Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Vũ Thị Vân Anh (2014), "Những bất cập trong thực tế của chuẩn mực kế tốn

số 17", Tạp chí Cơng thương, (8+9).

2. Mai Ngọc Anh, Lưu Đức Tuyên, Nguyễn Vũ Việt (2014), Một số chuyên đề lý

thuyết kế toán, Nxb Tài chính, Hà Nội.

3. Đồn Ngọc Phi Anh và Cao Thị Hoa (2016), "Nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng

chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam", Tạp chí kế

tốn và kiểm tốn, (5).

4. Bộ Tài chính (2005), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nxb Tài chính, Hà Nội.

5. Bộ Tài chính (2005), Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán

ban hành theo Quyết định số 12/2005/QÐ-BTC ngày 15/02/2005, Hà Nội.

6. Bộ Tài chính (2009), Thơng tư số 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập

và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các

khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng

hố, cơng trình xây lắp tại doanh nghiệp, Hà Nội.

7. Bộ Tài chính (2012), Thơng tư số 123/2012/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu

nhập doanh nghiệp, Hà Nội.

8. Bộ Tài chính (2014), Thơng tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập

doanh nghiệp, Hà Nội.

9. Bộ Tài chính (2014), Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về chế độ

kế tốn doanh nghiệp, Hà Nội.

10. Bộ Tài chính (2014), Thơng tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định

91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về

thuế, Hà Nội.

11. Bộ Tài chính (2015), Thơng tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập

doanh nghiệp, Hà Nội.

12. Bộ Tài chính (2015), Thơng tư số 89/2013/TT-BTC sửa đổi thơng tư

228/2009/TT-BTC, Hà Nội.



13. Bộ Tài chính (2015), Thơng tư 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 sửa đổi Điều 128

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Hà Nội.

14. Bộ Tài chính (2018), Thơng tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 hướng dẫn

nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi thông tư 78/2014/TT-BTC, Hà Nội.

15. Ngô Thế Chi, Phạm Văn Đăng (2013), Kế toán Việt Nam - Quá trình hình thành

và phát triển, Tập I, Nxb Tài chính, Hà Nội.

16. Ngơ Thế Chi, Phạm Văn Đăng (2013), Kế tốn Việt Nam - Q trình hình thành

và phát triển, Tập II, Nxb Tài chính, Hà Nội.

17. Chính phủ (2017), Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi về thuế giá trị gia tăng,

thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội.

18. Nguyễn Tuấn Duy (2006), Hồn thiện kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp

trong các doanh nghiệp thương mại Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa

học cấp bộ, Hà Nội.

19. Phan Thị Anh Đào (2012), Hồn thiện kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp tại

các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học

Thương mại, Hà Nội.

20. Đặng Thị Thúy Hằng (2016), Ảnh hưởng của thơng tin kế tốn công bố đến

quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, Luận án tiến sĩ,

Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.

21. Bùi Thị Mai Hòa - Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015), "Các nhân tố quyết định hành

vi điều chỉnh thu nhập làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:

Trường hợp Việt Nam", Tạp chí Phát triển và hội nhập, 22(32).

22. Nguyễn Thị Thu Hoàn (2016), "Thực thi và tuân thủ chuẩn mực kế toán thuế

thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam", Tạp chí Tài chính, (9).

23. Nguyễn Bích Liên (2012), Xác định và kiểm sốt các nhân tố ảnh hưởng chất

lượng thơng tin kế tốn trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định

nguồn lực doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Việt Nam, Luận án Tiến sĩ,

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

24. Trần Đức Nam (2011), "Khó khăn trong hạch tốn thuế thu nhập doanh nghiệp

theo chuẩn mực kế tốn", Tạp chí Kế toán - Kiểm toán, (17).



25. Nguyễn Thị Hồng Nga (2014), "Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến

chất lượng thơng tin kế tốn", Tạp chí Kế toán - Kiểm toán, (117).

26. Bùi Thị Mỹ Ngân (2012), Ảnh hưởng của chính sách thuế thu nhập doanh

nghiệp đến việc áp dụng chế độ kế, chuẩn mực kế toántại Việt Nam trong

các công ty niêm yết tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại

học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

27. Trần Đình Khơi Ngun (2010), "Bàn về mơ hình các nhân tố ảnh hưởng đến

vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ", Tạp chí

Khoa học và cơng nghệ, (5), (Đại học Đà Nẵng).

28. Trần Đình Khơi Ngun (2011), "Các nhân tố ảnh hưởng vận dụng chuẩn mực

kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đà Nẵng", Tạp chí Phát

triển kinh tế, (252).

