Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Từ bảng lưu lượng dọc đường ta tính cho tất cả các nút của mạng lưới bằng cách phân đôi lưu lượng về các hai đầu nút của mỗi đoạn ống, và cộng tất cả các trị số lưu lượng được phân như vậy tại các nút, ta có bảng sau

Từ bảng lưu lượng dọc đường ta tính cho tất cả các nút của mạng lưới bằng cách phân đôi lưu lượng về các hai đầu nút của mỗi đoạn ống, và cộng tất cả các trị số lưu lượng được phân như vậy tại các nút, ta có bảng sau

Tải bản đầy đủ - 0trang

đồ án mạng lới cntp



gvhd :



Q



v



= QDmax +



Q



cc



:



Trong ủoự :

+QDmax – Lưu lượng tiêu dùng của mạng lưới trong giờ dùng nước

lớn nhất, tính bằng (l/s)

6,06.164689,64

QDmax =

= 2772,28 (l/s)

100.3,6

+ ∑ Qcc - Tổng lưu lượng để dập tắt đám cháy đồng thời xảy ra

trên mạng lưới, tính bằng (l/s) Qcc = 190(l/s)

⇒ ∑ Qv = 2772,28 + 190 = 2962,28 (l/s)

XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NÚT

NUT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23



DOAN ONG LIEN

QUAN

1-2,1-6,1-7

1-2,2-5,2-3,2-10

2-3,3-4,3-11,3-23

3-4,4-5,4-18

4-5,5-6,2-5

5-6,6-1

1-7,7-8,7-10

7-8,8-9

8-9,9-10,9-17

7-10,10-2,9-10,1011

10-11,11-12,113,11-16

12-13,11-12

12-13,13-14,1315,13-22

13-14,14-15

14-15,15-16

15-16,16-17,16-11

15-18,18-19

18-19,4-18,18-23

18-19,19-20

19-20,20-21,20-22

20-21,21-13

22-13,22-23

22-23,23-3,18-23



qdd

293,18

513,39

510,87

297,37

128,114

106,540

304,93

185,01

246,85



qnut

146,591

256,697

255,433

148,685

64,057

53,270

152,467

92,505

123,424



458,63



229,313



498,46

151,88



249,232

75,942



249,94

70,89

82,71

277,070

164,07

170,20

53,38

155,30

73,59

257,23

182,55



124,972

35,445

41,356

138,535

82,033

85,100

26,690

77,650

36,795

128,615

91,274



TỔNG



2716,080



2. Chän ®êng kÝnh cho các đoạn ống trong mạng lới :

Chọn đòng kính cho các đoạn ống đợc chọn theo tiêu chuẩn và dựa vào bảng

tính toán thuỷ lực, bảng giới hạn vận tốc kinh tế của mỗi loại đờng kính.

Svth :



19



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



Đối với mạng lới cấp nớc bên ngoài nhà đòng kính tối thiểu là 100mm. Các đờng

kính ống đã chọn đựơc thể hiện trong bảng điều chỉnh mạng lới theo phơng

pháp Lôbatrep.

3. Kiểm tra sai số áp lực theo các vòng kín của mạng lới :

Sau khi kiểm tra sai số áp lực của các vòng kín ta thấy có một số vòng không

thoả mãn điều kiện vÒ sai sè ( ∑ hi −k ) ≤ 0,5m. Do vậy ta đi đến công đoạn

điều chỉnh mạng lới.

4. Điều chỉnh mạng lới vòng theo phơng pháp Lôbatrep

Quá trình điều chỉnh mạng lới đợc trình bày trong bảng sau :

V.tính toán hệ thống vận chuyển n ớc từ trạm xử lý đến đầu mạng l ới

và từ mạng lới đến đài nớc.

1.Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp II đến mạng l ới .

