Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đường kính ống Dcl =

Đường kính ống Dcl =

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lợng clo dùng trong 30 ngày



Vcl30 = 51 . 30 = 1530 (l)



Chọn 3 bình clo loại 1000 (l), 2 bình hoạt động và 1 bình dự trữ.



Từ lợng clo dïng trong 1 giê Qhcl = 3,125 kg ta chọn thiết

bị định lợng loại PC.5, 2 cloratơ công suất 1,28-20,5 kg/ l trong

đó có 1 dự trữ.

b) Cấu tạo nhà trạm.

Trạm xây cuối hớng gió.

Trạm clo xây dựng 2 gian riêng biệt, 1 gian đặt cloratơ,

1 gian đặt bình clo lỏng, các gian có cửa thoát dự phòng

riêng.

Trạm đợc xây dựng cách ly với xung quanh bằng các cửa

kín có hệ thống thông gió và đợc thông gió thờng xuyên bằng

quạt với tần suất bằng 12 lần tuần hoàn gió, không khí đợc hút

ở điểm thấp.

Trong trạm có giàn phun nớc áp lực cao và có bể chứa

dung dịch trung hoà clo, khi có sự cố dung tích bình đủ để

trung hoà.

Đờng kính ống cao su dẫn clo



Q

V



dcl = 1,2 .

Q: lu lợng giây lớn nhất của khí clo láng,

Q=



4.Qclh

. 10- 3 = 3,47 . 10-6

= 4. 3,125

3600

3600



(Theo 6.175 20TCN 33-85)



V: VËn tèc trong ®êng èng, lÊy V = 0,8 (m/s).

 dcl = 1,2 .



 6

3,47.10

= 2 (mm).

0,8



 Chän èng cao su cã ®êng kÝnh 2 mm , èng cao su đợc

đặt trong ống lồng có độ dốc 0,01 đến thùng đựng clo

lỏng, ống không có mối nối.

Chơng 9.

tính toán công trình thu, trạm bơm cấp I,

trạm bơm cấp ii.



9.1. Công trình thu.

9.1.1. Vị trí công trình thu.

Theo phân tích lựa chọn vị trí lấy nớc (Chơng 2- mục 2.1) ta lựa chọn điểm lấy nớc cạnh sông Đakbla có

cốt địa hình 523m.



Đặc điểm của vị trí đặt công trình thu:

- Lu lợng nớc dồi dào, thoả mãn nhu cầu cấp nớc.

- Chất lợng nớc đã đợc kiểm nghiệm theo mÉu thÝ nghiƯm phï hỵp cho viƯc xư lý.

- Nguồn nớc không bị ảnh hởng, ô nhiễm của nớc thải thị xã.

- Mực nớc giữa hai mùa chênh lệch ít do việc điều chỉnh lu lợng qua đập của hồ thủy điện Yaly (Thị xã

Kon Tum là đầu nguồn của hồ thủy điện Yaly).

- Vị trí đặt công trình thu có bờ và lòng sông ổn định, bờ sông dốc thuận lợi cho việc bố trí các công

trình và ®¶m b¶o ®iỊu kiƯn vƯ sinh ngn níc.

9.1.2. Chän kiĨu công trình thu.

a. Phân tích địa chất, thuỷ văn lựa chọn kiểu công trình thu.

* Địa chất công trình.

Số liệu khảo sát địa chất công trình tại vị trí dự định đặt công trình thu nh sau:

Lớp đất thổ nhỡng: h = 1,5 - 3,5 m.

Líp ¸ c¸t: h = 1 - 5 m.

Líp c¸t sái nhá: h = 1 - 9 m.

Lớp đá vôi pha sét: h = 1 - 4 m.

Địa chất công trình tại vị trí trên thuận lợi, cờng độ chịu nén từ 1,8 - 2 kg/cm2, đảm bảo cho việc xây

dựng công trình thu.

* Thủy văn.

