Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9: Đánh giá của người sử dụng về chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV

Bảng 2.9: Đánh giá của người sử dụng về chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV

Tải bản đầy đủ - 0trang

99



cung cấp thông tin “Đúng kỳ” và DNNVV cung cấp thơng tin “Có thể so sánh”; mức

đồng ý thấp nhất đối với ý kiến cho rằng thông tin trên BCTC của DNNVV được

“trình bày trung thực” và “khách quan” với mức điểm trung bình do người sử dụng

đánh giá tương ứng là 3.02 và 3.05. Điều này cũng phản ánh đúng thực trạng hiện

nay dường như BCTC của DNNVV chưa được coi là kênh thơng tin chính, là cơ sở

đáng tin cậy để ra các quyết định kinh tế.



2.3. Thực trạng hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việt Nam

2.3.1. Quy định pháp lý về Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việt Nam

2.3.1.1. Quy định pháp lý hiện hành về báo cáo tài chính của doanh nghiệp

nhỏ và vừa Việt Nam

Do đặc điểm lịch sử nên hệ thống kế toán Việt Nam chịu ảnh hưởng của

trường phái Châu Âu lục địa nói chung và kế tốn Pháp nói riêng. Ở Việt Nam, cơ

quan Nhà nước, cụ thể là Bộ Tài chính là tổ chức lập quy, chịu trách nhiệm ban

hành các văn bản pháp lý về kế toán. Khung pháp lý điều tiết hoạt động kế toán

DNNVV hiện nay bao gồm: Luật Kế toán và Nghị định hướng dẫn thi hành luật; Hệ

thống chuẩn mực kế tốn và các thơng tư hướng dẫn chuẩn mực; cùng với Chế độ

kế toán hướng dẫn thực hành cơng tác kế tốn.

Luật Kế tốn là văn bản về kế tốn có giá trị pháp lý cao nhất, được Quốc hội

ban hành. Luật kế toán mới nhất được Quốc hội ban hành là Luật kế toán 2015

ngày 20/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017 nhằm thay thế cho Luật kế

tốn 2003. Theo đó, Luật kế tốn 2015 quy định một số điểm mới và bổ sung về

đánh giá, ghi nhận giá trị hợp lý, báo cáo tài chính nhà nước, thời gian kiểm tra kế

tốn… Luật Kế tốn chi phối đến tồn bộ hoạt động kế tốn và nội dung tổ chức,

thực hiện cơng tác kế toán của các đơn vị kế toán trong nền kinh tế. Cùng với các

văn bản pháp lý khác, Luật Kế toán đã tạo lập được nền tảng pháp lý cho hoạt động

kế toán, giúp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp tổ chức cơng tác kế



100



tốn, lập BCTC đảm bảo yêu cầu quản lý của nhà nước, của đơn vị và yêu cầu của xã

hội trong suốt thời gian qua. Trong nội dung Luật đã bổ sung một số điều về hoạt động

kinh doanh dịch vụ kế tốn - một loại hình dịch vụ có ý nghĩa to lớn hỗ trợ cơng tác kế

tốn cho các DNNVV ở nước ta. Sau khi Luật kế toán 2015 ra đời, ngày 30/12/2016,

Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2016/NĐ-CP nhằm hướng dẫn thi hành luật kế

toán mới. Đồng thời Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực kế tốn, kiểm tốn độc lập vẫn tiếp tục có hiệu lực. Nghị định này quy

định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tốn, kiểm tốn độc lập

với hình thức xử phạt, mức phạt khá nghiêm khắc, ngoài ra nghị định còn có các biện

pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt.

Theo sau Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam là những quy định và

hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung

nhất, làm cơ sở ghi chép kế toán và lập BCTC nhằm đạt được sự đánh giá trung thực,

hợp lý, khách quan về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Bằng 05 quyết định Bơ Tài chính ban hành 26 Chuẩn mực kế toán đầu tiên của Vi êt

Nam, sự kiên này đã đánh dấu môt bước phát triển quan trọng của hê thống kế tốn

Viêt Nam trong con đường hơi nhâp, tiến tới tạo dựng môt khuôn khổ pháp lý trong

lĩnh vực kế tốn, tạo ra mơi trường kinh tế bình đẳng. Làm lành mạnh hóa các quan hê

và các hoạt đơng tài chính, tạo ra sự cơng nhân quốc tế đối với Viêt Nam trong q

trình hơi nhâp với kinh tế quốc tế và khu vực.

