Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
hVLL = (0,76 + 0,017 . 10 ).1,2.0,3

hVLL = (0,76 + 0,017 . 10 ).1,2.0,3

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiết kế sân phơi vật liệu lọc với chiều cao phơi bằng 0,2 m



Diện tích sân phơi

Fs = V / 0,2

= 30 / 0,2 = 150 (m2)



ThiÕt kÕ 2 sân phơi diện tích 1 sân

F1s = Fs / 2

= 150 / 2 = 75 (m2)



KÝch thíc s©n a. b = 15 . 5 (m)

6.3. Các công trình tuần hoàn lại nớc rửa lọc

Nớc thô phải khai thác từ nguồn, tốn kém điện năng và thiết

bị cho việc khai thác nớc. Mặt khác, nớc rửa lọc chứa một hàm lợng chất bẩn rất lớn (chủ yếu là chất vô cơ) khó phân huỷ theo

thời gian. Nếu xả ra hệ thống thoát nớc thì cũng phải xử lý để

đạt yêu cầu.

Các công trình trong hệ thống tuần hoàn nớc rửa lọc bao

gồm: bể điều hòa nớc rửa lọc, máy bơm chìm đặt trong bể

điều hoà, hồ chứa để lắng bùn, máy bơm bơm nớc sau lắng lên

bể trộn.

6.3.1.



Hồ lắng bùn



6.3.1.1.



Cấu tạo và các thông số tính toán.



Hồ lắng bùn đợc thiết kế giống nh bể lắng ngang đã thiết

kế ở trªn, n»m tríc bĨ thu håi níc rưa cã nhiƯm vụ lắng sơ bộ nớc

sau rửa lọc và nớc xả cặn của hồ lắng đảm bảo tiêu chuẩn nớc

để đầu ra của nó có thể đa vào bể lắng. Việc tính toán hồ

lắng bùn đợc thực hiện theo 20 TCN 33-85 từ điều 6.99 đến

điều 6.102

Trớc hồ lắng là bể ®iỊu hoµ cã nhiƯm vơ thu håi níc rưa läc và

điều hoà lu lợng nớc vào hồ lắng sao cho không quá lớn để

không ảnh hởng đến hiệu quả lắng và cũng không quá nhỏ để

đa hết lợng nớc rửa lọc sang hồ lắng. Nớc từ bể điều hòa đợc đa

sang hồ lắng. Nớc rửa lọc sau lắng đợc bơm tuần hoàn lại bể

trộn.

Q: Lu lợng nớc đa vào bể (m3/ngđ). Gồm có lu lợng nớc sau

rửa lọc và lu lợng nớc xả bể lắng.

Q = Qr + VBLXC (m3)

V BLXC : Lu lợng nớc xả bể lắng VBLXC 204(m 3 ).

Qr : Lu lợng nớc rửa lọc



Quy trình rửa bể:

- Bơm khí với cờng độ 20 l/s. m2 trong thời gian 2 phút (giai

đoạn 1).

- Bơm nớc kết hợp khí ,với cờng độ khí 10 l/s. m 2 và cờng độ

nớc 5 l/s. m2 sao cho cát lọc không bị trôi vào máng trong thời

gian 5 phút (giai đoạn 2).

- Cuối cùng ngừng bơm khí và tiếp tục bơm nớc thuần tuý với

cờng độ 10 l/s. m2 trong thời gian 4 phút (giai đoạn 3).

Lợng nớc cần thiết để rửa bể lọc bao gồm nớc rửa

thuần tuý và nớc rửa kết hợp với gió rửa.

Lu lợng nớc cần thiết để rửa 1 bể lọc đợc tính theo

công thức :

qr = Wn. F1b

Trong đó:

Wn : Cờng ®é níc rưa, Wn = 10(l/s.m2).

 F1b : diƯn tÝch bể, F1b = 25 m2

Vậy, trong giai đoạn thứ hai cđa quy tr×nh rưa bĨ:

qr = Wn. F1b = 5 . 25 = 125 (l/s) = 0,125 (m 3/s)

VËy trong thời gian 5 phút lợng nớc rửa cần thiết là:

Q1 = 0,125*5*60 = 37,5 m3

Trong giai đoạn thứ ba của quy tr×nh rưa bĨ:

qr = Wn. F1b = 10 . 25 = 250 (l/s) = 0,25 (m 3/s)

VËy trong thêi gian 4 phút lợng nớc rửa cần thiết là:

Q2 = 0,25*4*60 = 60 m3

Lu lợng nớc cần thiết để rưa 1 bĨ läc :

Q = Q1 + Q2 = 37,5 + 60 = 97,5 m3

Trong một ngày tất cả 6 bể lọc đều đợc rửa một lần, vậy tổng

lu lỵng níc rưa läc

Qr = 6*97,5 = 585 (m3).

