Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM THIẾT KẾ WINCC

TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM THIẾT KẾ WINCC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình III.2Màn hình giao diện chính của WINCC



-Kích chuột phải vào biểu tượng có tên Computer để mở hộp thoại thiết lập các

thuộc tính của hêï thống khi chạy chương trình cũng như thay đổi các tên của máy

tính.

3. Kết nối với PLC



-Để khai báo việc kết nối với một PLC mới ta tiến hành theo trình tự sau:

- Kích chuột phải vào Tag Management / Add New Driver. Trong hộp thoại hiện ra

ta chọn SIMATIC S7 Protcol Suite và kích vào nút Open.

- Tạo một kết nối với thiết bị cấp dưới: kích chuột vào SIMATIC S7 Protcol

Suite/New Conection / Connection properties. Nhập tên đối tượng kết nối và nhấn

OK.

4. Tag và Tag Group

a. Tạo Internal tag



-Trong Tag management, kích phải chuột vào Internal Tag/New Tag. Xuất hiện hộp

thoại Tag Properties cho phép ta nhập tên, kiểu dữ liệu của Tag.

b. Tạo Tag Group



-Kích phải chuột lên kết nối PLC vừa tạo như trên: New Group / Properties Of Tag

Group, nhập tên Group sau đó nhấn OK.

c. Tạo External tag

- Kích phải chuột lên kết nối PLC chọn New Tag / Tag Properties, nhập tên, kiểu

dữ liệu của Tag sau đó nhấn OK.

- Nhấn nút Select để mở hộp thoại Address Properties sau đó chọn danh sách dữ liệu

cho Tag, vùng dữ liệu biến.

2.2.2. Thiết kế giao diện đồ họa



-Trong cửa sổ WinCC Explorer ta kích phải chuột vào Graphics Designer /

chọn New Picture, một bức tranh Newpld0.Pdl sẽ hiện ra trong cửa sổ WinCC

Explorer.



- 59 -



- 59 -



-Để thiết kế đồ hoạ cho bức tranh vừa tạo, ta có thể nhấp đúp chuột vào tên bức

tranh hoặc kích phải chuột vào tên bức tranh và chọn Open Picture.

-WinCC hỗ trợ một công cụ mạnh về đồ hoạ, và hổ trợ một thư viện rất lớn về các

thiết bị cơng nghiệp rất sinh động, ta có thể chọn và đem ra sử dụng nó một cách dễ

dàng.

2.2.3. Chức năng thu thập dữ liệu và biểu diễn giá trị quá trình (Tag logging)

1.Mở Tag Logging



-Trong cửa sổ bên trái của WinCC Explorer, kích phải chuột lên Tag Logging, chọn

Open.



Hình III.3: Màn hình hiển thò chức năng Tag Logging



-Đối tượng Timer được định vị tại dòng thứ hai trong cửa sổ. Timer có thể được

định cấu hình cho bản ghi hay cho việc lưu trữ.

2.Tạo một Archive



-Để tạo một Archive ta tiến hành như sau: kích chuột phải vào Archive, chọn

Archive Winzad, trong hộp thoại xuất hiện đầu tiên ta chọn Next, trong hộp thoại

xuất hiện tiếp theo ta nhập tên của Archive, chọn kiểu của Archive là Process value

Archive (hình III.4).

-Sau đó ta chọn Next / Select, chọn Tag cần thực hiện lưu trữ giá trị quá trình.

Trong hộp thoại xuất hiện tiếp theo ta nhấn OK để xác nhận, chọn Apply để kết thúc

việc tạo Archive Winzad (hình III.5).



- 60 -



- 60 -



Hình III.4: Tạo một archive



Hình III.5:Kết thúc việ tạo archive



3.Tạo một Table windows



-Với Table Windows ta có thể biễu diễn các Tag q trình dươí dạng bảng. Để tạo

một Table Windows ta tiến hành như sau:

 Trong Graphic Designer tạo một trang Graphic có tên “Đo Thi.Pdl”.

 Trong Object Palette / Control / WinCC Online Table Control, kéo đối tượng vào

trang Graphic, kích đúp chuột lên đối tượng để mở hộp thoại Properties Of WinCC

Online Trend Control.