Với các DNNVV, do có những đặc trưng riêng nên chỉ áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực kế

tốn thơng dụng, áp dụng khơng đầy đủ 12 chuẩn mực kế tốn và khơng áp dụng 7

chuẩn mực kế tốn do khơng phát sinh ở DNNVV hoặc do quá phức tạp không phù

hợp với DNNVV.



101



26 chuẩn mực kế tốn Việt Nam VASs



DNNVV áp dụng

tồn bộ nội dung của

các chuẩn mực: VAS

01, VAS 05, VAS 14,

VAS 16, VAS 18,

VAS 23, VAS 26



DNNVV áp dụng

không đầy đủ: VAS

02, VAS 03, VAS 04,

VAS 06, VAS 07,

VAS 08, VAS 10,

VAS 15, VAS 17,

VAS 21, VAS 24,

VAS 29



DNNVV không áp

dụng: VAS 11, VAS

19, VAS 22, VAS 25,

VAS 27, VAS 28,

VAS 30



Chế độ kế tốn DNNVV cũng được Bộ Tài chính xây dựng dựa trên việc áp

dụng và không áp dụng các chuẩn mực trên. Trong những năm qua, chế độ kế tốn

DNNVV được ban hành, sửa đổi, bổ sung và hồn thiện khơng ngừng. Từ năm

1996, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và

nhỏ theo quyết định 1177/TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996. Sau đó là Quyết định số

144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 quy định sửa đổi bổ sung chế độ kế toán

doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 1177/TC/QĐ/CĐKT. Ngày 14/9/2006, với

Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế tốn DNNVV thay

thế Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành theo Quyết định

1177/TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày

21/12/2001 của Bộ Tài chính.

Sau 10 năm thực hiện, Ngày 26/8/2016, Bộ Tài chính ban hành Thơng tư

133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán DNNVV thay thế Quyết định

48/2006/QĐ-BTC ngày 30/9/2006 và có hiệu lực thi hành từ 1/1/2017. Theo đó,

Thơng tư 133/2016/TT-BTC có nhiều điểm mới đáng chú ý về chế độ kế toán áp

dụng cho DNNVV như đổi mới cách tiếp cận chính sách, đề cao tính khả thi áp dụng

trong thực tế doanh nghiệp, tách biệt kế toán và thuế, hướng đến phục vụ nhu cầu



102



quản trị, điều hành doanh nghiệp đồng thời cũng tiếp cận gần hơn thơng lệ và

Chuẩn mực quốc tế. Nhìn chung chế độ kế tốn mới này mang tính cởi mở, linh

hoạt cao, đưa ra nhiều lựa chọn cho doanh nghiệp.

Chế độ kế tốn DNNVV ban hành theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC, ngoài

phần quy định chung bao gồm 05 chương:

- Chương II: Tài khoản kế toán: liệt kê các tài khoản kế tốn sử dụng, giải

thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép các tài khoản kế toán;

- Chương III: Báo cáo tài chính, gồm: Quy định chung, danh mục báo cáo tài

chính và giải thích nội dung, kết cấu, phương pháp lập các chỉ tiêu trên báo cáo tài

chính doanh nghiệp;

- Chương IV: Chứng từ kế tốn

- Chương V: Sổ kế tốn và hình thức kế tốn

- Chương VI: Tổ chức thực hiện

Hệ thống quy định pháp lý áp dụng cho DNNVV Việt Nam được trình bày chi

tiết trong phụ lục 2.11

Tóm lại, quy định pháp lý điều tiết hoạt động kế toán ở DNNVV được thiết

kế theo hướng dựa trên quy định pháp lý về kế toán cho doanh nghiệp nói chung,

có giảm bớt các nguyên tắc cần tn thủ, giảm bớt u cầu trình bày thơng tin, cắt

bỏ những quy định về những vấn đề không liên quan hoặc hiếm khi xảy ra ở

DNNVV. Tuy nhiên việc thu hẹp và rút gọn này còn mang nặng yếu tố cảm tính,

chưa được nghiên cứu một cách bài bản, khoa học.



