Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
tính toán và thiết kế mạng lưới cấp nước

tính toán và thiết kế mạng lưới cấp nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

đồ án mạng lới cntp



gvhd :



3. Trạm xử lý

4. Bể chứa nớc sạch

5. Trạm bơm cấp II

6. Đài nớc

7. Mạng lới đờng ống cấp nớc

Do địa hình thiết kế là có độ dốc đều là 1 m có sông chảy qua ven

thành phố nhng lại và chảy đều, ổn định trong địa bàn khu vực thành phố

nên ta chọn phơng án đặt trạm xử lý ở nơi cao nhất ven thành phố và dùng phơng án khai thác nớc làm nguồn cung cấp nớc cho trạm bơm cấp I.

I.Vạch tuyến mạng lới cấp nớc.

Vì đây là thiết kế mạng lới cấp nớc cho 1 thành phố nên phải đảm bảo cấp

nớc liên tục tránh xảy ra sự cố hỏng hóc gây mất nớc trong thành phố. Vì vậy ta

không sử dụng mạng lới cụt mà sử dụng mạng lới vòng cho các tuyến ống tới các

khu dân c tập trung và các xí nghiệp công nghiệp để đảm bảo cấp nớc liên

tục an toàn. Còn nớc dẫn từ mạng lới thành phố đến các tiểu khu, các công

trình nhỏ là mạng lới cụt, ở đây thành phố nằm trên khu vực dốc đều với

khoảng cách các đờng đồng mức là 1m. Mà ta đặt trạm xử lý ở nơi vị trí khá

cao so với mặt bằng thành phố, nên ta chọn đài ở đầu mạng lới để tận dụng

chiều cao địa hình.

II.xác định các trờng hợp tính toán cần thiết cho mạng lới cấp nớc.

Vì chọn đài ở đầu mạng lới nên ta phải tính toán mạng lới cấp nớc thành phố

trong 2 trờng hợp

-Tính toán mạng lới cho giờ dùng nớc nhiều nhất. Đây là trờng hợp tính toán cơ

bản

-Tính toán kiểm tra mạng lới khi phải đảm bảo cấp nớc dập tắt các đám cháy

trong giờ dùng nớc nhiều nhất

III.Xác định chiều dài tính toán ,l u lợng dọc đờng của các đoạn ống,

lập sơ đồ tính toán mạng lới cho các trờng hợp

1.Xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống.

Mỗi đoạn ống làm nhiệm vụ phân phối nớc theo yêu cầu của các đối tợng dùng

nớc khác nhau đòi hỏi khả năng phục vụ khác nhau. Để kể đến khả năng phục

vụ của các đoạn ống ngời ta đa ra công thức tính chiều dài tính toán

ltt=lthựcì m (m)

m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống

Svth :



14



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



lthực: Chiều dài thực của đoạn ống tính toán

ltt: Chiề dài tính toán đoạn ống



XC NH CHIU DÀI TÍNH TỐN

Khu vực I



STT

1



Đoạn

ống

2



Chiều dài

thực(m)

3



m

4



ltt(m)

5



1



1-2



834.00



1



2



2-3



1081.90



3



3-4



811.60



4



4-5



1061.30



5



5-6



768.90



6



6-1



7

8

9

Svth :



Khu vực II



STT

6



Đoạn

ống

7



Chiều dài

thực(m)

8



m

9



ltt(m)

10



834



1



11-12



790.9



1



790.9



1



1081.9



2



12-13



565.2



565.2



811.6



3



13-14



710.9



530.65



4



14-15



555.0



384.45



5



15-16



922.0



753.10



1

0.

5

0.

5

0.

5



376.55



6



16-11



1030.3



1-7



883.60



1



883.6



7



11-3



1092.4



7-8

8-9



431.30

890.20



1

1



431.3

890.2



8

9



3-4

4-18



811.6

978.8



1

0.

5

0.

5

0.

5

0.

5

0.

5

0.

5

0.



355.5

277.5

461.0

515.2

546.2

405.8

489.4



15



®å án mạng lới cntp



gvhd :



10



9-10



411.10



1



411.1



10



18-19



610.7



11



10-11



1044.30



1044.3



11



19-20



342.5



12



11-16



1030.30



1

0.

5



515.15



12



20-21



687.5



13



16-17



710.00



1



710



13



21-13



626.6



5

0.