Sông Đakbla chảy theo hớng từ Đông sang Tây, là nhánh của hệ thống sông SêSan. Bắt nguồn từ vùng

núi cao Konplong, có chiều dài 143km. Đoạn chảy qua thị xã uốn khúc, ngoằn ngoèo, hạn chế dòng chảy

làm ngập lũ vùng trũng hai bờ sông. Tại vị trí đặt công trình thu bờ sông rộng trên 100 m, lòng sông

rộng. Mực nớc sông nhìn chung ổn định quanh năm , chỉ dao động mạnh khi có lũ.

Lu lợng lớn nhÊt 2.040 m3/s, lu lỵng nhá nhÊt 14,1 m3/s, lu lợng trung bình 106 m3/s, đảm bảo yêu cầu lợng nớc thu không quá 15% lu lợng nhỏ nhất của sông (lu lợng nớc thu giai đoạn II: Q



0,579



50.000 m /ngđ

3



m3/s)



Ta quyết định đặt công trình thu tại vị trí trên.

Cao trình mặt đất xây dựng tại bờ sông 523 m.

Kết luận:

Theo phân tích ở trên ta thấy bờ sông có nền đất cứng, bờ ổn định không có khả năng sụt lún, dạng

bờ dốc, chất lợng nớc sông tơng đối tốt, đủ trữ lợng cho nhu cầu dùng nớc hai giai đoạn, gần bờ có đủ độ

sâu để lấy nớc.

Vậy ta chọn công trình thu nớc ven bờ kiểu kết hợp. Máy bơm đặt cao hơn công trình thu.



b. Sơ đồ cấu tạo.

Chú thích:

I



- Ngăn thu.



II - Ngăn hút.

III - Gian máy- Trạm bơm cấp I.

IV - Nhà quản lý.

1 - Cửa thu nớc.

2 - Cửa thông nớc giữa

ngăn thu và ngăn hút.

3 - Bơm cấp I.

4 - Phễu hút.



IV

I



MNCN



III



II



3

MNTN



1



2



4



Hình 9.1. Sơ đồ cấu tạo công trình thu và trạm bơm cấp I



9.1.3. Tính toán.

a. Song chắn rác.

Song chắn rác gồm các thanh thép có tiết diện tròn đờng kính



a 50



d 8mm đặt song song nhau, cách



nhau một khoảng

mm. Song chắn rác đợc nâng lên hạ xuống nhờ ròng rọc máy. Hai bên song có

thanh trợt để thuận tiện cho quản lý và sử dụng.

Diện tích công tác của song chắn rác xác định theo công thức:







Q

k1 k2 k3 (m )

v

2



Trong đó:

- Q: lu lợng tính toán. Để giảm khối lợng công tác xây dựng và thuận tiện cho việc nâng công suất giai

đoạn II ta tính toán công trình thu luôn cho giai đoạn II.



Q 50.000

- v:



(m3/ngđ)



0,579 (m /s)

3



vận tốc nớc qua song chắn rác,



Theo 20 TCN 33-85 lÊy



v 0,5(m/s).



- k1 : hƯ sè co hĐp do các thanh thép,



k1



a d

50 8



1,16

a

50



- k2 : là hệ số co hẹp do rác bám vào song,



k2 1,25.



- k3 : là hệ số kể ảnh hởng của hình dạng thanh thÐp, thanh tiÕt diƯn trßn,



 ω



0,579

1,16 1,25 1,1 1,85 (m )

0,5

2



Chọn 2 ngăn thu diện tích mỗi song chắn rác

Tra bảng



k3 1,1.







s 1,1(m ).

2



kích thớc song chắn r¸c:



H1 1.620mm, H 2 1.320mm, H 3 1.200mm, L 1 1.100mm.

- kích thớc cửa đặt song chắn rác



H L 1.2001.000mm.



b. Lới chắn rác.

Chọn lới chắn rác kiểu lới chắn phẳng đặt giữa ngăn thu và ngăn hút.



d 1mm, kích thớc mắt lới:

aa 44(mm). Mặt ngoài của lới đặt thêm một tấm lới nữa có kích thớc mắt lới 2525(mm), đờng kính dây thép đan d 3mm để tăng khả năng chịu lực cho lới.