2.3.1.2. Quy định pháp lý áp dụng tại DNNVV để lập và trình bày báo cáo tài chính

Với câu hỏi “Khi lập BCTC, DNNVV dựa theo quy định pháp lý nào?” thì 7/7

kế tốn trưởng trả lời là doanh nghiệp mình lập BCTC dựa trên hướng dẫn của chế

độ kế toán. Một số chế độ kế toán được nhắc đến như Thông tư 133 (trước đây là

quyết định 48) hay thông tư 200. Trả lời cho câu hỏi “DNNVV khi lập BCTC có tham

chiếu thêm quy định trong chuẩn mực kế tốn khơng? Vì sao?” thì hơn 70% khẳng



103



định là khơng. Giải thích lý do của việc khơng tham chiếu thêm chuẩn mực kế toán,

những người được phỏng vấn cho rằng

“Phạm vi của chuẩn mực rộng mà hoạt động kinh doanh và nhu cầu

thông tin của doanh nghiệp chúng tơi còn hạn chế nên việc tham chiếu chuẩn

mực kế tốn là khơng cần thiết. Ngồi ra khi đọc chuẩn mực, tôi thấy nhiều

thuật ngữ không rõ nghĩa, hướng dẫn chung chung, không được chi tiết cụ thể

như trong hướng dẫn của chế độ. Chế độ cũng được cập nhật một cách thường

xuyên nên việc vận dụng chế độ để lập BCTC sẽ đảm bảo yêu cầu tuân thủ pháp

luật của doanh nghiệp”.

Liên quan đến chế độ kế toán, theo quy định hiện hành, những BCTC của

DNNVV lập cho năm tài chính từ 2017 trở đi sẽ áp dụng theo Thông tư

133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48. Thông tư này được đánh giá chung là

mang tính cởi mở, linh hoạt cao, đề cao tính khả thi bằng cách đưa ra nhiều lựa

chọn cho doanh nghiệp như được lựa chọn biểu mẫu BCTC theo tính thanh khoản

giảm dần hoặc phân biệt ngắn hạn, dài hạn theo truyền thống. Chế độ kế toán này

cũng tách biệt kế toán và thuế, hướng đến phục vụ nhu cầu quản trị, điều hành

doanh nghiệp, tiếp cận gần hơn với thông lệ và chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, kết

quả phỏng vấn cho thấy 3/7 DNNVV không áp dụng thông tư 133 mà áp dụng ln

Thơng tư 200/2014/TT-BTC nên khơng có ý định chuyển sang Thông tư 133. Theo

những doanh nghiệp này, việc phát triển trong tương lai của doanh nghiệp là điều

tất yếu, doanh nghiệp sẽ không nhỏ và vừa mãi mà trong tương lai có thể trở

thành doanh nghiệp lớn. Vậy nên việc áp dụng trước Thông tư 200 chủ yếu dành

cho doanh nghiệp lớn sẽ tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc minh

bạch hóa thơng tin và phát triển trong tương lai. Ngồi ra, 02 kế tốn trưởng cho

rằng Thơng tư 200 dựa trên Quyết định 15 hướng dẫn quy định nhiều mục chi tiết

hơn Quyết định 48 hay Thông tư 133, từ đó kế tốn viên dễ dàng áp dụng hơn.

Một lý do nữa cũng được người trả lời phỏng vấn nhắc đến là tại trường đại học,



104



họ được đào tạo về Quyết định 15 hay Thông tư 200 nên khi ra trường, việc lựa

chọn áp dụng những gì đã được học cho doanh nghiệp của mình là điều dễ hiểu.

Việc khảo sát bằng bảng hỏi trên diện rộng cũng cho thấy kết quả tương tự.

Tỷ lệ các DNNVV tuân theo hướng dẫn của Thông tư 133/ Quyết định 48 và Thông

tư 200 là tương đương. Tỷ lệ các DNNVV lập BCTC có tham chiếu thêm chuẩn mực

kế tốn Việt Nam khá thấp, chỉ chiếm 11.5%.

Bảng 2.10: Quy định pháp lý áp dụng tại đơn vị

Quydinh

Số lượng

Tỷ lệ

Thong tu 133/ Quyet dinh 48

204

42.6

Thong tu 200/2014/TT-BTC

220

45.9

Tham chieu them Chuan muc ke toan Viet Nam

55

11.5

Khác

0

0

Tổng

479

100.0

(Nguồn: tác giả xử lý dữ liệu từ phần mềm SPSS 22)

Mặc dù trong phần tuyên bố về Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng trên

Thuyết minh BCTC, các doanh nghiệp đều khẳng định “Công ty đã áp dụng các

Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước

ban hành” (Phụ lục 2.18. Báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty cổ phần nội thất

Trần Gia) nhưng trên thực tế sự hiểu biết của kế toán viên về Chuẩn mực kế tốn

còn hạn chế.