5

0.

5

0.

5

0.

5



14



17-9



461.90



1



461.9



14



13-22



997.7



1



997.7



15



10-2



957.30



957.3



15



22-23



427.4



1



427.4



16



11-3



1092.40



1

0.

5



546.2



16



23-3



477.6



1



477.6



17



2-5



793.90



1



793.9



17



20-22



871.6



1



871.6



18



7-10



863.20



1



863.2



18



18-23



724.9



1



724.9



Tn

g



14880.

30



12527.

30



13223.

60



305.4

171.3

343.8

313.3



9039.

45



2.Lập sơ đồ tính toán mạng lới.

a. Lập sơ đồ tính toán mạng lới có đài ở đầu khi dùng nớc lớn nhất Qua

bảng phân phối lu lợng sử dụng, lu lợng bơm cấp II, lu lợng đài nớc theo các giờ

trong ngày ta thấy

*Giờ dùng nớc lớn nhất là:9h-10h với

Qmax=6,06 %Qngđ= 6,06%.164689,64= 9980,19 (m3/h) = 2772,28 (l/s)

*Lu lợng nớc sinh hoạt cấp cho các giờ dïng níc lín nhÊt lµ:

QshImax= 3913,03 (m3/h)= 1086,95 (l/s)

QshIImax= 1986,31(m3/h)= 551,75 (l/s)

*Tổng lợng nớc tới cây và tới đờng và níc dù phßng

∑Qt= 538,07 + 212,07 = 750,14 (m3/h) = 208,37 (l/s)

∑QtËp trung= QxnI+ QxnII= ∑Q xN =1253,65 (m 3 /ca) = 43,53

(l/s)

∑Qt + ∑Qdp = Qmax - QshImax - QshIImax - Qtt

= 2772,28 – 1086,95 – 551,75 – 43,53 = 1090,05 (l/s)

*Lu lợng dọc

qđvc =



Svth :



Qt + Qdp

lttI + lttII



=



1090,05

= 0,05(l/s-m)

12527,30 + 9039.45



16



đồ án mạng lới cntp



q



I

đv



q



II

đv



=



=



Q



shI



+ qđvc =



1086,95

+ 0,05 = 0,14(l/s-m)

12527,30



+ q®vc =



551,75

+ 0,05 = 0,11 (l/s-m)

9039,45



max



ΣlttI

Q



gvhd :



shII



max



Σl ttII



TÍNH LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯỜNG CHO CÁC ĐoẠN Ống

KHU CỰC I



Đoạn

ống



ltt(m)



1



2



3



4



1



1-2



834



2



2-3



1081.9



3



3-4



858.5



4



4-5



530.65



5



5-6



384.45



6



6-1



376.55



7



1-7



883.6



0.140

0.140

0.140

0.140

0.140

0.140

0.140



STT



Svth :



KHU CC II



Đoạn

ống



ltt(m)



5



6



7



8



9



116.76



11-12



790.90



88.58



151.47



12-13



565.20



120.19



13-14



355.45



74.29



14-15



277.50



53.82



15-16



461.00



52.72



16-11



500.15



123.70



11-3



546.20



0.112

0.112

0.112

0.112

0.112

0.112

0.112



qIđv



qIdđ



(l/s.m)



(l/s)



qIIđv



qIIdđ



(l/s.m)



(l/s)



63.30

39.81

31.08

51.63

56.02

61.17



17



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



8



7-8



431.3



9



8-9



890.2



10



9-10



411.1



11



10-11



1044.3



12



11-16



500.15



13



16-17



710



14



17-9



461.9



15



10-2



957.3



16



11-3



546.2



17



2-5



793.9



18



7-10



863.2



Tn

g



q

q



0.140

0.140

0.140

0.140

0.140

0.140

0.140

0.140

0.140

0.140

0.140



12559.

20

I



dd ( i −k )



II



dd ( i −k )



=



60.38



3-4



429.25



124.63



4-18



489.40



57.55



18-19



305.35



146.20



19-20



171.25



70.02



20-21



343.75



99.40



21-13



313.30



64.67



13-22



997.70



134.02



22-23



427.40



76.47



23-3



477.60



111.15



20-22



871.60



120.85



18-23



724.90



1758.

29



9047.