29. Trần Đình Khơi Ngun (2012), "Chính sách kế tốn trong doanh nghiệp", Tạp chí

Phát triển kinh tế, (260).

30. Quốc hội (2008), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, theo Quyết định số

14/2008/QH12, Hà Nội.

31. Quốc hội (2013), Quyết định số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội.

32. Quốc hội (2015), Luật Kế toán Việt Nam, theo Quyết định số 88/2015/QH13, Hà Nội.

33. Nguyễn Thị Sâm (2017), "Thực trạng và giải pháp kế toán thuế thu nhập doanh

nghiệp", Tạp chí Kế tốn - kiểm tốn, 4(2)

34. Nguyễn Phúc Sinh (2008), Nâng cao tính hữu ích của báo cáo tài chính doanh

nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại

học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

35. Đỗ Thị Thanh Tâm và Mai Thị Sen (2018), "Kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp tại

các cơng ty kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội", Tạp chí

Cơng thương, 4(5).

36. Bùi Minh Tân (2014), "Kế tốn với cơng tác kê khai nghĩa vụ thuế thu nhập

doanh nghiệp", Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, (427).

37. Nguyễn Văn Thắng (2015), Thực hành nghiên cứu trong kinh tế và quản trị kinh

doanh, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.



38. Lê Tử Thành (2006), Lôgic học và phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb Trẻ,

Thành phố Hồ Chí Minh.

39. Tơ Hồng Thiên (2017), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ

thống thơng tin kế tốn tại các trường địa học công lập ở Việt Nam, Luận

án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

40. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh,

Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.

41. Đậu Thị Kim Thoa (2015), Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thơng tin kế

tốn tại các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh,

Đề tài nghiên cứu khoa học - cơng nghệ cấp cơ sở, Trường Đại học Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh.

42. Trần Phương Thúy (2015), "Hồn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại

các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn tỉnh Nam Định", Tạp chí Kinh tế

Châu Á - Thái Bình Dương, (427).

43. Hồng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu SPSS (1), Nxb

Hồng Đức, Hà Nội.

44. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu SPSS (2), Nxb

Hồng Đức, Hà Nội.

45. Chúc Anh Tú (2014), "Nhận diện các khoản thu nhập làm phát sinh chênh lệch

giữa kế toán và thuế", Tạp chí Tài chính, 8(598).

46. Phạm Thị Bích Vân (2012), Nghiên cứu ảnh hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp

đến sự lựa chọn chính sách kế tốn của các doanh nghiệp trên địa bàn

thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.

Tài liệu tiếng Anh

47. Aisbitt S. (2002),"Tax and accounting rules: some recent evelopments",

European Business Review,Vol.14 Issue: 2, pp.92-97.

48. Bierman H.,Jr. (1963), "A Problem in Expense Recognition", Accounting Review,

Vol. 38, No. 1: 61-63.

49. Black H.A. (1966),"Interperiod Allocation of Corporate Income Taxes",

AccountingResearch Study No. 9 (New York: AICPA) Framework (2001),



50. Buckwold W.J (2000), Canadian Income Taxation: planning and decition

making, Transcontinental printing Group.

51. Carey J.L. (1944),"What are Corporate Income Taxes? ", Journal of Accountancy, Vol.

77, No. 6: 425426.

52. Cuzdriorean, D. (2012), "The relationship between accounting and taxation

under the spectrum of the factors of influence: case study of Romania",

working paper, Babes-Bolyai University, 12.59.

53. Deloitte, IFRSs and US GAAP - a poket comparision, www.IASPlus.com, Sept. 2005.

54. Doehring (2011), "Understanding the effects of deferred income axes on your

operation", Centrec Consulting Group, LLC.

55. Drake D.F. (1962),"The Service Potential Concept and Interperiod Tax

Allocation," Accounting Review, Vol. 37, No. 4: 677-684.

56. Financial Accounting Standards Board (1992), "Accounting for income Taxes",

Statement of Financial Accounting Standards No.109 (incorporating an

amendment



of



FASB



Concepts



Statement



No.2),



(Full-text),



http://www.fasb.org/pdf/con6.pdf, 2007.

57. Francis Pol C. Lim (2013), "Impact of Information Technology on Accounting

Systems", Asia- Pacific Journal of Multimedia Services Convergent with

Art, Humanities, and Sociology, Vol.3, No.2.

58. Freedman (2004) "Aligning Taxable Profits and Accounting Profits: Accounting

standards, legislators and judges" [2004] eJlTaxR 4; (2004) 2(1) eJournal

of Tax Research 71.