Bảng 2.11. Đánh giá về Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay

Đánh giá về Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay

Nội dung CM



CMKT khó áp



Ngơn ngữ trong Có nhiều điểm chưa tương



q phức tạp



dụng hơn Chế CM quá hàn



thích giữa CMKT, CĐKT và



Trung



với DNNVV

3.85



độ KT

4.13



lâm, khó hiểu

3.68



thơng tư hướng dẫn

3.56



bình

Độ lệch



1.253



1.188



1.269



1.220



chuẩn

(Nguồn: tác giả xử lý dữ liệu từ phần mềm SPSS 22)



105



Đa số các kế toán viên cho rằng Chuẩn mực kế tốn khó áp dụng hơn chế độ

kế tốn với mức điểm trung bình lên đến 4.13. Các kế tốn tại DNNVV chủ yếu quan

tâm đến việc ghi chép sổ kế tốn và cung cấp BCTC cho đối tượng chính là cơ quan

thuế nên hầu như kế toán làm theo chế độ kế toán và các văn bản pháp luật về thuế.

Kế toán ghi sổ và lập BCTC theo từng hướng dẫn chi tiết của chế độ, tuân thủ theo

chế độ chứ ít khi dùng xét đốn cá nhân trong q trình lập BCTC. Từ đó cho thấy

chuẩn mực kế tốn vẫn chưa phổ biến và chưa thực sự có ích đối với DNNVV, nên

việc tuân thủ và vận dụng chuẩn mực kế tốn vào thực tế còn hạn chế.



2.3.2. Thực trạng hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việt Nam

2.3.2.1. Khảo sát về tầm quan trọng của từng báo cáo tài chính từ phía

doanh nghiệp nhỏ và vừa và so sánh với mức độ quan tâm từ phía người sử

dụng

Khi được hỏi về “tầm quan trọng của từng BCTC trong hệ thống BCTC của

DNNVV” thì 5/7 kế toán trưởng trả lời phỏng vấn đều khẳng định vai trò của

BCTHTC và BCKQHĐKD vì 2 báo cáo này thể hiện chi tiết tình hình tài sản, nguồn

vốn và kết quả hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp. BCLCTT và Thuyết minh BCTC

chưa được đánh giá cao và kế tốn cũng khơng chú trọng lập. Từ các ý kiến trả lời

của người được phỏng vấn, tác giả tổng hợp thành 3 lý do chính giải thích vai trò

của BCLCTT và Thuyết minh BCTC không cao như sau:

Một là, chế độ kế tốn khơng u cầu mà chỉ khuyến khích DNNVV lập

BCLCTT (thông tư 133/2016/TT-BTC) nên doanh nghiệp thấy việc lập BCLCTT là

không cần thiết, tốn kém thời gian, công sức và tiền bạc.

Hai là, nhu cầu sử dụng thông tin trên BCLCTT và Thuyết minh BCTC của nhà

quản trị chưa cao, dẫn đến chưa tạo áp lực cung cấp thông tin chất lượng cao trên

2 báo cáo này. “Đa số nhà quản trị của DNNVV chỉ quan tâm đến kết quả kinh

doanh, tài sản, số tiền trong két và cơng nợ. Họ cho rằng chức năng chính của kế



106



tốn là kế tốn tài chính, và chưa nhận thức được vai trò tư vấn quản trị phục vụ

cho việc lập kế hoạch, đưa ra quyết định và kiểm soát doanh nghiệp”.

Ba là, giới hạn về trình độ kế tốn cũng là trở ngại lớn để doanh nghiệp lập

và trình bày BCLCTT cũng như Thuyết minh BCTC. “Nhiều DNNVV không dùng phần

mềm kế toán hoặc dùng các phần mềm rẻ tiền, không tự động lập BCLCTT. Ngay cả

khi BCLCTT được tự động lập từ phần mềm theo phương pháp gián tiếp thì vẫn còn

khá nhiều sai sót so với tình hình thực tế. Tuy nhiên, các kế toán viên của DNNVV

cũng khó có thể nhận ra và điều chỉnh những sai sót này”. Việc tự lập BCLCTT dù

theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp và Thuyết minh BCTC dường như là khá

khó khăn với kế tốn DNNVV. “Trước đây khi được đào tạo ở trường đại học, chúng

tôi cũng chủ yếu lập BCĐKT (BCTHTC), BCKQHĐKD, ít khi được thực hành lập

BCLCTT và Thuyết minh BCTC thì lại càng khơng, cho nên đã sẵn tâm lý e ngại khi

phải lập 2 báo cáo này”.