Thông thờng để đảm bảo cấp nớc an toàn ,những hệ thống vận chuyển

nớc cần phải tính toán với số tuyến ống tối thiểu là 2 và phải đảm bảo làm việc

trong điều kiện xảy ra h hỏng trên một đoạn ống nào của một tuyến

Lu lợng vận chuyển qua ống khi không cã sù cè

Q = 5,88% Qngđ= 5,88%.164689,64= 9683,75(m3/h) = 2689,93 (l/s)

Giả sử tuyến ống dẫn từ trạm bơm cấp 2 tới đầu đoạn ống gồm 2 ống, vậy lưu

lượng mỗi ống lµ:

Q1ống =



2689,93

= 1344,965(l/s)

2



Chọn đường kính cho 1 đường ống là : D = 1000(mm) ; v = 1,7(m/s) ; 1000i =

3,11

Tổn thất cột nước khi bơm từ trạm bơm ti đầu mng :

h= i.L =



3,11

.1280,2 = 3,98(m)

1000



Theo quy phm thit k hin hành thì lu lng cn vn chuyn khi có s c

xy ra trên 1 đon ng nào ®ã của 1 tuyến lµà:

Q = 100%Qcn + 70%Qsh

Trong đó : Qcn :Tổng lưu lượng cấp nước cho các xí nghiệp công nghiệp:

Qcn = 1253,65(m3/ca) = 156,71(m3/h)

Qsh : tổng lưu lượng cấp nước cho sinh hoạt trong giờ dùng nước lớn nhất:

Qsh = QshImax+ QshIImax = 3913,03 + 1986,3 = 5899,33(m3/h)

Vậy : Q = 100%.156,71 + 70%.5899,33 = 4286,241(m3/h) = 1190,62(l/s)

Svth :



20



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



trong trng hp cú cháy xẩy ra thì lưu lượng bơm cho sinh hoạt là 100%, lưu

lượng cho chữa cháy là 190(l/s) vậy Qh = 1190,6225 + 190 = 1380,62(l/s)

2.Tính toán số đoạn ống (n) cđa hƯ thèng vËn chun n íc tõ tr¹m bơm đến

mạng lới.

Khi không có sự h hỏng hóc tổn thất áp lực của hệ thống vận chuyển đợc tíng

bằng:

h=



S i k .n 2

Q =S.Q2

4



Trong đó :Si-k Sức kháng của một đoạn ống Si-k=So.li-k

S :Sức kháng của hệ thống ống dẫn khi làm việc bình thờng

Q:Lu lợng của hệ thống ống dẫn từ trạm bơm đến đầu mạng lới khi làm việc

bình thờng

Khi có h hỏng tại 1 đoạn nào đó , tổn thất áp lực của hệ thống đợc xác định

nh sau

hh=



S i k .( n + 3) 2

Q h =Sh.Qh2

4



Với Sh = S



vậy = Sh/S =



n+3

n



Để đảm bảo cấp nớc an toàn và áp lực yêu cầu ở đầu mạng lới không bị hạ thấp

thì

Sh.Qh2=S.Q2

hay Sh/S=Q2/Qh2= α =



n+3

2689,932

= 5,1 =

→ n= 0,73 LÊy n = 1 (đoạn)

2

1190,62

n



3.Tính toán ống vận chuyển từ mạng lới đến đài nớc.

Khoảng cách từ đài nớc đén đầu mạng lới là 830,4m

Lu lợng ra đài trong giờ dùng nớc lớn nhất : Qrđ = 0,56 % Q

Lu lợng bơm vào đài níc nhiỊu nhÊt : Qv = 0,75 % Q



ng



ng



Trong giê dùng nớc lớn nhất, lợng nớc ra đài là lớn nhất.

Do đó để đảm bảo lu lợng vào và ra đài một cách tốt nhất ta chọn lu lợng vận

chuyển từ mạng lới đến đài nớc là :

Q= 0,75 % Qng= 0,075.164689,64 = 1235,17 (m3/h) = 343,1 (l/s)

Chän D = 600 mm

Tra bảng : v=1,15 (m/s)

i=0.00268

Svth :



21



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



L=830,4 m

Vậy tổn thất của đoạn ống từ đài đến đầu mạng lới là :

H= i.L = 0,00268.830,4 = 2,23 m

VI.tính toán chiều cao đài nớc ,cột áp công tác của máy bơm cấp II và

áp lực tự do của tại các nút trong mạng lới

1.Tính chiều cao đài nớc .