Ấn chọn mục General:



Ấn chọn mục Columns:



Hình III.6: Tạo một Table Windows

2.2.4. Chức năng thu thập cảnh báo dữ liệu (alarm logging)

1.Mở alarm Logging

-Trong cửa sổ WinCC Explorer, kích phải chuột vào Alarm Logging, chọn Open.



Hình III.7: Màn hình giao diện Alarm Logging



- 61 -



- 61 -



2.Các bước tiến hành để định cấu hình và thiết lập một hệ thống cảnh báo



-Alarm Logging hỗ trợ một công cụ System Winzad. Công cụ này cung cấp cho ta

một phương pháp đơn giản và tự động tạo một hệ thống cảnh báo như mong muốn.

-Để thiết lập một hệ thống cảnh báo ta tiến hành từng bước như sau:

 Chọn File / Select Winzad, xuất hiện hộp thoại System Winzad.

 Chọn Selecting Message Blocks, trong System Blocks chọn Date, Time,

Number. Trong User Text Block chọn Msg Txt, Error Location. Trong Process Value Blocks

chọn None / Next (hình III.8.a).

 Khi hộp thoại System Winzad: Preset Classes hiện ra ta chọn Class Error With

Type Alarm and Warning / Next (hình III.8.b).

 Trong hộp thoại System Winzad: Selecting Archives, thiết lập Short-Term

Archive For 250 Messages (hình III.8.c).



Hình III.7 (a,b,c): Các bước thiết lập Alarm Logging

 Cuối cùng ta nhấn nút Finish để kết thúc việc định cấu hình và thiết lập một hệ

thống cảnh báo (Alarm Logging). Trong công đoạn này ta cần chú ý một số vấn đề sau:



- Ta có thể định cấu hình cho văn bản thông báo như sau: thay đổi chiều dài của

Message Text, chọn Message Blocks trong cửa sổ bên trái của trang Alarm Logging,

chọn User Text Block, kích phải chuột vào Message Text / Properties và nhập giá

trị mong muốn.

- Thay đổi chiều dài của Point Of Error: chọn Message Blocks trong cửa sổ bên trái

của trang Alarm Logging. Chọn User Text Block, kích phải chuột vào Point Of

Error / Properties, nhập giá trị mong muốn.

- Định cấu hình màu của thông báo: thực hiện công việc này nhằm mục đích giúp

người vận hành dễ dàng nhận ra loại thơng báo. Ta tiến hành thiết lập như sau:

+ Kích chuột vào Came In: chọn Text Color để định màu cho văn bản, chọn

Background Color để định màu nền.

+ Kích chuột vào Went Out: chọn Text Color để định màu cho văn bản, chọn

Background Color để định màu nền.

+ Kích chuột vào Acknowleged: chọn Text Color để định màu cho văn bản,

chọn Background Color để định màu nền.



- 62 -



- 62 -



+ Kích OK để kết thúc.

2.3. Truyền thơng trong mơi trường WinCC

2.3.1. Bản chất truyền thơng giữa máy tính (PC) và PLC



-Bản chất của quá trình này được thể hiện như sơ đồ sau đây:



Hình III.9: Bản chất của quá trình truyền thông trong WinCC



Trong đó :

1.Data Manager (Trình quản trị dữ liệu)

-WinCC Data Manager quản lý dữ liệu (Database). Người sử dụng khơng thấy được

trình quản lý dữ liệu này. Trình quản lý dữ liệu làm việc với dữ liệu được sinh ra từ

WinCC Project và được cất trong cơ sở dữ liêïu của Project. Nó quản lý các biến

Wincc trong lúc chạy chương trình. Tất cả các người sử dụng WinCC phải yêu cầu

dữ liệu từ trình quản lý dữ liệu ở các dạng biến WinCC. Các ứng dụng này gồm

Graphic Runtime, Alarm Logging Runtime và Tag Logging Runtime.

2. Các trình điều khiển truyền thơng (Comunication driver)

-Để cho WinCC truyền thông với các kiểu PLC khác, người sử dụng phải nối trình

quản lý dữ liệu với PLC. Trình điều khiển truyền thơng gồm một C++DLL, mà

truyền thơng giao tiếp với trình quản lý dữ liệu (gọi là kênh API). Trình điều khiển

truyền thơng cung cấp các giá trị quá trình cho WinCC Tag.