Kết quả khảo sát bằng bảng hỏi trên diện rộng cũng cho kết quả tương tự.

Bảng 2.12: Đánh giá về tầm quan trọng của từng BCTC từ phía DNNVV

C4.1

C4.2

C4.3

C4.4

Valid

323

323

323

323

N

Missing

0

0

0

0

Mean

3.65

3.82

2.92

3.04

Std. Deviation

1.091 1.154 1.236 1.045

(Nguồn: tác giả xử lý dữ liệu từ phần mềm SPSS 22)

Từ bảng tổng hơp này có thể thấy rằng, BCLCTT và Thuyết minh BCTC khơng

được đánh giá cao, với mức điểm trung bình tương ứng theo thang đo Likert 1-5

chỉ đạt ở mức 2.92 và 3.04, trong đó mức điểm trung bình của BCLCTT thấp hơn

Thuyết minh BCTC có thể do tính khơng bắt buộc lập báo cáo theo quy định pháp lý

hiện hành.

Như vậy, có thể thấy rằng vai trò của BCLCTT và Thuyết minh BCTC chưa

được các DNNVV đánh giá cao và cũng chưa chú trọng trong việc lập và trình bày



107



thơng tin bởi những lý do chủ quan xuất phát từ chính nội tại doanh nghiệp cũng

như những lý do khách quan bên ngoài.

So với mức độ quan tâm của người sử dụng thơng tin về từng BCTC, có thể

thấy một số điểm tương đồng cũng như khác biệt.

Bảng 2.13: So sánh tầm quan trọng của từng BCTC giữa người sử dụng và

người cung cấp thông tin

BCTHTC BCKQHĐKD

Người sử dụng 3.55

Người cung cấp 3.65



3.78

3.82



BCLCT

T

3.32

2.92



TMBCTC



3.49

3.04

Nguồn: tác giả tổng hợp



Từ kết quả so sánh ở trên, có thể thấy rằng BCKQHĐKD được người sử dụng,

cũng như doanh nghiệp quan tâm nhất, với mức điểm trung bình đánh giá về tầm

quan trọng tương ứng là 3.78 và 3.82. BCTHTC được người sử dụng thông tin đánh

giá ở tầm quan trọng thứ 2 (mức điểm trung bình là 3.55) trong bộ BCTC của

DNNVV Việt Nam. Đối chiếu với bên cung cấp thơng tin, có thể thấy rằng báo cáo

này được doanh nghiệp khá chú trọng trong việc lập và trình bày.

Thuyết minh BCTC ngày càng được người sử dụng quan tâm bởi tác dụng

làm rõ những con số tổng hợp được trình bày trên từng BCTC. Người sử dụng đánh

giá tầm quan trọng của báo cáo này với mức điểm trung bình là 3.49, gần tương

đương với BCTHTC (3.55). Tuy nhiên, kế toán doanh nghiệp chỉ đánh giá tầm quan

trọng của báo cáo này ở mức trung bình 3.04. Chính do chưa nhận thức được tầm

quan trọng của Thuyết minh BCTC nên nhiều DNNVV Việt Nam lập báo cáo này với

mục đích đối phó với quy định và chế độ, khơng nhằm mục đích cung cấp thơng tin

hữu ích cho người sử dụng.

Mặc dù đối với người sử dụng thơng tin vai trò của BCLCTT ngày càng quan

trọng (mức điểm trung bình 3.32), nhưng xét từ phía DNNVV thì báo cáo này lại chỉ

được đánh giá ở dưới mức điểm dưới trung bình là 2.92. Chính từ nhận thức vai

trò kém quan trọng của BCLCTT nên thực tế tính tuân thủ khi lập BCLCTT của



108



DNNVV Việt Nam chưa thực sự cao, ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC

cung cấp cho người sử dụng.



2.3.2.2. Thực trạng vận dụng quy định pháp lý về lập và trình bày Báo cáo tài

chính doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

a. Về số lượng BCTC

Hệ thống BCTC theo quy định các DNNVV Việt Nam phải lập và nộp là:

- Báo cáo tình hình tài chính;

- Bảng cân đối tài khoản;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tự nguyện)

- Thuyết minh báo cáo tài chính.