Vị trí đài nớc đợc chọn ở đầu mạng lới . Chọn điểm tính toán bất lợi nhất là

diểm có cốt địa hình cao nhất và ở vị trí xa nhất so với trạm bơm cấp II và

đài nớc .Khi đó chiều cao đài nớc đợc xác định theo công thức :

Hđ= Hct - (Zđ - Znh) + hML

Trong đó :Znh Cốt mặt đất tại điểm tính toán bất lợi nhất

Zđ- Cốt mặt đất tại nơi xây dựng đài nớc : Zđ = 25(m).

hđ: Tổn thất áp lực trên ống vận chuyển từ đài nớc vào mạng lới trong giờ dùng

nớc

Hct- Cột nớc áp lực cần thiết tại điểm tính toán bất lợi nhất

BL



hML-Tổng số tổn thất áp lực trong các đoạn ống của mạng lới từ đài nớc đến

điểm

ĐN



tính toán bất lợi nhất .

Nhìn vào mặt bằng ta thÊy :

Khu vùc I : cã ®iĨm kÕt thóc dïng nớc là điểm 4,3, 11, 16 do các im này có

khoảng cách tới đài nớc tơng đối nh nhau,dựa vào cao độ địa hình ta chọn

điểm 4 là điểm bât lợi nhất, có các thông số sau :

Cao trình : 23,4 (m)

Số tầng nhà : 3-4 tầng, áp lực yêu cầu : 20 (m)

Khu vực II : có điểm kết thúc dùng nớc là iểm 19, có các thông số sau :

Cao trình : 22,7(m)

Số tầng nhà : 3 - 4 tầng, áp lực yêu cầu : 20 (m)

Để tìm đợc điểm tính toán hợp lý là điểm xa nhất và bất lợi nhất trên mạng lới

ta đi tính tổn thất từ đài đến 2 điểm này xem vị trí nào có tổn thất áp lực

lớn hơn thì đó là điểm bất lợi nhất :



Svth :



22



đồ ¸n m¹ng líi cntp



gvhd :



| Σh1,6,5, 4 | + | Σh1, 2,5, 4 | + | Σh1, 2,3, 4 |

25,25 + 19,281 + 31,786

3

3

∑h4=

=

= 25,439(m)

| Σh1, 6,5, 4,18,19 | + | Σh1, 2,5, 4,18,19 | + | Σh1, 2,3, 4,18,18 | + | Σh1, 2,3, 23,18,19 |

∑h19



4



=



48,992 + 43,023 + 55,528 + 49,608

4

=

= 33,87 (m)

Vậy nút bất lợi nhất là nút 19

Khu 1 nhà 3 -4 tầng HCT = 20 m

Khu 2 nhà 3 - 4 tầng HCT = 20 m

H®= Hct + Znh + ∑hML - Z® = 20 + 22,7 + 33,87– 25 = 51,48 (m) ≈ 52 (m)



hb-d

H0

hd-nh



Hb



Hd



Hct



Zd

Zn



Znh



2.Tính chiều cao công tác của máy bơm cấp 2.



Svth :



23



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



Chiều cao cột nớc của máy bơm phải thỏa mãn điều kiện thắng đợc độ chênh

cao hình học giữa cốt trục máy bơm và cốt mực nớc cao nhất trong thùng chứa

của đài nớc ,đồng thời thắng đợc tổng tổn thất áp lực trong tuyến ống dẫn từ

trạm bơm đến đài hđ

Tính cho giờ vận chuyển nớc lớn nhất vào đài .

áp lực công tác của máy bơm ở trạm bơm II : Hb = H® +∑hb-® +



h0

+ Z® - Zb

2



h0- ChiỊu cao mùc nớc lớn nhất trong thùng chứa đài nớc

dn



h



d



:Tổng tổn thất áp lực trên tuyến ống dẫn và mạng lới từ trạm bơm đến



tb



đài nớc trong giờ vận chuyển nớc lớn nhất vào đài

Zđ= 25 (m), Zb=24,5 (m), Hđ= 52 (m)

ho= 2 (m)

hđ = 15,62 + 2,23= 17,85 (m)

Vậy



Hbơm= 52 +



2

2



+ 25 – 24,5 + 17,85 = 71,35 (m)



 TÝnh cho giờ dùng nớc nhiều nhất.