3. Đơn vị kênh (Channel Unit)



-Ngõ vào Communication Driver trong Tag Managerment chứa ít nhất một SubEntry. Sub-Entry của Communication Driver này gọi là đợn vị kênh. Mỗi đơn vị

tạo nên giao tiếp với một Hardware và như vậy với Modul truyền thông của PC.

Người ta phải định nghĩa đơn vị kênh. Modul truyền thông này được gán trong hộp



- 63 -



- 63 -



thoại System Parameters. Hộp này được mở bằng cách click chuột phải vào đơn vị

kênh tương ứng và chọn System Parameter từ Menu hiện lên.

Sự xuất hiện của hộp thoại phụ thuộc vào trình điều khiển truyền thơng được chọn.

Tuy nhiên có thể thêm các thông số truyền thông nếu cần.

4. Hardware driver: Driver kết nối phần cứng.

5. Communication Processor (CP): bộ xử lý truyền thơng.

6. PLC: thiết bị PLC.



Hình III.10: Kết nối truyền thông



-Q trình truyền thơng này có thể được mô tả như sau: WinCC Data Manager

quản lý các WinCC Tag khi thực thi. Nhiều ứng dụng WinCC khác nhau (trên

WinCC Application) yêu cầu các giá trị từ Data Manager. Công việc của Data

Manager nhận các tag yêu cầu từ q trình. Nó thực hiện việc này thơng qua trình

điều khiển truyền thơng đã được tích hợp trong WinCC Project. Trình điều khiển

truyền thơng tạo nên giao tiếp giữa WinCC và quá trình bằng cách sử dụng đơn vị

kênh của nó. Trong phần lớn các trường hợp, kết nối dựa trên Hardware đến quá

trình được cài đặt bằng cách sử dụng một CP. Trình điều khiển truyền thơng WinCC

sử dụng các CP để gởi thông điệp yêu cầu đến PLC. Tiếp đến CP gửi các giá trị quá

trình được yêu cầu từ các thông điệp tương ứng về lại WinCC.



- 64 -



- 64 -



2.3.2. Thiết lập cấu hình truyền thơng:

1. Các dịch vụ truyền thông củaWinCC:

a. Truyền thông với Simatic S5:

 Dùng phương tiện truyền thông nối tiếp: Sử dụng giao thức ASCII và giao

thức RK512.

 Thông qua Bus: Profibus FMS, Profibus FDL và Industrial Ethernet.

b. Truyền thông với Simatic S7:

-WinCC truyền thông với S7 qua các chuẩn sau:

+ MPI.

+ Profibus.

+ Industrial Ethernet.

+ TCP/IP.

+ OPC.

c. Truyền thông với WinCC.



-Kết nối các trạm WinCC thông qua OPC (OLE For Process Control). Các trạm của

WinCC có thể kết nối với nhau bằng bất kỳ phương pháp kết nối nào, ví dụ kết nối

Ethernet qua TCP/IP.

2. Hàm truyền thông cơ bản

a.Kiểu dữ liệu của WinCC

- Binary Tag: kiểu nhị phân.

- Unsigned 8 Bit Value: Kiểu nguyên 8 Bit không dấu.

- Signed 8 Bit Value: Kiểu nguyên 8 Bit có dấu.

- Unsigned 16 Bit Value: Kiểu nguyên 16 Bit không dấu.

- Signed 16 Bit Value: Kiểu nguyên 16 Bit có dấu.

- Unsigned 32 Bit Value: Kiểu nguyên 32 Bit không dấu.

- Signed 32 Bit Value: Kiểu nguyên 32 Bit có dấu.

- Floating Point Number 32 Bit IEEE 754 : Kiểu số thực 32 Bit theo tiêu

chuẩn IEEE 754.

- Floating Point Number 64 Bit IEEE 754 : Kiểu số thực 64 Bit theo tiêu

chuẩn IEEE 754.

- Text Tag 8 Bit Character Set: Kiểu ký tự 8 Bit.

- Text Tag 16 Bit Character Set: Kiểu ký tự 16 Bit.

