ± 4,6



22,2 ± 2,4



0,039*



* Phép kiểm T - test cặp đôi

Bảng 3.19. Đặc điểm da tại vùng ngực sau phẫu thuật điều trị ung thư vú

Tình trạng mơ mềm



Số lượng (n=30)



Tỷ lệ

(%)



Tình trạng sẹo

- Sẹo lồi

- Sẹo lõm

- Sẹo xơ

Da loạn dưỡng

- Khơng

- Có



0

1

29



0

3,3

96,7



28

2



93,3

6,7



Phần lớn các bệnh nhân có sẹo ở ngực là sẹo xơ và khơng có tình trạng

da loạn dưỡng.

Bảng 3.20. Tình trạng sẹo vùng bụng

Sẹo thành bụng dưới



Số lượng (n=30)



Tỷ lệ (%)



Không sẹo



25



83,3



Sẹo ngang



1



3,3



Sẹo dọc



3



10



Sẹo hố chậu phải

1

3,3

Phần lớn các bệnh nhân trong nghiên cứu khơng có sẹo vùng thành

bụng trước dưới. Chỉ có 3 trường hợp có sẹo dọc giữa, 3 trường hợp này

chúng tơi đều sử dụng vạt bao gồm cảcả vùng III, trong đó chỉ có 1 trường

hợp chúng tơi phải 2 nối cuống mạch thượng vị dưới sâu.

3.2.2. Đặc điểm nhánh xuyên cua động mạch thượng vị dưới sâu qua siêu

âm Doppler cầm tay



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chụp mạch huỳnh quang trong mổ với Fluoresceine

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×