Theo khảo sát mẫu điển hình gồm 10 doanh nghiệp vừa và 10 doanh nghiệp

nhỏ, thì kết quả cho thấy 20/20 doanh nghiệp đều lập BCTHTC, BCKQHĐKD và

TMBCTC theo đúng quy định của chế độ hiện hành.

Trong tổng số 20 bộ BCTC DNNVV Việt Nam mà tác giả khảo sát, ngoài 6

doanh nghiệp vừa niêm yết trên thị trường chứng khoán bắt buộc phải lập BCLCTT

theo quy định, thì có 6 DNNVV tự nguyện lựa chọn áp dụng Thông tư 200/2014/TTBTC. Đây được coi là chế độ kế tốn tạo ra những thơng tin trên BCTC đầy đủ và

minh bạch hơn so với chế độ kế toán dành riêng cho DNNVV, từ đó những doanh

nghiệp này phải lập thêm BCLCTT như một BCTC bắt buộc. Bên cạnh đó, có 2

doanh nghiệp tự nguyện lập BCLCTT mặc dù đang áp dụng chế độ kế toán dành

cho DNNVV. Như vậy, ngồi 6 doanh nghiệp vừa niêm yết, có 8/14 DNNVV tự

nguyện (trực tiếp hoặc gián tiếp) lập BCLCTT (tỷ lệ trên 50%). Điều này chứng tỏ

DNNVV đã ý thức được những lợi ích của việc tự nguyện cơng bố thêm thơng tin

cho các đối tượng sử dụng bên ngồi doanh nghiệp. Thuyết minh BCTC là 1 trong

số những BCTC bắt buộc mà DNNVV phải lập. Tuy nhiên, trong mẫu khảo sát thu

thập được thì mức độ chi tiết của loại báo cáo này ở các doanh nghiệp khác nhau



109



là rất khác nhau. Ví dụ Thuyết minh BCTC của Cơng ty cổ phần nội thất Trần Gia sơ

sài hơn rất nhiều so với Thuyết minh BCTC của Công ty cổ phần sơn Đồng Nai

Phụ lục 2.18. BCTC năm 2016 của Công ty CP nội thất Trần Gia

Phụ lục 2.19. BCTC năm 2017 của Cơng ty CP sơn Đồng Nai

b.Về trình bày BCTC

Đối với BCTHTC, qua khảo sát thực tế các bộ BCTC của DNNVV Việt Nam cho

thấy, các doanh nghiệp đều liệt kê tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu tại một thời

điểm. Các khoản mục tài sản, nợ phải trả được phân loại thành ngắn hạn nếu được

thu hồi hoặc thanh tốn trong vòng 12 tháng tới (hoặc 1 chu kỳ kinh doanh) kể từ

ngày kết thúc kỳ kế toán năm và ngược lại sẽ được phân loại thành dài hạn. Kết cấu

của BCTHTC được xây dựng theo kiểu bên trên bên dưới và cũng được sắp xếp theo

mức độ linh hoạt của tài sản hoặc tính thanh khoản của nguồn vốn.

Phụ lục 2.16. BCTHTC năm 2016 của Cơng ty Cổ phần xây dựng và trang trí

Nội thất Viễn Đơng

BCKQHĐKD của các DNNVV phản ánh tình hình kết quả kinh doanh trong

một thời kỳ. Kết quả này đều được trình bày theo kết cấu dọc dạng bảng chi tiết 3

loại hoạt động như sau: Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài

chính và hoạt động khác.

Đối với cách trình bày BCLCTT, hầu hết các DN đều tuân thủ trình bày lưu

chuyển tiền theo ba hoạt động, gồm: Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh;

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính. Dù

tách ra làm ba hoạt động rõ ràng khi thể hiện lưu chuyển dòng tiền thuần, nhưng

quan trọng nhất vẫn là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, nó nói lên việc doanh

nghiệp hoạt động thực sự như thế nào. Còn hoạt động đầu tư và hoạt động tài

chính là thứ yếu, một số doanh nghiệp khơng có dòng tiền lưu chuyển thuần từ

hoạt động tài chính hoặc hoạt động đầu tư; hoặc nếu có thì chỉ phát sinh ở một số

chỉ tiêu chủ yếu như Tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (hoạt động đầu

tư), Tiền thu từ đi vay, Tiền trả nợ gốc vay (hoạt động tài chính). Điều này là hồn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9: Đánh giá của người sử dụng về chất lượng thông tin trên BCTC của DNNVV

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×