Lới đợc đan bằng thép không rỉ có đờng kính dây thép đan



Diện tích công tác của lới chắn rác xác định theo công thức:







Q

k1 k 2 k3

v



Trong đó:



(m2)



- Q: lu lợng tính toán,



Q 0,579 (m /s).



- v: vËn tèc níc qua líi,



3



v 0,4(m/s).



- k1: hƯ sè co hẹp do các thanh thép xác định theo công thøc:



k1 



 a  d 2

a2



1 p



Víi: p lµ tØ lệ giữa phần diện tích bị khung và các kết cấu khác chiếm so với diện tích công tác của líi,

lÊy



p 0,05.



 k1 



 4  1 2

42



1 0,05 1,64



- k2: hệ số co hẹp do rác bám vào lới,



k2 1,25.



- k3: hệ số kể đến ảnh hởng của hình dạng,







k3 1,15.



0,579

1,64 1,25 1,15 3,4 (m )

0,4

2



Chọn 2 ngăn hút diện tích 1 lới chắn rác

Chọn - kích thớc lới chắn rác:

- kích thớc cửa:



l 1,7 (m ).

2



B H 1.15 1.50 (mm).



H c Lc 1.000 1.400 (mm).



c. Ngăn thu.

Chiều rộng ngăn thu xác định theo công thức:



Bt BL 2L (m)

Trong đó:

- BL : chiều rộng lới chắn rác,



B L 1.15



mm 1,15 m.



- L : khoảng cách từ mép lới đến tờng ngăn thu, lấy



Bt 1,15 2 0,5 2,15

Chọn chiều dài ngăn thu



L 0,5 m.



(m)



A t 3m, trong ngăn thu bố trí song chắn rác, thang lên xuống, thiết bị tẩy



rửa.

d. Ngăn hút.

Chiều rộng ngăn hút xác định theo công thức :



Bh 3Df

- Df : đờng kÝnh phÔu thu,



Df 1,31,5 Dh , lÊy Df 1,5Dh



- Dh: đờng kính ống hút. Do có 2 ngăn hút, mỗi ngăn bố trí 1 ống hút.

Lu lợng nớc qua mỗi ống hút:



Q1



Q

2



(m3/s)



Trong đó Q là công suất của trạm bơm cấp I trong giai đoạn II,



Q 50.000 m /ngđ 0,579 m /s

3



 Q1 

Chän



3



0,579

0,289 (m /s)

2

3



Dh 500 mm 0,5 m, dïng èng thÐp



 D f 1,5 0,5 0,75 (m).

 Bh 3 0,75 2,25 (m).

Chọn



Bh 3 m.( để phù hợp với việc bố trí trong công trình)



Do Bh ,Bt tính toán chênh lệch nhau không nhiều, để đảm bảo chế độ dòng chảy và thuận tiện cho thi

công ta lấy:



B h Bt 3m.



Chiều dài ngăn hút:



A h A t 3m.



- Khoảng cách từ mép dới cửa thu nớc đến đáy sông:



h1 0,7 m.



- Khoảng cách từ mép dới đặt lới đến đáy công trình thu:



h2 0,5 m.



- Khoảng cách từ mực nớc thấp nhất đến mép trên cửa thu:



h3 0,5 m.



- Khoảng cách từ mực nớc thấp nhất đến miệng phƠu hót:



 h6 1,5 D f 1,5 0,75 1,13m



h6 0,5m



Chän



h6 1,4 m.



Khoảng cách từ đáy ngăn hút đến miệng vào phƠu hót:



 h5 0,8 D f 0,8 0,75 0,6m



h5 0,5m



Chän



h5 0,8m.



Khoảng cách từ mực nớc cao nhất đến sàn công tác:



h4 0,5m.



i 2% về phía hố thu cặn.

abh 0,30,30,25m.



Đáy công trình thu có độ dốc

Hố thu cặn kích thớc:



Chiều cao gian quản lý:



H 3,5 m.



e. Tính toán cao trình mặt nớc trong ngăn thu và ngăn hút.

