Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3. Tính tổn thất qua đồng hồ (chọn đồng dạng cánh quạt)

Bảng 3. Tính tổn thất qua đồng hồ (chọn đồng dạng cánh quạt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3. Giải pháp kỹ thuật cấp nớc



Nớc cấp vào công tr×nh dù kiÕn lÊy tõ èng cÊp níc hiƯn cã của hệ

thống cấp nớc, qua đồng hồ tổng vào bể chứa nớc ngầm. Máy bơm

đặt trong trạm bơm sẽ đa nớc từ bể chứa ngầm lên bể mái. Hệ thống

cấp nớc sinh hoạt và cấp nớc cứu hoả đợc thiết kế độc lập. Nớc từ bể

mái ra cấp cho các nhu cầu sinh hoạt, cứu hoả.

Căn cứ vào yêu cầu lu lợng và áp lực cần thiết tại mỗi căn hộ chọn phơng án cấp nớc phân vùng để cấp nớc cho các căn hộ. Phân chia mạng

lới cấp nớc thành 4 vùng riêng biệt.





Vùng A



Cấp cho các căn hộ tầng 14 15 bằng mạng lới riêng có bố trí bơm

tăng áp và bình điều áp nhằm bổ xung áp lực cho tầng này do mức

chênh cốt không đáp ứng áp lực cần thiết.





Vùng B



Cấp cho các căn hộ từ tầng 10 13, mức chênh cốt địa hình H =

11,4 m  21,3 m n»m trong giíi h¹n cho phép đảm bảo cấp đủ lu lợng

và áp lực đến điểm bất lợi nhất.





Vùng C



Cấp cho các căn hộ từ tầng 6 9, mức chênh cốt địa hình H = 24,6

m 34,5 m nằm ngoài giới hạn cho phép, lắp đặt van điều áp điều

chỉnh áp lực đảm bảo cấp đủ lu lợng và áp lực đến điểm bất lợi

nhất.





Vùng D



Cấp cho các căn hộ từ tầng 1 5, mức chênh cốt địa hình H = 37,8

m 51,9 m nằm ngoài giới hạn cho phép, lắp đặt van điều áp điều

chỉnh áp lực đảm bảo cấp đủ lu lợng và áp lực đến điểm bất lợi

nhất.

2.4. Xác định dung tích các công trình trong hệ thống cấp nớc

2.4.1.



Thể tích bể chứa nớc sinh hoạt



Nớc đợc nèi víi hƯ thèng cÊp níc cđa thµnh phè qua đồng hồ đo nớc

rồi dẫn vào bể chứa đặt ngoài nhµ. Dung tÝch bĨ chøa bao gåm

dung tÝch cÊp níc sinh hoạt và chữa cháy.





Dung tích cấp nớc sinh hoạt



Bể chứa dự trữ lợng nớc sinh hoạt trong ngày đêm có dung tích là:

sh

WBC

= Qsh = 58,8



(m3)



6



trong đó:





sh

dung tích điều hoà lợng nớc sinh hoạt của bể chứa nớc, m3

WBC







Qsh lợng nớc sinh hoạt cần dùng trong ngày đối với công trình, m3

Dung tích cấp nớc chữa cháy







Ngoài nhiƯm vơ cÊp níc cho sinh ho¹t, bĨ chøa níc còn phải dự trữ

nớc cho nhu cầu chữa cháy. Theo quy phạm, bể chứa nớc cần cấp nớc

đủ cho chữa cháy trong vòng 3 giờ liên tục với 1 đám cháy có lu lợng

yêu cầu 5 l/s.

Nh vậy dung tích phần chứa nớc chữa cháy của bể chứa là:

cc

WBC

=



1 5 3600 3

= 54

1000



(m3)



Dung tích toàn phần của bể chứa nớc







sh

cc

WBC = WBC

+ WBC

= 58,8 + 54 = 112,8



(m3)



ThiÕt kÕ bÓ chøa níc sinh ho¹t cã dung tÝch 115 m3.

2.4.2.