59. Graham W.J. (1959), "Income Tax Allocation," Accounting Review, Vol. 34, No.

1: 1427. Hicks, E.L. (1963), "Income Tax Allocation," Financial Executive,

Vol. 31, No. 10: 46-56.

60. Grigore MZ., Gurau M. (2010), "Fiscal management of Romanian Companies",

Lex ET Scientia Int'l J. 17, 163.

61. Guerra F. and Eaglesham J. (2010), " Citi Under Fire Over Deferred Tax Assets,"

Financial Times, September 6, 2010.

62. Herbert Alexander Simon (1947) "Administrative Behavior: A Study of DecisionMaking Processes in Administrative Organization", 4th ed. in 1997, The

Free Press.



63. Hicks E.L. (1963), "Income Tax Allocation," Financial Executive, Vol.31,

No.10:46-56.

64. Holland K. & Jackson R.H.G. (2002), "Earnings management and deferred tax",

Accounting and Business Reseach, Vol 34, Issue 2, 2004.

65. Hoogendoorn, M. (1996), "Accounting and Taxation in Europe - a comparative

overview", European Accounting Review, 5(Supplement): 783-794.

66. International



Accounting



Standards



Board,



"About



IASB",



http://www.iasb.co.uk/, 2007.

67. International Accounting Standards Board, Framework for the Preparation and

Presentation of Financial Statements, was approved by the IASC Board in

April 1989 for publication in July 1989, and adopted by the IASB in April

2001,



http://www.publications@iasb.org



(eIFRS,



full-text),



http://www.iasplus.com/ standard/framewk.htm (Summary), 2007.

68. International Accounting Standard 12, Income Taxes, EC staff consolidated

version as of 21 June 2012, http://ec.europa.eu/internal_market/

accounting/docs/consolidated/ias12_en.pdf.

69. James S. (2009), "The Relationship Between Accounting and Taxation", Paper

number 02/09, University of Exeter.

70. Kabiru I.D., & Abdullahi S.R (2014), "Information technologyand accounting

information system in the Nigerien banking industry", Asian Economic

and Financial Review.

71. Kieso D., Weygandt.J, Warfield.T (2015), "Intermediate Accounting".

72. Komala, A.R, (2012), "The influence of the accounting managers’ knowledge

and the top managements" support on the accounting information

system and its impact on the quality of accounting information: a case of

zakat institutions in bandung" Journal of global management, July 2012.Vol 4.

No1.

73. Leo V. (1998), Information Management: concept, teaching, applications,

Internationlen Symposiums fur Informationswisswnscharft.



74. Logan D. (2011), "Three Differences Between Tax and Book Accounting that

Legislators Need to Know", July 27, 2011, Tax Foundation. No. 277.

75. Moonitz M. (1957), "Income Taxes in Financial Statements," Accounting

Review, Vol. 32, No. 2: 175183.73.

76. Nick H and Clive L.S. (1993), Cost - Benefits analysis and the environment,

Edward Elgar Northamption, MA USA.

77. Nobes,C.H. and Parker, R. (1995) Comparative International Accounting, 4th Edition,

Prentice Hall International Limited, University Press, Cambridge.

78. Nurnberg H. (1971), Cash Movements Analysis of the Accounting for Corporate

Income Taxes (East Lansing, MI: MSU Business Studies).

79. Nurnberg H. (1969), "Critique of the Deferred Method of Interperiod Tax Allocation",

New York Certified Public Accountant, Vol. 39, No. 12: 958-961.

80. Radcliffe G. (1993), "The relationship between tax law and accounting principles in

the United Kingdom and France". Irish Journal of taxation 1, 1-20.

81. Scholes M.S. and Wolfson M.A. (1990), "The effects of taxes on corporate

reorganization activity", Journal of Business, January, pp. S141-S164.

82. Schultz S.M. and Johnson R.T (1998), "Income tax allocation: The continuing

controversy in historical perspective"Accounting Historians Journal, Vol.

25, No. 2 (December 1998), pp. 81-111

83. Shield H.J. (1957), "Allocation of Income Taxes," Journal of Accountancy, Vol.

103, No. 4: 53-60. 49.

84. SimonH.A (1994), "Administrative Behavior How organizations can be



understood in terms of decision processes Computer Science"

Roskilde University, Spring 1994.

85. Speake (2011), "Expert Access Seminar Series: Tax Accounting 101", September

14, 2011.

86. Stuar S. (2010), The evolution of Cost - Benefit Analysis in U.S Regulatory

Decision Making, Jerusalem Forum on regulation and governance, The

Hebrew University, Israel page 385-405.



