Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng IV: Biểu đồ dùng nước thành phố

Bảng IV: Biểu đồ dùng nước thành phố

Tải bản đầy đủ - 0trang

đồ án mạng lới cntp



gvhd :



bậc III, có 3 bơm hoạt động với công suất Qh=1,73.3.0,88 = 4,57%Qngđ

bậc IV, có 4 bơm hoạt động với công suất Qh=1,73.4.0,85 = 5,88%Qngđ

2.Tính toán dung tích của đài nớc và bể chứa.

-Xác định dung tích của đài nớc và bể chứa bằng phơng pháp lập bảng dựa

vào chế độ bơm cấp I,II và chế độ dùng nớc của thành phố trong các giờ

Xác định thể tích điều hoà của đài nớc ( tính theo % Qngđ)



Giờ

trong

ngày

0_1

1_2

2_3

3 _4

4_5

5_6

6_7

7_8

8_9

9_10

10_11

11_12

12_13

13_14

14_15

15_16

Svth :



Lu lợng nớc

tiêu thụ

%Qngđ



Lu lợng Trạm

Lợng nớc ra Lợng nớc còn

Lợng nớc vào

Bơm II

đài

lại trong đài

đài %Qngđ

%Qngđ

%Qngđ

%Qngđ



1,45



1,73



0,28



-0,34



1,45



1,73



0,28



-0,62



1,45



1,73



0,28



-0,90



1,45



1,73



0,28



-1,18



2,36



1,73



0,63



-0,56



3,86



3,11



0,75



0,19



4,78



4,57



0,22



0,41



5,69



5,88



6,05



5,88



0,17



0,38



6,06



5,88



0,18



0,56



5,32



5,88



6,04



5,88



0,16



0,16



4,91



4,57



0,35



0,51



5,02



4,57



0,45



0,96



5,37



5,88



0,51



0,45



5,82



5,88



0,07



0,38



0,19



0,56



0,22



0



10



đồ án mạng lới cntp



16_17

17_18

18_19

19_20

20_21

21_22

22_23

23_24



gvhd :



5,82



5,88



0,06



0,32



5,92



5,88



5,46



5,88



4,78



4,57



4,52



4,57



0,05



0,10



2,99



3,11



0,12



-0,02



1,97



1,73



1,45



1,73



0,04



0,36

0,42



-0,06



0,22



0,15



0,24



0,22

0,28



-0,06



*Thể tích thiết kế của ®µi níc .

-ThĨ tÝch ®iỊu hoµ cđa ®µi níc lµ

W®h®= 0,96+ − 1.18 = 1,13 (%Qng®) = 1,13%. 164689,64= 1860,99 m3

-Thể tích thiết kế của đài nớc là:Wtđ= Wđhđ+Wcc10

Trong đó: W®h®= 1860,99 m3

Wcc10’=



190.10.60

=114 m3

1000



VËy Wt®= 1860,99 + 114 = 1974,99 m3

Chọn 1 đài tròn với kích thớc đài là:

đờng kính trong của thành đài : d = 1,405. 3 1974,99 = 17,63 (m)

Chiều cao nớc hữu ích trong đài : h = 0,46.d = 0,46.17,63 = 8,11 (m)

ChiÒu cao mùc nớc lớn nhất đến đáy dầm đai trên :

h0 = 0,10.d = 0,10.17,63 = 1,763 (m) ≈ 2(m)

*ThÓ tÝch thiÕt kế của bể chứa.

Xác định thể tích điều hoà của bể chứa nớc ( tính theo % Qngđ)



Giờ

trong

ngày



Lu lợng Trạm

Bơm I

%Qngđ



0_1



4.17



Svth :



Lu lợng Trạm

Lợng nớc vào

Bơm II

bể %Qngđ

%Qngđ



1,73



2,44



Lợng nớc

ra bể

%Qngđ



Lợng nớc còn

lại trong bể

%Qngđ



7,56



11



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



1_2



4.17



2_3



4.17



3 _4



4.17



4_5



4.17



5_6



4.17



6_7



4.17



7_8



4.17



8_9



4.17



9_10



4.17



10_11



4.17



11_12



4.17



12_13



4.17



13_14



4.17



14_15



4.17



15_16



4.17



16_17



4.17



17_18



4.17



18_19



4.17



19_20



4.17



20_21



4.17



21_22



4.17



22_23



4.17



23_24



4.17



Svth :



1,73



2,44



10,00



1,73



2,44



12,43



1,73



2,44



14,87



1,73



2,44



17,31



3,11



1,05



18,36



4,57



0,40



17,96



5,88



1,72



16,24



5,88



1,72



14,53



5,88



1,72



12,81



5,88



1,72



11,10



5,88



1,72



9,38



4,57



0,40



8,98



4,57



0,40



8,58



5,88



1,72



6,86



5,88



1,72



5,15



5,88



1,72



3,43



5,88



1,72



1,72



5,88



1,72



0



4,57



0,40



-0,40



4,57



0,40



-0,80



3,11



1,05



0,25



1,73



2,44



2,69



1,73



2,44



5,12



12



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



-Thể tích điều hoà của bĨ chøa W®hb= 18,36(%Qng®)

