Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Nguồn: Xác mã số 506

* Nguồn: Xác mã số 506

Tải bản đầy đủ - 0trang

62

Bảng 3.5. Hướng đi của các nhánh xuyên ở hàng trong và hàng ngoài

Hướng đi



Thẳng n (%)

Chéo n (%)

Cạnh cơ n (%)



Vị trí

Hàng trong (n=106) Hàng ngồi (n=71)

21 (19,8)

84 (79,3)

1 (0,9)



51 (71,8)

20 (28,2)

0 (0)



Các nhánh xuyên ở hàng trong phần lớn là đi chéo. Ngược lại các nhánh

xuyên ở hàng ngoài phần lớn là đi thẳng. Đối với các nhánh xuyên trội thì 23

(57,5%) trường hợp là đi thẳng và 17 (42,5%) trường hợp là đi chéo.

3.1.1.2. Trên phim chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò ở bệnh nhân

Trong số 30 bệnh nhân nghiên cứu, có 19 bệnh nhân được khảo sát hệ

thống mạch máu của vạt trước mổ bằng chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò

(MDCT) và ghi nhận được một số kết quả như sau:



63

Bảng 3.6. Đặc điểm động mạch thượng vị dưới sâu qua chụp cắt lớp vi tính

đa đầu dò

Đặc điểm

Đường đi n (%)

- Sau cơ

- Trong cơ

- Ngồi cơ

Số nhánh chính n (%)

- 1 nhánh

- 2 nhánh

- 3 nhánh

Đường kính ± SD (mm)

- Tại gốc

- Tại bờ ngoài cơ thẳng bụng

Chiều dài ± SD (cm)

- Từ gốc đến nhánh chính

đầu tiên

- Từ gốc đến nhánh xuyên



Bên phải



Bên trái



Chung 2 bên



(n=19)



(n=19)



(n=38)



18 (94,7)

1 (5,3)

0 (0)



13 (68,4)

6 (31,6)

0 (0)



31 (81,6)

7 (18,4)

0 (0)



10 (52,6)

8 (42,1)

1 (5,3)



16 (84,2)

3 (15,8)

0 (0)



26 (68,4)

11 (28,9)

1 (2,6)



2,0 ± 0,2

1,8 ± 0,1



2,0 ± 0,2

1,8 ± 0,2



2,0 ± 0,2

1,8 ± 0,2



97,1 ± 11,0*



67,2 ± 25,9**



82,2 ± 18,5



140,3 ± 20,2



140,0 ± 24,1



140,2 ± 22,2



lớn nhất

*n = 9; **n = 3

Trên MDCT chúng tôi cũng ghi nhận phần lớn ĐMTVDS đi sau cơ

thẳng bụng và cũng phân thành 3 dạng:1 nhánh chính, 2 nhánh chính và 3

nhánh chính. Trong đó 1 nhánh chính chiếm phần lớn các trường hợp.



64



Hình 3.7. Hình ảnh động mạch thượng vị dưới sâu trên lát cắt mặt phẳng vành

của chụp cắt lớp vi tính đa lắt cắt: Động mạch thượng vị dưới sâu phải có 2

nhánh chính, động mạch thượng vị dưới sâu trái trái có 1 nhánh chính

* Nguồn: Bệnh nhân Lê Thuỳ D, số bệnh án 15-10024



Hình3.8: Hình ảnh động mạch thượng vị dưới sâu đi sau cơ trên lát cắt mặt

phẳng đứng dọc của chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò

* Nguồn: Bệnh nhân Phạm Thị Th, số bệnh án 16-13956



Bảng 3.7. Đặc điểm tĩnh mạch thượng vị dưới sâu qua chụp cắt lớp vi tính đa

đầu dò

Đặc điểm



Bên phải

(n=19)



Bên trái

(n=19)



Chung 2 bên

(n=38)



0 (0)



0 (0)



0 (0)



- 2 tĩnh mạch thân riêng



3 (15,8)



5 (26,3)



8 (21,1)



- 2 tĩnh mạch thân chung



16 (84,2)



14 (73,7)



30 (78,9)



- Tĩnh mạch



1,7 ± 0,2



1,6 ± 0,3



1,7 ± 0,3



- Thân chung tĩnh mạch



2,4 ± 0,2*



2,3 ± 0,3**



2,4 ± 0,3



Số tĩnh mạch n (%)

- 1 tĩnh mạch



Đường kính ± SD (mm)



* n = 16; ** n = 14

Như vậy cũng tương tự kết quả phẫu tích trên xác, trên MDCT trước

mổ cũng cho thấy phần lớn đều có 2 tĩnh mạch đi kèm ĐMTVDS và thường 2

tĩnh mạch này hợp thành thân chung trước khi đổ vào tĩnh mạch chậu ngồi.

Hình 3.9. Hình ảnh ĩnh mạch thượng vị dưới sâu (2 tĩnh mạch thân chung)

trên lát cắt mặt phẳng vành của chụp cắt lớp vi tính đa đầu dò

* Nguồn: Bệnh nhân Lê Thuỳ D, số bệnh án 15-10024



Bảng 3.8. Số lượng nhánh xun có đường kính  0,5mm của động mạch



65

thượng vị dưới sâu

Số nhánh xuyên

2 nhánh n (%)

3 nhánh n (%)

4 nhánh n (%)

5 nhánh n (%)

6 nhánh n (%)



Bên phải

(n=19)

0 (0)

4 (21,1)

8 (42,1)

6 (31,6)

1 (5,3)



Bên trái

(n=19)

0 (0)

3 (15,8)

12 (63,2)

4 (21,1)

0 (0)



Chung 2 bên

(n=38)

0 (0)

7 (18,4)

20 (52,6)

10 (26,3)

1 (2,6)



Có 157 nhánh xuyên/ 38 ĐMTVDS, trung bình 4 nhánh xun/1 ĐMTVDS.



Hình 3.10. Xác định vị trí tương của các nhánh xuyên trên thành bụng so với

hệ trục toạ độ xy có tâm là rốn trên chụp cắt lớp vi tính đa đầu dòdò

* Nguồn: Bệnh nhân Hồ Thị Kim T, số bệnh án 16-15934



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Nguồn: Xác mã số 506

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×