87. Verbruggen S., Christaens J. and Milis K. (2008), Earnings management: a

literature review Hub research paper 2008 /14.februai.



PHỤ LỤC

Phụ lục 1

Diễn biến chính sửa đổi và bổ sung các quy định của IAS 12

Ngày, tháng, năm



Nội dung



Tháng 4/1978



Dự thảo về Kế toán Thuế thu nhập được cơng bố



Tháng 7/1979



IAS 12 Kế tốn Thuế thu nhập ban hành



tháng 1/1989



Dự thảo định dạng lại chuẩn mực Kế tốn Thuế thu nhập được

cơng bố



Năm 1994



IAS 12 (1979) đã được định dạng lại



Tháng 10/1994



Sửa đổi và trưng cầu lại dự thảo chuẩn mực Kế toán Thuế thu nhập



Tháng 10/1996



IAS 12 (Thuế thu nhập) ban hành thay thế IAS (1979)



01/01/1998



IAS 12 (1996) có hiệu lực



Tháng 05/1999



Đoạn 88 của IAS 12 được sửa đổi bởi IAS 10 - Các sự kiện xảy ra

sau ngày lập BCĐKT



Tháng 10/2000



Revisions TNHH IAS 12 được công bố (hậu quả về thuế cổ tức)



Tháng 04/2000



Một sửa đổi khác của IAS 12 được thực hiện bởi IAS 40 - Tài sản

đầu tư



Tháng 10/2000



Đưa ra cách xử lý kế toán đối với thuế TNDN từ lãi cổ phần



Ngày 31 /03/2009



Bản dự thảo sửa đổi IAS 12 được trưng cầu để nhận ý kiến và

IASB đã nhận các ý kiến đóng góp đến 31/7/2009



Ngày 10 /09/2010



Dự thảo sửa đổi: Thu hồi tài sản tiềm ẩn (đề xuất sửa đổi IAS 12)

xuất bản



Ngày 20 /12/2010



Sửa đổi thuế thu nhập hoãn lại: Thu hồi tài sản tiềm ẩn



Ngày 19/01/2016



Sửa đổi việc: Cơng nhận tài sản thuế hỗn lại cho khoản lỗ chưa

thực hiện



Nguồn: Tác giả tổng hợp



Phụ lục 2

So sánh IAS 12 sửa đổi và IAS 12 gốc

Tiêu chí



IAS 12 gốc

IAS 12 gốc cho phép kế toán thuế

Phương TNDN hoãn lại bằng phương pháp hoãn

pháp lại (deferral method) hoặc phương

tiếp cận pháp nợ phải trả tiếp cận BCKQKD.

-IAS 12 gốc cho phép doanh nghiệp

không ghi nhận tài sản thuế TNDN

hỗn lại, thuế TNDN hỗn lại phải trả

khi có bằng chứng đáng tin cậy khoản

chênh lệch thời gian không được hồn

nhập trong tương lai.



Ghi

nhận tài

sản thuế

TNDN

hỗn lại

và thuế

TNDN

hỗn lại

phải trả



-IAS 12 gốc yêu cầu ghi nhận thuế

TNDN hoãn lại phải trả đối với phân

phối lợi nhuận của công ty con, liên

doanh, liên kết trừ khi giả định lợi

nhuận này sẽ không được phân phối

hoặc việc phân phối sẽ không làm tăng

thuế phải trả.



-IAS 12 gốc không đề cập đến thuế TNDN

hoãn lại phát sinh trong hợp nhất kinh

doanh do điều chỉnh theo giá trị hợp lý.

-IAS 12 gốc không đề cập đến thuế

TNDN hoãn lại liên quan đến lợi thế

thương mại.

-IAS 12 gốc cho phép hoặc không yêu cầu

doanh nghiệp ghi nhận thuế TNDN hoãn

lại phải trả phát sinh khi đánh giá lại tài

sản.

-IAS 12 gốc khơng nói rõ tài sản thuế

TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại

phải trả có được chiết khấu hay khơng.

-IAS 12 gốc khơng nói rõ phân loại tài

sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN

hoãn lại phải trả được phân loại thành

khoản mục ngắn hạn hay dài hạn.

-IAS 12 gốc không đề cập đến thuế

TNDN hỗn lại phát sinh từ giao dịch

thanh tốn bằng cổ phiếu.