Cao trình mặt nớc của sông:



MNCN S 521,7 m.

MNTN S 518 m.

Sơ bộ lấy: - tổn thất qua song chắn rác:

- tổn thất qua lới chắn rác:



hs 0,1m.



hl 0,15m.



Cao trình mặt nớc trong ngăn thu:



MNCN NT  MNCN S  hs 521,7  0,1 521,6 m

MNTN NT MNTN S  hs 518  0,1 517,9 m

Cao trình mặt nớc trong ngăn hút:



MNCN NH MNCN NT  hl 521,6  0,15 521,45 m

MNTN NH  MNTN NT  hl 517,9  0,15 517,75 m

9.2. Trạm bơm cấp I.

Chế độ làm việc của trạm bơm cấp I điều hoà trong ngày đêm.

9.1.1. Giai đoạn I.

a. Lu lợng.

Công suất trạm bơm cấp I đến năm 2010:



QTBI 25.000 m /ngđ 289,35

3



l/s



Với lu lợng trên chọn hai bơm, một bơm làm việc một bơm dự trữ.

Vậy lu lợng bơm là:



Q 289,35



l/s



Sơ đồ tính toán :

Chú thích:

-Công trình thu.

-ống hút.

-Máy bơm.

-ống đẩy.

-Điểm tính toán ( trạm xử lý).



b. Cột áp của bơm.

Bơm cấp I bơm nớc lên trạm xử lý, chiều dài đờng ống từ trạm bơm cấp I đến trạm xử lý



l d 500m.



Cột áp bơm cấp I xác định theo công thức:



H b H hh hh hd H td(m)

Trong đó:

- Hhh :độ chênh hình học giữa cao trình mực nớc cao nhất trên trạm xư lý (mùc níc trong bĨ trén) vµ mùc

níc thÊp nhất trong ngăn hút.



H hh MNCNTXL MNTN NH 569  517,75 51,25

-



(m)



Σhh :tỉng tỉn thÊt trong èng hót tÝnh từ miệng phễu hút đến máy bơm,



v2h

hh i l h  Σξ 

2g

+ lh: chiỊu dµi èng hót,



l h 8m.

Q 289,35



+Với lu lợng nớc qua ống hút



l/s,



Dh 600 mm



Chọn đờng kính ống hút



i 1,96



(m)



m/km



v h 1 m /s đạt yêu cầu vận tốc trên ống hút vh 11,3 m /s.

+



Σξ : tỉng hƯ sè tỉn thÊt qua c¸c thiÕt bị.

0,1.



1 côn thu,

2 khóa,



21 2.



1 phễu thu,

2 tê,



0,15.



ξ 21,5 3.



1 cót 90o,



ξ 0,5.



 Σhh 1,96 10  3 8   0,1  2  0,15  3  0,5 

-



12

0,31 (m)

2 9,81



Σhd : tæng tæn thÊt trong ống đẩy tính từ máy bơm đến trạm xử lý.

Σhd i l d  Σξ 



v2d

2g



+ ld: chiỊu dµi ống đẩy, l d

+ Lu lợng nớc qua ống đẩy:



500



v d 1,4

+



m.



Q 289,35



Chän ®êng kÝnh èng ®Èy



 i 4,8



(m)



l/s.



Dd 500 mm



m/km

m /s đạt yêu cầu vận tốc trên ống đẩy,



: tổng hệ số tổn thất qua các thiết bị.

1 côn mở,



0,25.



1 van 1 chiều,

3 khóa,

2 tê,



1,7.



31 3.



ξ 41,5 6 .



vd 1,2 1,8 m /s.



4 cót 90o,



ξ 50,5 2,5.



 Σhd 4,8 10

- Htd: ¸p lùc tù do, lÊy



3



500   0,25  1,7  3  6  2,5 



H td 0,5 m.