- Raw Data Type: Kiểu dữ liệu thô.

b.Gửi dữ liệu từ winCC xuống ô nhớ PLC :

-Cấu trúc: (Giá trị trả về) SetTagXXX (“tên biến ngoại”, giá trị )

-Giải thích :



- 65 -



- 65 -



Giá trị trả về: Là kiểu BOOL. Nếu q trình gửi thành cơng thì giá trị trả về là TRUE, còn

ngược lại thì giá trị trả về là FALSE.

- XXX: Là Bit, Byte, Word.

- Nếu XXX là Bit thì “giá trị” là 0 hoặc 1.

- Nếu XXX là Byte thì “giá trị” là byte.

- Nếu XXX là word thì “giá trị” là Word.

c.Lấy dữ liệu từ ơ nhớ PLC lên biến ngoại nào đó trên WinCC:

-Cấu trúc:

(Giá trị trả về) GetTagXXX(“tên biến ngoại”)

-Giải thích :

- XXX: là Bit, Byte, Word.

+ Nếu XXX là Bit thì giá trị trở về là 0 hoặc 1.

+ Nếu XXX là Byte thì giá trị trở về là Byte.

+ Nếu XXX là Word thì giá trị trở về là Word.

-



Tên biến ngoại: Là biến được gán tương ứng với ô nhớ nhất định của PLC được thiết

lập ở Tag Management.



2.4 . Các Modul chức năng cơ bản của Wincc :

-Tuỳ theo chức năng sử dụng mà người dùng có thể chọn các gói khác nhau của

WinCC như là một trong các lựa chọn của sản phẩm. Các gói cơ bản của WinCC

chia làm hai loại như sau :

-WinCC Runtime Package (Viết tắc là RT) : chứa các chức năng ứng dụng dùng để

chạy các ứng dụng của WinCC như hiển thị , điều khiển, thông báo các trạng thái,

các giá trị điều khiển và làm các báo cáo.

-WinCC Complete Package (Viết tắt là RC): bao gồm bản quyền để xây dựng cấu

hình hệ thống (configuration licence) và bản quyền để chạy ứng dụng ( Runtime).

-Các gói này có các phiên bản khác nhau tuỳ theo số lượng các tham số làm việc

(powertag) mà nó có thể đáp ứng: 128, 256, 1024, 65536 Powertags. Powertags là

các tham số làm việc mà bộ điều khiển theo dõi giá trị của nó bằng việc nối ghép

với quá trình và thiết bị mà nó điều khiển hoặc giám sát. Trong trường hợp người

sử dụng muốn nâng cấp từ một phiên bản có số Powertag nhỏ lên cấp lớn -hơn, họ

có thể mua các phiên bản chuyên để nâng cấp gọi là WinCC Powerpacks.

-Ngoài các gói phần mềm cơ bản trên, WinCC còn có các modul nâng cao dành cho

những ứng dụng cấp cao hơn ( WinCC Options) và các modul mở rộng đặc biệt

( WinCC Add-on). Các WinCC Options là sản phẩm của Siemens Automation and

Drive (A$ D). Các WinCC Add-on là các sản phẩm của các bộ phận khác của

Siemens hay các đối tác của Siemens xây dựng lên nhằm mở rộng chức năng hay để

phù hợp với từng loại ứng dụng.

1. Chức năng đồ họa - Trình soạn thảo Graphic Designer :

-Để thực hiện cơng việc mơ phỏng q trình bằng những hình ảnh trực quan Win

CC có một giao diện khá hồn chỉnh dành cho người sử dụng thơng qua trình ứng

dụng thiết kế đồ hoạ Graphic Designer.



- 66 -



- 66 -



-Trình ứng dụng Graphic Designer giúp cho người lập trình có khả năng vẽ lại tồn

bộ q trình, các mơ hình của đối tượng.

-Việc mơ phỏng hệ thống chia làm hai bước:

 Thể hiện hệ thống ở trạng thái tĩnh: Sử dụng các đối tượng chuẩn vẽ

các hình ảnh cần thiết kế. Mỗi đối tượng khi được thả xuống thì nó có

các giá trị thuộc tính mặc định. Người thiết kế cần đặt các giá trị như

vị trí, màu nền, màu đường, phông chữ hiển thị, độ lớn...

 Thể hiện hệ thống ở trạng thái động: WinCC có các chức năng tiện ích

phục vụ cho các nhu cầu thể hiện trạng thái động đồng thời với sự

thay đổi về mặt điện của hệ thống điều khiển ngồi thơng qua mạng .