Q = Qr + VBLXC = 585 + 204 = 789 (m3).

 Nồng độ cặn của nớc trong hồ lắng bùn đợc xác định

nh sau:



h

Cmax



Gc *1000

(mg / l )

Q



(6.55)



Trong đó:

Gc: hàm lợng cặn đa vào bể (Kg/ngđ).

Lợng cặn này đợc giữ lại hết trong bể lọc và bể lắng.



C

25.000 173 25.000

Gc max



4325 (Kg/ngđ)

103

10 3



ở đây:

Cmax



Cmax: Hàm lợng cặn lớn nhất cđa níc sau khi cho ho¸ chÊt

= 173 (mg/l) = 173 (g/m3)

Q: công suất trạm xử lý: Q = 25.000 (m3/ng®).



h  4325 *1000 5482(mg / l ) .

 Cmax

789

6.3.1.2.



TÝnh toán.



1. Lu lợng bơm tuần hoàn.

Để đảm bảo khi bơm tuần hoàn làm việc gián đoạn, không

ảnh hởng đến chế độ thuỷ lực của các công trình xử lý,

do tăng hoặc giảm lu lợng quá mức quy định thì:

qth  5% Q

 qth  5% * 25.000 = 1250(m3/h)

(6.56)

 Để đảm bảo bơm hết nớc rửa lọc trong 24 giê th×:

qTh 



W

789

( m 3 / h) 

32,88( m 3 / h)

24

24



(6.57)



Q

789



12(h)

qth 65,75



(6.58)



Trong đó:

Q : Công suất trạm xử lý, Q = 25.000 m3/ngđ.

W: tổng lợng nớc rửa trong một ngµy, Q = 789 m3

Tõ (1) vµ (2) ta chän lu lợng bơm tuần hoàn có lu lợng

qth = 65,75 (m3/h) = 18,26 (l/s).

Vậy để bơm hết lợng nớc rửa bể lọc và xả bể lắng trong một

ngày thì thời gian làm việc của máy bơm là:

T



2. Thể tích bể điều hoà lu lợng nớc rửa.

Đợc xác định phụ thuộc vào chế độ xả bể lắng và rửa bể

lọc với chế độ bơm đi của bơm tuần hoàn, chọn thời gian

giữa hai lần rửa các bể kế tiếp nhau t = 1 giờ. Bốn bể đ ợc

rửa trong bốn giờ liên tục. Khi ngăn điều hoà chuẩn bị cạn

nớc thì bắt đầu xả bể lắng. Từ đó ta lập đợc bảng xác

định dung tích ngăn điều hoà.

Lu lợng

bơm



Lu lợng

nớc rửa bể lọc



Nớc vào

ngăn



Nớc ra

khỏi ngăn



Nớc còn lại

trong



Giờ

làm

0-1



tuần

hoàn

65.75



(hoặc xả bể

lắng)

97.50



điều hoà

(m3)

0.00



điều hoà

(m3)

31.75



ngăn điều

hoà

31.75



1-2



65.75



97.50



0.00



31.75



63.50



2-3



65.75



97.50



0.00



31.75



95.25



3-4



65.75



97.50



0.00



31.75



127.00



4-5



65.75



97.50



0.00



31.75



158.75



5-6



65.75



97.50



0.00



31.75



190.50



6-7



65.75



65.75



0.00



124.75



7-8



65.75



65.75



0.00



59.00



8-9



65.75



0.00



138.25



197.25



9-10

1011

1112



65.75



65.75



0.00



131.50



65.75



65.75



0.00



65.75



65.75



65.75



0.00



0.00



204



Dung tích bể điều hoà là Wđh = 197,25 m3, thiết kế luôn cho

giai đoạn II ta có Wđh = 394,5 m3. Bể điều hoà có dạng hình

hộp ch÷ nhËt, kÝch thíc H x A x B = 3 x 11,5 x 11,5 (m).

3. Tính toán hồ lắng bùn.

Việc tính toán ngăn lắng ngang đợc tiến hành theo chØ dÉn

cđa tiªu chn thiÕt kÕ 33-85 tõ mơc 6.70 ®Õn 6.98 tõ trang 65

®Õn trang75.

- Tỉng diƯn tÝch mỈt bằng ngăn lắng đợc xác định

theo công thức VI-12 TCVN 33-85 trang 65 :

Fln 



.Q

(m2)

3,6.U 0



Trong ®ã:

 Q : lu lợng nớc đa vào ngăn lắng hay chính là lu lợng nớc ra

khỏi ngăn điều hoà, Q = 65,75( m3/h).