 H b 51,25  0,31  3,74  0,5 55,8

Chän b¬m cã:



1,4 2

3,74 (m)

2 9,81



Qb 289,35

H b 55,8



m.



l/s.



m.



Theo sỉ tay chän b¬m ta chän bơm trục ngang Omega 250-480A có các thông số:

Đờng kính bánh xe công tác là 438 mm.

Hiệu suất:



85% .



Độ dự trữ chống xâm thực yêu cầu:

Độ dự trữ an toàn:

Công suất trên trục

Số vòng quay



NPSH 3,2



m.



S 0,5 m.

P 188 kW.



n 1.450vòng/phút.



Kích thớc bơm nh sau:

Loại bơm



Kích thớc



250 - 480A



đầu nối ống



Trọng



Kích thớc máy bơm



lợng



DN1



DN2



S1



S2



a1



a2



F



h5



l2



Z



(kg)



300



250



50,8



47,6



550



550



730



1.275



515



710



830



Chọn loại động cơ điện 250 M kích thớc trọng lợng động cơ điện nh sau:

Loại

động cơ

250M



b2



h4



h6



h7



l3



l4, l5



T



I



Q



700



500



800



1.230



1.760



780



320



210



930



c. Xây dựng đờng đặc tính ống - Xác định điểm làm việc của hệ thống.

Phơng trình xác định đặc tính ống:



H ô H dh SQ2ô (m)

Hdh: chiều cao bơm nớc địa hình,



H dh H hh  H TD 51,25  0,5 51,75



m.



S : søc kh¸ng toàn phần của ống đẩy.

Qô: lu lợng nớc chảy trong ống đẩy,



S



Qô 289,35



l/s.



H ô H dh 55,8 51,75



4,84 10 5

Qô2

289,35 2



Khi ống tải một lu lợng Qôx :



Trọng lợng,kg

động cơ



khung



435



210



H ôx H dh SQôx (m)

Ta có bảng:

Qôx (l/s)



Hôx (l/s)



0

51,7

5



40

51.8

3



120

52.4

5



200

53.6

9



240

54.5

4



289.

35

55.8

0



320

56,7

1



400

59,4

9



Từ các giá trị trên ta dựng đợc đờng đặc tính ống. Giao điểm A của đờng đặc tính bơm và đờng

đặc tính ống là điểm làm việc của hệ thống.



Chú thích: A - Điểm làm việc của hệ thống.

1 - Đặc tính bơm Omega 250 - 480A.

2 - Đặc tính ống.



d. Tính toán cốt trục máy bơm.

Cốt trục máy bơm xác định theo công thức:



Zmb H hhh MNTN NH



(m)



Trong đó:

-



H hhh: chiều cao hút hình học của máy bơm,



pa pbh

hh NPSHA





H hh

h



(m)



Với:

+ pa: áp suất khí quyển ở điều kiện làm viƯc, pa  1 bar  104 (kg/m2).

+ pbh: ¸p suất bốc hơi bão hoà của nớc ở nhiệt độ làm việc,

ở nhiệt độ 23oC tra bảng ta có: pbh  0,02808 bar  0,02808 . 104 kg/m2.

+ : tØ trọng riêng của nớc ở điều kiện làm việc,

+



0,9976kg/dm 103 kg/m .

3



3



Σhh : tỉn thÊt thủ lùc trªn èng hút, hh 0,31 m.



+ NPSHA: độ dự trữ chống xâm thùc cho phÐp,



NPSH A  NPSH  S 3,2  0,5 3,7

 H

LÊy



h

hh



(m)



10 4  0,02808 10 4



 0,31  3,7 5,71

10 3



(m)



H hhh 5,25 (m) Z mb 5,25  517,75 523 (m)



e. Bơm chữa cháy ở trạm bơm cấp I.

Bơm chữa cháy ở trạm bơm cấp I có nhiệm vụ khôi phục lại lợng nớc chữa cháy trong bể chứa nớc sạch



WCC 2.179



m3 (theo mục 3.8.3 - chơng 3).