90



0.112

0.112

0.112

0.112

0.112

0.112

0.112

0.112

0.112

0.112

0.112



48.08

54.81

34.20

19.18

38.50

35.09

111.74

47.87

53.49

97.62

81.19



1013.

36



1904,15 l/s



= 15,21 l/s



KiÓm tra kết qủa tính :

Qvào= Qbơm+Qđài = 6,06% Qngđ= 6,06%.164689,64= 9980,19(m3/h) =

2772,28 (l/s)

∑QtËp trung= QxnI+ QxnII= ∑Q xN =1253,65 (m 3 /ca) = 43,53 (l/s)

∑Qvµo- ∑QtËp trung= 2772,28 – 43,53 = 2728,75 (l/s)

Mµ Qnót= 17588,92 + 1013,36 = 2771,65 (l/s)

VËy ∑ Qnót = ∑Qvµo-∑QtËp trung =2772,28 - 2771,65 ≈ 0 (l/s)

Từ bảng lu lợng dọc đờng ta tính cho tất cả các nút của mạng lới bằng cách

phân đôi lu lợng về các hai đầu nút của mỗi đoạn ống, và cộng tất cả các

trị số lu lợng đợc phân nh vậy tại các nút, ta có bảng sau

IV:Tính toán thủy lực đoạn ống.

1.Phân phối sơ bộ trong mạng lới.

Theo phần trên ta có Qcc = 190(l/s) . Trò số lưu lượng này coi như lưu

lượng lấy ra tập trung.

Trên sơ đồ tính toán của trường hợp dùng nước lớn nhất ta đặt

thêm các “lưu lượng tập trung mới” ( lưu lượng dập tắt đám cháy)

vào. Vò trí đặt các lưu lượng tập trung tập trung để dập tắt đám

cháy phải lựa chọn sao cho hợp lý. Những vò trí này thường là các

điểm bất lợi nhất, cao nhất, xa nhất so với trạm bơm, nơi có nhiều

công trình đặc biệt quan trọng, kho tàng … Lưu lượng đưa vào mạng

lưới trong trường hợp có cháy tính theo công thức :

Svth :



18



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



Q



v



= QDmax +



Q



cc



:



Trong ủoự :

+QDmax – Lưu lượng tiêu dùng của mạng lưới trong giờ dùng nước

lớn nhất, tính bằng (l/s)

6,06.164689,64

QDmax =

= 2772,28 (l/s)

100.3,6

+ ∑ Qcc - Tổng lưu lượng để dập tắt đám cháy đồng thời xảy ra

trên mạng lưới, tính bằng (l/s) Qcc = 190(l/s)

⇒ ∑ Qv = 2772,28 + 190 = 2962,28 (l/s)

XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NÚT

NUT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23



DOAN ONG LIEN

QUAN

1-2,1-6,1-7

1-2,2-5,2-3,2-10

2-3,3-4,3-11,3-23

3-4,4-5,4-18

4-5,5-6,2-5

5-6,6-1

1-7,7-8,7-10

7-8,8-9

8-9,9-10,9-17

7-10,10-2,9-10,1011

10-11,11-12,113,11-16

12-13,11-12

12-13,13-14,1315,13-22

13-14,14-15

14-15,15-16

15-16,16-17,16-11

15-18,18-19

18-19,4-18,18-23

18-19,19-20

19-20,20-21,20-22

20-21,21-13

22-13,22-23

22-23,23-3,18-23



qdd

293,18

513,39

510,87

297,37

128,114

106,540

304,93

185,01

246,85



qnut

146,591

256,697

255,433

148,685

64,057

53,270

152,467

92,505

123,424



458,63



229,313



498,46

151,88



249,232

75,942



249,94

70,89

82,71

277,070

164,07

170,20

53,38

155,30

73,59

257,23

182,55



124,972

35,445

41,356

138,535

82,033

85,100

26,690

77,650

36,795

128,615

91,274



TỔNG



2716,080



2. Chän ®êng kính cho các đoạn ống trong mạng lới :

Chọn đòng kính cho các đoạn ống đợc chọn theo tiêu chuẩn và dựa vào bảng

tính toán thuỷ lực, bảng giới hạn vận tốc kinh tế của mỗi loại đờng kính.

Svth :



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

tính toán và thiết kế mạng lưới cấp nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×