-Để thể hiện được các trạng thái động của hệ thống khi thiết kế cần phải đặt các

biến chương trình (tag) trong Tag management.

Các biến chương trình được gắn liền với thuộc tính của đối tượng. Đối tượng ở đây

là các thiết bị cần được giám sát trong nhà máy. Các biến chương trình thực chất là

một vùng nhớ xác định trong máy tính (Internal Tag) hay một vùng nhớ điều khiển

bên ngồi thay đổi theo q trình vận hành (Process Tag). Sự thay đổi thuộc tính

của các đối tượng sẽ dẫn đến sự thay đổi giá trị của các biến chương trình.

Các đặc tính của chương trình Graphic Designer :

 Dễ dàng sử dụng, giao diện đơn giản.

 Sắp xếp hợp lý với 1 thư viện biểu tượng kín.

 Giao diện mở đối với việc chèn đồ hoạ và trợ giúp kết nối ole 2.0

 Đặc tính động có khả năng định dạng của các đối tưọng tranh với trợ

giúp từ “dynamic wizard”.

 Liên kết đến các chức năng cộng thêm bằng mã hữu dụng.

 Liên kết các đối tượng đồ hoạ được tự tạo ra.

2. Xây dựng và sử dụng hàm chức năng - Trình soạn thảo “global scripts”

Đây là phần tổng quát của các action và các hàm C mà đựơc dùng trong toàn bộ

project hoặc ngay cả trong các project khác.

Các đặc tính:

 Khả năng tạo ra các action và các hàm C

 Khả năng bổ xung các action và các hàm C qua toàn bộ project hay trong các

project khác.

Thư viện của WinCC chứa nhiều hàm chuẩn, mỗi hàm thực hiện một chức năng

khác nhau. Để mở rộng chức năng và tạo sự linh hoạt trong việc lập trình ta có thể

xây dựng một cơ sở dữ liệu riêng nhằm thực hiện các mục đích khác nhau. Cơ sở dữ

liệu này được viết bằng ngơn ngữ lập trình C và được WinCC biên dịch. WinCC

chứa các hàm chức năng sau:

 Các hàm ứng dụng (Project Function): Các hàm này được sử dụng

trong trình ứng dụng WinCC. Người lập trình có thể thay đổi hay thiết

lập một hàm ứng dụng mới tuỳ theo những ứng dụng cụ thể.

 Các hàm chuẩn (Standard Function): Là các hàm chức năng riêng mà

WinCC hỗ trợ cho người lập trình theo chuẩn của nó. Hàm chuẩn



- 67 -



- 67 -



được dùng cho tất cả các ứng dụng. Có thể thay đổi những hàm sẵn có

hay tạo ra những hàm chuẩn mới, các thao tác đó được thực hiện bằng

ngơn ngữ C.

 Các hàm nội (Internal Function): Đây là các hàm chức năng đặc biệt

của WinCC. Người lập trình chỉ được sử dụng mà không được phép

thay đổi chúng.

 Các hàm nền (Action): Các hàm nền (Background Function) được

hiểu như các đoạn mã dữ liệu chạy ngầm trong chương trình để xử lý

một công việc xác định. Khi thiết kế ta phải xây dựng hoàn toàn các

hàm này hoạt động theo các điều kiện gọi là Trigger có điều kiện đó

là:

o Acyclic Trigger: Là điều kiện kích hoạt hàm theo thời gian định

sẵn.

o Cycle Trigger: Là điều kiện kích hoạt hàm theo thời gian.

o Tag Trigger: Là điều kiện kích hàm theo trạng thái các biến.

3. Thiết lập và hiển thị thơng báo hệ thống - Trình soạn thảo “alarm logging”:

Trong q trình điều khiển, hệ thống có chức năng giám sát, dò tìm lỗi, khoanh

vùng sự cố, đưa ra các thơng báo về tình trạng vận hành của hệ thống dưới dạng các

trang ghi chép hệ thống hay còn gọi là nhật kí sự kiện. Người vận hành có thể dựa

vào đó để vận hành hệ thống một cách tin cậy. Chức năng trên được thực hiện nhờ

trình ứng dụng Alarm Logging của WinCC. Các thông báo bao gồm:

 Thông báo lỗi.