Uo : tốc độ rơi của cặn trong bể lắng(mm/s), theo điều

6.100 -Tr 76-20 TCN 33-85 thì U o = 0,5  0,6 (mm/s). Chän

Uo = 0,5 (mm/s).







 : hÖ số kể đến ảnh hởng do thành phần thẳng đứng

của vËn tèc níc d©ng, theo 6.85-Tr 70-20 TCN 33-85 :



Uo

1

1







1,5

vtb

K

10

1



1



Uo

30

30

30

vtb : tốc độ ngang trung bình của nớc chảy trong bể lắng, vtb

= K . Uo (mm/s)

K : hệ số kể đến tỷ lệ giữa chiều dài và chiều sâu trung

bình của vùng lắng, chọn tỷ số L / Ho = 15  K = 10

1,5.65,75

 Fln

54,8 (m2)

3,6.0,5

- Chiều rộng của hồ lắng đợc xác định theo c«ng thøc VI15 TCVN 33-85 trang 67 nh sau :

Q

Bh 

(m).

3,6.vtb .H o .N

Trong ®ã:

 vtb : tèc ®é trung bình của dòng chảy trong hồ

lắng(mm/s),

vtb = K . Uo = 10 . 0,5 = 5 (mm/s)

 Ho : chiều cao trung bình của vùng lắng (m), Ho = 1,33 (m)

 N : sè hå tÝnh to¸n, N = 1.

65,75

Bh

2,74 (m)

3,6.5.1,33

Xây bể gồm hai ngăn, một ngăn hoạt động và một

ngăn dự trữ.

- Chiều dài của ngăn lắng đợc xác định nh sau :

F

54,8

Llh ln 

20 (m)

N .Bln 1 * 2,74

KiĨm tra l¹i tû sè L/H L = 20/1,33 = 15, tû sè nµy trïng với tỷ

số mà ta đã chọn ban đầu.

- Tính toán hệ thống thu và xả cặn :

Xả cặn hồ lắng bằng phơng pháp thuỷ lực, thể tích

vùng chứa cặn tính theo công thức:

h

Q.(C max

C)

Wc

T (m3)

.N

Trong đó:







h 4356(mg / l ) : hàm lợng cặn trong nớc trớc khi vào bể

Cmax



lắng.

C : hàm lợng cặn sau khi l¾ng, C = Cmax = 173(mg/l) .



 N : sè lợng bể lắng, N = 1 .

T : thời gian giữa 2 lần xả cặn(h), T=12 (h) (thực tế là 24h,

nhng 1 ngày chỉ chạy bơm tuần hoàn 12 h).

: nồng độ trung bình của cặn đã nén chặt(g/m 3), theo

Bảng VI.8-Tr64-20 TCN 33-85 : = 41000 (g/m3).

Q: Lu lợng trung bình , Q = 553 m3/ng® = 55,3 m3/h

65,75 * (5482  173)

12 102,16 (m3)

1 * 41000

Wc 102,16



1,87

Chiều cao trung bình vùng ép cặn : htb 

Fln

54,8

 Wc 



-



(m)

- ChiỊu cao trung b×nh cđa hå l¾ng:

HB = Ho + htb = 1,33 + 1,87 = 3,2(m)

- ChiỊu cao x©y dùng cđa bĨ :

HXD = HB + HDT = 3,2 + 0,3 = 3,5 (m).

Trong đó HDT là chiều cao dự trữ, lấy bằng 0,3 m.

Tổng chiều dài hồ lắng kể cả hai ngăn phân phối và thu nớc

sau lắng :

Lb = 20 + 1,5 x 2 = 23 (m).

5.Tính vách ngăn phân phối nớc đầu và thu nớc cuối hồ

lắng:

Vách ngăn phân phối nớc ở đầu và thu nớc cuối hồ lắng có

tác dụng phân phối nớc đều theo phơng ngang để tránh

hiện tợng tạo ra các vùng nớc chết trong hồ lắng.

Lu lợng nớc qua 1 ngăn của bể lắng:

q = 65,75 (m3/h) = 18,26 (l/s) = 0,0183 (m 3/s).