-ThĨ tÝch thiÕt kÕ cđa bĨ chøa Wtb= Wđhb+Wcc+Wbt

Với:



Wđhb= 18,36%.164689,64 = 30237,02 m3



Wcc:Thể tích chứa lợng nớc để dập tắt các đám cháy của phạm vi thiết kế trong

3h và đợc tính theo công thức : Wcc=3Qcc+Qmax-3QI

Trong đó :

*Qcc-Tổng lợng nớc cấp để dập tắt đám cháy của phạm vi thiết kế trong một

giờ

Qcc=



190.3600

= 684 m3

1000



*Qmax:Tổng lợng níc tiªu dïng cđa 3giê: Giê dïng níc lín nhÊt (giê 9-10 = 6,06

%Qng) , giê cËn trªn ( giê 8-9 = 6,05 %Qngđ ) và giờ cận dới (giờ 10-11

=5,32%Qng) theo biểu đồ chế độ tiêu thụ nớc của khu vùc thiÕt kÕ

∑Qmax=6,06+6,05+5,32 = 17,43( %Qng®) = 17,43%. 164689,64 = 28705,40

m3

*QI:Lu lợng giờ của trạm bơm cấp I

QI=4,17( %Qng)=4,17%. 164689,64 = 6867,56 m3

VËy Wcc=3.684 + 28705,40 - 3. 6867,56 = 10154,72 m3

*Wbt:Dung tích dùng cho bản thân hệ thống cÊp níc

Wbt = 5% Qng® = 0,05. 164689,64 = 8234,48 m3

Tổng hợp lại ta có Wtb= 30237,02 + 10154,72 + 8234,48 = 48626,22 (m3)

Víi dung tÝch cđa bĨ chøa 48626,22 (m3) vậy ta chia bể thành 6 ngăn với mỗi

ngăn cã dung tÝch lµ : 8104,37 (m3),lÊy bĨ co chiỊu cao hb = 8(m)



Phần thứ hai

tính toán và thiết kế mạng lới cấp nớc

Hệ thống cấp nớc là tập hợp của các công trình làm nhiệm vụ , khai thác nớc,

vận chuyển , xử lý, điều hoà, dự trữ và phân phối nớc cho các đối tợng tiêu

dùng nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu dùng nớc cả về số lợng và chất lợng trong phạm

vi thiết kế

Các công trình của hệ thống cấp nớc bao gồm :

1. Công trình thu nớc

2. Trạm bơm cấp 1

Svth :



13



đồ án mạng lới cntp



gvhd :



3. Trạm xử lý

4. Bể chứa nớc sạch

5. Trạm bơm cấp II

6. Đài nớc

7. Mạng lới đờng ống cấp nớc

Do địa hình thiết kế là có độ dốc đều là 1 m có sông chảy qua ven

thành phố nhng lại và chảy đều, ổn định trong địa bàn khu vực thành phố

nên ta chọn phơng án đặt trạm xử lý ở nơi cao nhất ven thành phố và dùng phơng ¸n khai th¸c níc lµm ngn cung cÊp níc cho trạm bơm cấp I.

I.Vạch tuyến mạng lới cấp nớc.

Vì đây là thiết kế mạng lới cấp nớc cho 1 thành phố nên phải đảm bảo cấp

nớc liên tục tránh xảy ra sự cố hỏng hóc gây mất nớc trong thành phố. Vì vậy ta

không sử dụng mạng lới cụt mà sử dụng mạng lới vòng cho các tuyến ống tới các

khu dân c tập trung và các xí nghiệp công nghiệp để đảm bảo cấp nớc liên

tục an toàn. Còn nớc dẫn từ mạng lới thành phố đến các tiểu khu, các công

trình nhỏ là mạng lới cụt, ở đây thành phố nằm trên khu vực dốc đều với

khoảng cách các đờng đồng mức là 1m. Mà ta đặt trạm xử lý ở nơi vị trí khá

cao so với mặt bằng thành phố, nên ta chọn đài ở đầu mạng lới để tận dụng

chiều cao địa hình.

II.xác định các trờng hợp tính toán cần thiết cho mạng lới cấp nớc.

Vì chọn đài ở đầu mạng lới nên ta phải tính toán mạng lới cấp nớc thành phố

trong 2 trờng hợp

-Tính toán mạng lới cho giờ dùng nớc nhiều nhất. Đây là trờng hợp tính toán cơ

bản

-Tính toán kiểm tra mạng lới khi phải đảm bảo cấp nớc dập tắt các đám cháy

trong giờ dùng nớc nhiều nhất

III.Xác định chiều dài tính toán ,l u lợng dọc đờng của các đoạn ống,

lập sơ đồ tính toán mạng lới cho các trờng hợp

1.Xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống.

Mỗi đoạn ống làm nhiệm vụ phân phối nớc theo yêu cầu của các đối tợng dùng

nớc khác nhau đòi hỏi khả năng phục vụ khác nhau. Để kể đến khả năng phục

vụ của các đoạn ống ngời ta đa ra công thức tính chiều dài tính toán

ltt=lthựcì m (m)

m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn èng

Svth :



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng IV: Biểu đồ dùng nước thành phố

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×