 Cảnh báo.

 Hiển thị các thông tin về trạng thái hiện hành của hệ thống.

Trong WinCC mỗi một thơng báo được gán với một biến chương trình. Khi biến

chương trình đặt trước hay có một bit xác định nào đó xác lập lên “1” thì tương ứng

đó là một thông báo.

Các thông báo bao gồm các thông tin thời gian khi hệ thống xác lập được điều kiện

xãy ra thông báo, bit xác định được dựng lên ngày giờ thiết lập thông báo, thông tin

cần thiết đi kèm thơng báo...

Các đặc tính:

 Thơng tin tồn diện về tình trạng hoạt động và lỗi.

 Tránh và làm giảm thời gian dừng máy.

 Tăng chất lượng sản phẩm.

4. Thiết lập và hiển thị thông tin thu thập dưới dạng đồ thị - Trình soạn thảo

“Tag logging”

Quá trình thu thập số liệu là q trình khơng thể thiếu được trong q trình sản xuất, đó

chính là chức năng của một hệ SCADA. Thông thường các số liệu cần thu thập được thể

hiện dưới dạng các bảng số liệu trực tuyến, đồ thị. Các giá trị này có một tên danh định

trong phần mềm WinCC và được gán cho các biến chương trình. Sự thay đổi các giá trị

trong chương trình phụ thuộc vào q trình vật lí bên ngồi của đối tượng được gán cho



- 68 -



- 68 -



các biến chương trình (Tag). WinCC hỗ trợ chức năng hiện giá trị đo thơng qua trình ứng

dụng Tag Logging.



Các phương pháp thu thập và lưu trữ dữ liệu:

o Liên tục theo chu kỳ (cyclical logging): các giá trị được thu thập một

cách liên tục theo chu kỳ và trong trật tự thời gian.

o Theo chu kỳ lựa chọn (selective logging): quá trình thu thập dữ liệu

chỉ bắt đầu khi xãy ra một sự kiện nào đó và kết thúc khi sự kiện đó

chấm dứt. Sự kiện có thể là:



Thay đổi giá trị của một biến nhị phân



Giá trị của một biến tương tự vượt qua một ngưỡng cho trước.



Tại một thời điểm định trước .



Tác động của bàn phím hoặc chuột.



Có lệnh của hệ thống máy tính cấp cao hơn.

o Khơng theo chu kỳ: Sự kiện bắt đầu phụ thuộc vào một hay nhiều bit,

quá trình thu thập dữ liệu bắt đầu khi các bit này chuyển từ 0 sang 1

hay ngược lại.

Thời gian thu thập và lưu trữ:

Thời gian thu thập (Acquisition Time): là khoảng thời gian mà giá trị đó sao

chép từ q trình thực thơng qua mạng.

Thời gian lưu trữ (Archiving Time): là khoảng thời gian để thực hiện thơng tin

đo hay chính là khoảng thời gian để phần mềm thể hiện một giá trị đo cụ thể.

Các đặc tính:

 Tối ưu hố, sử dụng có hiệu quả hệ thống.

 Nâng cao năng suất.

 Nâng cao chất lượng sản phẩm.

 Tối ưu hố vòng thời gian trễ.

5. Hệ thống thông báo (Message system)

Hệ thống thông báo của WinCC cung cấp các thông tin đầy đủ về các lỗi và trạng

thái nói chung trong q trình hoạt động. Nó thể hiện các thông báo ở hiện tại cũng

như ở quá khứ. Các thông báo này giúp người vận hành sớm phát hiện ra các sự cố.

Ta có thể tự do lựa chọn các khối thông báo, các thứ hạng thông báo, các dạng

thông báo, các kiểu hiển thị thông báo.

Một thơng báo bao gồm các khối thơng báo có chứa các giá trị của q trình. Mỗi

thơng báo được sắp đặt tại một tập tin (file) bao gồm 16 thứ hạng thông báo

(message classes) và 16 loại thông báo (message type) cho mỗi thứ hạng thơng báo.

Điều đó có nghĩa la: có thể phân biệt các thơng báo thuộc loại cảnh báo, nhắc nhở,

báo lỗi, hoạt động sai chức năng, ... cho các vùng khác nhau của hệ thống.



- 69 -



- 69 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM THIẾT KẾ WINCC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×