Tỉng diƯn tÝch cần thiết của các lỗ ở vách ngăn đầu bể:

f1 =



q 0,0183



0,06( m 2 )

V1

0,3



(6.59)

v1 : vËn tèc níc đi qua lỗ vách ngăn đầu bể, v 1 = 0,3

(m/s) (Theo 20 TCN 33 - 85)

Tỉng diƯn tÝch cÇn thiết của các lỗ ở vách ngăn cuối bể:

f2 =



0,0183

0,0366(m 2 )

0,5



Đờng kính lỗ tại các vách ngăn phân phối là dlỗ = 5cm, số lỗ

trên vách ngăn phân phối đầu bể là:



n1 =



4. f 1



.d



2

lo







4.0,06

30 (lỗ)

.0,05 2



(6.60)

Bố trÝ thµnh 6 hµng däc vµ 5 hµng ngang víi tổng số lỗ : 5

x 6 = 30 (lỗ). Hàng lỗ cuối cùng nằm cao hơn mức cặn tính

toán 0,3 (m). Khoảng cách giữa các tâm lỗ theo hàng dọc lµ

: (1,33 - 0,3)/ 5 = 0,2(m) vµ theo hµng ngang là: 2,74/6 =

0,45 (m).

Đờng kính lỗ tại các vách ngăn thu nớc cuối bể là dlỗ = 4 cm,

số lỗ trên vách ngăn:

n2 =



4. f 2



.d



2

lỗ







4.0,0366

30 (lỗ)

.0,04 2



(6.61)

Bè trÝ thµnh 6 hµng däc vµ 5 hµng ngang với tổng số lỗ : 6

x 5 = 40 (lỗ). Khoảng cách giữa các tâm lỗ theo hàng dọc là

: (1,33 - 0,3)/ 5 = 0,2(m) vµ theo hµng ngang là: 2,74/6 =

0,45 (m).

6.3.2.



Hồ cô đặc, nén và phơi khô bùn.



6.3.3.1. Các thông số thiết kế:

Công suất của bể Q = 789 (m3/ngđ).

Nớc rửa lọc có hàm lợng cặn C h



max 5482(mg / l )



6.3.3.2. Tính toán:

Lợng cặn khô xả ra hàng ngày tính theo công thức:



G



Q * (C  C ) 789 * (5482  173)

1

2

4189(kg/ngd)

1000

1000



(6.62)



C2: Hàm lợng cặn trong nớc rửa lọc trớc khi vào bể lắng, lấy

bằng hàm lợng cặn trớc khi vào bể lắng, C2 = 173 (mg/l).

C1: Hàm lợng cặn trong hồ lắng bùn sau khi cho hoá chất keo

tụ:

C1 = 5482 (mg/l).

Lợng bùn cần nén trong bốn tháng mùa lò:

G2 = 4*30*4189 = 502 680 (Kg).

 DiƯn tÝch mỈt hồ cần thiết:



G

502 680

F 2

4570(m 2 )

a

110



(6.63)



Trong đó a: tải trọng thuỷ lực của hồ cô đặc nén và phơi

bùn, a = 110 (kg/m2) .

 KÝch thíc cđa hå:

Chän hå hình chữ nhật: chiều dài gấp 4 lần chiều rộng th× :

 B = 34 m, L = 134,5 (m)

 Lợng bùn cần nén trong bốn tháng, đến mùa khô, rút nớc ra

khỏi hồ, để phơi bùn trong ba tháng, nồng độ bùn khô đạt

25%, tỷ trọng bùn = 1,2 (t/m3)

 ThĨ tÝch bïn kh« trong hå:



G

502680

V 2

419(m 3 )



1200



(6.64)



Chiều cao bùn khô trong bể:



h



v

419



0,091(m)

F 4570



Lợng cặn khô xả ra hàng ngày G = 4189 kg, nồng độ

cặn ; 0,4% tỷ trọng 1,011 t/m3 thì :

Trọng lợng dung dịch cặn xả ra hàng ngày:



G

3



4189 *100

1.047.250(Kg) 1047,25(T)

0,4



(6.65)



Thể tích bùn loãng xả ra hàng ngày:



1047,25

V

1035,85(m 3 )

1,011

Chiều cao bùn loãng trong hồ:



1035,85

h

0,227(m)

4570

Chiều sâu phần chứa cỈn :

hcỈn = 0,227 + 0,091 = 0,318(m).

ThiÕt kÕ chiỊu sâu của hồ:

H = hđáy + hchứa cặn + hdự trữ = 1,5 (m)

(6.66)

Trong đó:

hđáy- gồm chiều cao 3 lớp sỏi hđáy = 0,4 m.

hDự trữ : Chiều cao dự trữ, hDự trữ = 0,3 m.

hChứa cặn = H - hđáy - hdự trữ = 1,5 -0,4-0,3 = 0,8 (m).

Hå cã thĨ chøa cỈn trong hai mïa lũ, tức là hai năm vét một

lần. Trong trạm xử lý thiết kế hai hồ, mỗi hồ có chiều rộng B =

34 m, chiỊu dµi L = 134,5 m.