ĐN



Hbmax=(Zd- Zb)+ hđ + Hđ=55 + 25 24,5 + 17,85 = 70,35 (m)

TB



Svth :



24



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



Tính cho giờ có cháy xảy ra.

Khi có cháy xảy ra đài chỉ hoạt động trong 10 phút sẽ bị dốc cạn nớc, chiều cao

công tác của bơm chữa cháy



ĐML



BL



Hbcc=(ZACC- ZBCC) + hMLCC + hMLCC +HCCCT

TB



ML



Trong đó :ZACC, ZBCC- Cốt mặt đất tại ngôi nhà có cháy bất lợi nhất (điểm 8) và

cốt trục máy bơm chữa cháy : ZACC = 33,1m ; ZBCC = 34,3

ĐML



hMLCC:Tổng tổn thất áp lực trong tuyến ống từ trạm bơm đến đầu mạng lới

khi cháy

TB



cháy xảy ra. Khi có cháy xảy ra lu lợng trong đoạn ống từ máy bơm đến đầu

mạng lới tăng do đó vận tốc tăng, tổn thất cũng theo đó mà tăng lên và bằng

4,59m

BL:A



hMLCC:Tổng tổn thất áp lực trong mạng lới tính từ đầu mạng lới đến điểm có

cháy =

ĐML



bất lợi nhất. . Để có đợc số liệu này ta dựa vào bảng điều chỉnh lu lợng khi có

cháy trong giừo dùng nớc lơn nhất để tính.Ta lấy giá trị này là trung bình của

các tổn thất của hai tuyến ống từ trạm bơm tới điểm 8.

DBL





TB



| h17 ,12,11,10,9,8 | + | Σh17 ,16,15,6,7 ,8 |

2



h8=



36,754 + 36,933

2

=



=



36,8435 m



HCCCT :LÊy b»ng 10m

HBCC= 33,1 – 34,3 + 4,59 + 36,8435 + 10 = 50,23(m)

*Chọn máy bơm.

Cột áp toàn phần của máy bơm tính theo công thức

HBTP=HB+hh+hnb

Trong đó :



Svth :



25



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



HB: Là trị số áp lực công tác của máy bơm (áp lực đẩy của máy bơm ) đã đợc

xác định cho các trờng hợp ở trên .

hh: Chiều cao hót h×nh häc ,tÝnh tõ mùc níc thÊp nhÊt trong bể chứa ứng với

thời điểm tính toán trên trục máy bơm, lấy =3,5 (m)

hnb: Tổn thất áp lực trong nội bộ trạm bơm , đối với bơm sinh hoạt =2 2,5 m,

đối với bơm chữa cháy = 5 m

*Tính víi trêng hỵp dïng níc lín nhÊt.

HBTP = 48,04 + 3,5 + 2,5 = 54,04 (m)

*TÝnh víi trêng hỵp vËn chuyển nớc vào đài

HBTPvc = 50,04 + 3,5 + 2,5 = 56,04 (m)

*Tính với trờng hợp chữa cháy.

HBTPCC= 50,23 +3,5 +5 = 58,73 (m)

Cột áp chênh nhau không qúa lớn nên ta chọn bơm chữa cháy cùng loại với bơm

cấp II

3. TÝnh to¸n ¸p lùc tù do cho c¸c nót trên mạng lới

Kết quả tính toán thủy lực mạng lới cấp nớc đã cho biết tổn thất áp lực trong

từng đoạn ống của mạng lới với các trờng hợp tính toán riêng biệt.

áp lực tự do tại một nút bất kỳ trong mạng lới đợc xác định theo công thức :

Hi = (Zi-1 – Zi) + Hi-1 -



∑h



i −1 _ i



Trong giê dïng níc lín nhÊt ta cã :

¸p lùc tự do tại điểm 17 là :

H17 = 34,3 33,8 + 48,04 – 3,45



Svth :



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Từ bảng lưu lượng dọc đường ta tính cho tất cả các nút của mạng lưới bằng cách phân đôi lưu lượng về các hai đầu nút của mỗi đoạn ống, và cộng tất cả các trị số lưu lượng được phân như vậy tại các nút, ta có bảng sau

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×