BĨ chøa nớc mái



Dung tích toàn phần của bể nớc mái đợc xác định theo công thức:

Wk



= K (Wđh + Wcc)



trong đó:









Wđh dung tích điều hoà của bể nớc mái, m3

Wcc dung tích nớc chữa cháy, m3

K hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần lắng cặn ở

đáy két, K = 1,2 1,3

Dung tích chứa nớc điều hoà







Dung tích điều hoà (Wđh) xác định theo chế độ đóng mở máy

bơm nh sau:

Wđh =



Qngd

n



=



58 ,8

= 29,4

2



(m3)



trong đó:











Qngđ lu lợng nớc ngày đêm, Qngđ = 58,8 (m3/ ngđ)

n số lần mở máy bơm trong ngày, lấy n =2

Dung tích nớc chữa cháy



7



Thiết kế bể nớc mái với điều kiện bể phải dự trữ đợc lợng nớc chữa

cháy cho 2 vòi 2,5 (l/s) hoạt động tạm thời trong vòng 5 phút khi cha

kịp mở máy bơm chữa cháy.

Lu lợng nớc ở đầu vòi phun nớc chữa cháy là 5 (l/s), do đó trong 5

phút tổng lợng nớc yêu cầu để chữa cháy là:

Wcc5'



= 3  5  60  5

= 4500 (l) = 4,5



(m3)



Dung tích toàn phần của két nớc







Wk = 1,3 (29,4 + 4,5) = 44,1



(m3)



ThiÕt kÕ 1 bĨ níc m¸i cã dung tÝch 45 m3.

3.



ThiÕt kÕ hƯ thèng cÊp níc nãng



3.1. Chọn sơ đồ hệ thống cấp nớc nóng



Đối với hệ thống cấp nớc nóng, do các hộ gia đình ở riêng biệt nên

ta sử dụng sơ đồ cấp nớc nóng dùng vòi trộn cục bộ với bình đun đặt

riêng trong từng khu vệ sinh của các căn hộ.

Nguồn cấp nhiệt cho hệ thống là điện cục bộ nên sơ đồ cÊp níc

nãng cã nåi ®un níc nãng, ®êng èng dÉn từ nồi đến điểm dùng nớc

để hoà trộn với nớc lạnh.

Nớc nóng đợc đun bằng điện và hình thức sử dụng là vòi trộn nên

việc tính toán nớc nóng đơn giản. Mỗi phòng đặt một bình đun lấy

nớc trực tiếp từ vòi cấp nớc lạnh và sẽ có một vòi dẫn nớc nóng xuống

trộn với vòi nớc lạnh để dùng.

3.2. Tính toán chọn thiết bị đun

3.2.1.



Xác định lợng nhiệt tiêu thụ ngày đêm



Lợng nhiệt tiêu thụ ngày đêm đợc xác định theo công thức:

nhà

Wngd

= qn ( tn t1 ) N



trong đó:











qn tiêu chuẩn dùng nớc nóng đơn vị, qn = 60 (l/ng. đ)

tn nhiệt độ nớc nóng yêu cầu, tn = 650C

t1 nhiệt độ nớc lạnh, t1 = 200C

N số ngời đợc phục vô, N = 325 (ngêi )  Kh = 2,7



Do đó:

nhà

Wngd

= 60 (65 20) 325



8



= 877500

3.2.2.



( Kcal/ng. đ)



Xác định lợng nhiệt giờ lớn nhất



Lợng nhiệt tiêu thụ giờ lớn nhất đợc xác định theo công thức:

K h N qn (tn t1)

24



nhà

Wgiờ

max=



trong đó:





Kh hệ số không điều hòa dùng nớc nóng, Kh= 2,7



Do đó:

K h N qn (tn t1)

24

2,732560(65 20)

=

24

= 1001995



Whnhà

max=



(Kcal/h)



Công suất thiết bị đun nóng bằng điện đợc xác định theo công

thức:

Nđ =



1001995

Whnhà

max

=

= 1220,75

8640,95

864



(KW)



(Với = 0,95 là hiệu suất của thiết bị đun nớc nóng)



Theo cách bố trí thiết bị trên mặt bằng ta có số thiết bị đun nớc

nóng trong toàn bộ ngôi nhà là 168 (cái) nên công suất của một thiết

bị ®un b»ng ®iƯn lµ:

TB

N dun

=



1220,75

 9,69

126



(KW)



NhiƯt trë R cđa thiÕt bị đun khi dùng điện xoay chiều là:

R



=



TB

N dun



()



I 2 3 3cos



trong đó:

TB



công suất thiết bị đun, KW

Ndun









I cờng độ dòng điện A, từ công thức P = UIcos  I =

= 0,049

R  ®iƯn trë cđa thiÕt bÞ, 

9,69

R

= 2 3

= 245,5

I  3cos



Dung tÝch thiÕt bị là:

9



()



9,69

2200,9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3. Tính tổn thất qua đồng hồ (chọn đồng dạng cánh quạt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×