Tỉng chiỊu réng hai hå R = 2B + 3C = 2*34 + 15 = 83 m

(6.67)

Trong ®ã C: chiỊu réng mét làn xe tải, C = 5m.

Tổng chiều dài L = L + 2C = 134,5 + 10 = 144,5 m.

(6.68)

II.6 / Công trình khử trùng bằng clo.

a) Tính toán:

Lợng clo đa vào để clo hoá sơ bộ, Lcl1 = 0 mg / l.

Lợng clo đa vào để khử trùng,

Theo 6.165.20 TCN 33-85 ta lÊy Lcl2 = 3 mg / l.

 LiỊu lỵng clo tỉng céng



Lcl = 0 + 3 = 3 (mg /l)



 LiỊu lỵng clo dïng trong 1 giê :



Qhcl =



Q.Lcl



25000

.3

= 3,125 kg.

1000.24 1000.24

=



 ThÓ tÝch clo: Vcl = 3,125 / 1,47 = 2,126 (l)



Với trọng lợng riêng clo bằng 1,47 kg / l.

Lợng nớc tính toán cho Cloratơ lµm viƯc lÊy b»ng 0,6 m3/

kg clo.

( Theo 6.172. 20TCN 33-85).

Lu lợng nớc cấp cho trạm clo

Q = 0,6 . Qhcl

= 0,6 . 3,125 = 1,875 m3/ h

= 0,00052 m3/ s = 0,52 l/s.

VËn tèc níc ch¶y trong èng V = 0,6 m /s

 §êng kÝnh èng Dcl =





4.Q

 .V



4.0,00052

= 33 (mm)

3,14.0,6



Chän ®êng kÝnh èng dÉn clo D = 30 mm

Lợng clo dùng trong 1 ngày

Qngcl = Qhcl . 24

= 3,125 . 24 = 75 kg / ng®.



Víi trọng lợng riêng clo bằng 1,47 kg / l.

Lợng clo tiêu thụ trong ngày

Vcl = 75 / 1,47 = 51 (l)



Do đặc thù vị trí của thị xã Kon Tum ta chọn số bình clo dự

trữ trong trạm đủ dùng tối thiểu là 30 ngày.



Lợng clo dùng trong 30 ngµy



Vcl30 = 51 . 30 = 1530 (l)



Chän 3 bình clo loại 1000 (l), 2 bình hoạt động và 1 bình dự trữ.



Từ lợng clo dùng trong 1 giờ Qhcl = 3,125 kg ta chọn thiết

bị định lợng loại PC.5, 2 cloratơ công suất 1,28-20,5 kg/ l trong

đó có 1 dự trữ.

b) Cấu tạo nhà trạm.

Trạm xây cuối hớng gió.

Trạm clo xây dựng 2 gian riêng biệt, 1 gian đặt cloratơ,

1 gian đặt bình clo lỏng, các gian có cửa thoát dự phòng

riêng.

Trạm đợc xây dựng cách ly với xung quanh bằng các cửa

kín có hệ thống thông gió và đợc thông gió thờng xuyên bằng

quạt với tần suất bằng 12 lần tuần hoàn gió, không khí đợc hút

ở điểm thấp.

Trong trạm có giàn phun nớc áp lực cao và có bể chứa

dung dịch trung hoà clo, khi có sự cố dung tích bình đủ để

trung hoà.

Đờng kính ống cao su dẫn clo



Q

V



dcl = 1,2 .

Q: lu lợng giây lín nhÊt cđa khÝ clo láng,

Q=



4.Qclh

. 10- 3 = 3,47 . 10-6

= 4. 3,125

3600

3600



(Theo 6.175 20TCN 33-85)



V: VËn tèc trong ®êng èng, lÊy V = 0,8 (m/s).

 dcl = 1,2 .



 6

3,47.10

= 2 (mm).

0,8



 Chän èng cao su cã ®êng kính 2 mm , ống cao su đợc

đặt trong ống lång cã ®é dèc 0,01 ®Õn thïng ®ùng clo

láng, èng không có mối nối.

Chơng 9.

tính toán công trình thu, trạm bơm cấp I,

trạm bơm cấp ii.



9.1. Công trình thu.

9.1.1. Vị trí công trình thu.

Theo phân tích lựa chọn vị trí lấy nớc (Chơng 2- mục 2.1) ta lựa chọn điểm lấy nớc cạnh sông Đakbla có

cốt địa hình 523m.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

hVLL = (0,76 + 0,017 . 10 ).1,2.0,3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×