Do ở điều kiện bình thờng ta chọn bơm làm việc cha hết công suất vì vậy khi có cháy xảy ra bơm

làm việc tăng cờng để khôi phục lại lợng nớc trên. Khi đó lu lợng tăng cờng của bơm đợc xác định theo

công thức:



Qtc Q



WCC

Tk



(m3/h).



- TK: thời gian khôi phục lại lợng nớc dự trữ chữa cháy, TK = 36h



Qtc 1.041,67



2.179

1.102,2

36



Với lu lợng trên tra đặc tÝnh b¬m ta cã



m3/ h 306,16 l/s.



H b 57



m, vÉn đảm bảo áp lực yêu cầu. Vì vậy không cần



đặt thêm bơm chữa cháy.

9.1.2. Giai đoạn II.

Giai đoạn II, công suất trạm bơm cấp I :



QTBI 50.000



m3/ngđ 579 l/s.



Công suất trạm bơm cấp I tăng lên gấp đôi giai đoạn I còn áp lực yêu cầu không thay đổi nên chỉ cần

lắp thêm 1 bơm Omega 250 - 480A. Nh vậy trạm bơm cấp I giai đoạn II có 3 bơm trong đó 1 bơm dự trữ,

2 bơm hoạt động.

Số ống đẩy và ống hút cũng cần tăng gấp đôi: 2 ống đẩy và 2 ống hút. Tuy nhiên để đảm bảo an

toàn cấp nớc cho giai đoạn I ta lắp luôn 2 ống đẩy và 2 ống hút từ giai đoạn I nên giai đoạn II không cần

đặt thêm ống.

Tổn thất trên ống hút và ống đẩy không thay đổi nên điểm làm việc của hệ thống trong giai đoạn II

có áp lực giống nh giai đoạn I và lu lợng gấp 2 lần lu lợng ở giai đoạn I.

Cốt trục máy bơm vẫn là:



Z mb 523 m.



Chơng 9:



Tính toán các chỉ tiêu kinh tế

Việc tính toán các chỉ tiêu kinh tế đợc thực hiện theo

nguyên tắc tính toán cụ thể cho phơng án chọn. Sau đó các phơng án khác đợc tính toán dựa vào kết quả của phơng án chọn

và cộng hoặc trừ đi chênh lệch giữa các phơng án đã đợc tính

toán trong phụ lục 3.4.

A. Phơng án 2B (Phơng án chọn).

1. Giai đoạn I.

1.1. Chi phí xây dựng công trình ban đầu

- Chi phí xây dựng mạng lới đờng ống

- Chi phí xây dựng đài nớc

- Chi phí xây dựng công trình thu và trạm bơm cấp I

- Chi phí xây dựng trạm xử lý (bao gồm cả bể chứa)

- Chi phí xây dựng trạm bơm cấp II



Chi phí xây dựng mạng lới đờng ống

Theo bảng III-1 lhụ lục 3 ta lập đợc bảng sau:

Bảng 9-1. Bảng tính toán giá thành xây dựng mạng lới giai

đoạn I

ST

T



loạI ống



1

Gang

2

Gang

3

Gang

4

Gang

5

Gang

6

Gang

7

Thép

8

Thép

9 Thép

Tổng :



đờng kính



chiều dàI



đơn giá



thành tiền



(mm)



(km)



(tr . đồng)



100

150

200

250

300

350

250

300

350



5,9

7,39

5,8

2,95

2,27

0,35

0,4

0,1

0,4



(tr . đồng/

km)

70,0

82,0

150,0

210,0

270,0

370,0

290,0

370,0

440,0



413

605,98

870

619,5

612,9

129,5

116,0

37

176,0

3579,88



Tổng chi phí xây dựng mạng lới (kể cả chi phí nhân công

và phụ tùng):

GML = 3579,88 . 1,3 = 4653,85 (tr. đồng)

Chi phí xây dựng đài nớc

Đài nớc đợc thiết kế cho cả hai giai đoạn, chi phí xây dựng:

Giá thành xây dựng đài níc tÝnh theo c«ng thøc:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đường kính ống Dcl =

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×