-Khơng đề cập đến tài sản thuế TNDN

hỗn lại cho khoản lỗ chưa thực hiện



IAS 12 sửa đổi

IAS 12 sửa đổi nghiêm cấm kế tốn

thuế TNDN hỗn lại bằng phương

pháp hoãn lại (deferral method) và

yêu cầu sử dụng phương pháp nợ phải

trả tiếp cận BCĐKT.

-IAS 12 sửa đổi yêu cầu doanh nghiệp

ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại,

thuế TNDN hoãn lại phải trả cho tất

cả các khoản chênh lệch tạm thời

ngoại trừ một số trường hợp ngoại lệ

như nghiêm cấm ghi nhận tài sản

thuế TNDN hoãn lại, thuế TNDN hoãn

lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban

đầu của tài sản và nợ phải trả.

-IAS 12 sửa đổi nghiêm cấm việc ghi

nhận như IAS 12 gốc mà yêu cầu doanh

nghiệp ghi nhận thuế TNDN hoãn lại

phải trả trừ khi đáp ứng được 2 điều

kiện:

+ Công ty mẹ, nhà đầu tư hoặc liên

doanh có khả năng kiểm sốt thời

gian hoàn nhập chênh lệch tạm thời.

+ Chắc chắn chênh lệch tạm thời sẽ

khơng được hồn nhập trong tương

lai có thể dự đoán được.

-IAS 12 sửa đổi yêu cầu ghi nhận tài

sản thuế TNDN hoãn lại, thuế TNDN

hoãn lại phải trả vào ngày hợp nhất.

-IAS 12 sửa đổi có đến cập đến lợi thế

thương mại phát sinh trong hợp nhất

kinh doanh.

-IAS 12 sửa đổi yêu cầu doanh nghiệp

phải ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải

trả phát sinh khi đánh giá lại tài sản.

-IAS 12 sửa đổi nghiêm cấm chiết

khấu tài sản thuế TNDN hoãn lại và

thuế TNDN hoãn lại phải trả.

-IAS 12 sửa đổi yêu cầu không được

phân loại tài sản thuế TNDN hoãn lại

và thuế TNDN hoãn lại phải trả thành

khoản mục ngắn hạn.

-IAS 12 sửa đổi yêu cầu doanh nghiệp

ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phát

sinh từ giao dịch này.

-Cơng nhận tài sản thuế hỗn lại cho

khoản lỗ chưa thực hiện



Nguồn: Tác giả tổng hợp

Phụ lục 3

Các giai đoạn phát triển kế toán thuế TNDN tại Mỹ

Thời gian



Nội dung



APB ban hành ý kiến số 11 (APB 11) - Kế toán thuế thu nhập. APB 11 tập

trung chủ yếu vào báo cáo thu nhập trong việc xác định thuế TNDN. Phương

Tháng pháp hoãn lại trong APB 11 được áp dụng để xác định thuế TNDN hoãn lại.

12/1967 Sự khác biệt giữa số thuế xác định được và số thuế thực tế phải nộp trong

năm hiện hành tạo nên thuế TNDN hoãn lại được APB 11 đề cập đến là

chênh lệch thời gian.

FASB ban hành báo cáo số 96 (FAS 96) - Kế toán thuế thu nhập để thay thế

APB 11 với những thay đổi đáng kể trong phương pháp xác định chi phí thuế

Tháng

TNDN. FAS 96 đã đề cập đến cả chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời

12/1987

và thông qua phương pháp tiếp cận BCĐKT. Tuy nhiên FAS 96 cũng gây nhiều

tranh cãi vì tính phức tạp của nó và việc thực hiện bị FASB trì hỗn nhiều lần



Tháng

2/1992



FAS 96 được thay thế bởi FAS 109 - Kế toán thuế thu nhập. FAS 109 được ban

hành cơ bản dựa trên FAS 96 đặc biệt là FAS 109 tiếp tục với phương pháp

tiếp cận BCĐKT và chênh lệch tạm thời. Bên cạnh đó FAS 109 có đề cập đến

mơt số vấn đề khác biệt với FAS 96, chẳng hạn FAS 109 cho phép xem xét thu

nhập dự kiến trong tương lai và các chi phí trong việc xác định tài sản thuế

TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả



Nguồn: Phan Thị Anh Đào (2012)

Phụ lục 4

Các giai đoạn phát triển kế toán thuế TNDN tại Trung Quốc

Thời gian



Nội dung



Trước khi

ban hành

chuẩn mực

kế toán



Kế toán thuế TNDN được ban hành từ khá sớm và sự sửa đổi gần đây nhất là

vào năm 2001, Bộ Tài chính Trung Quốc ban hành hệ thống kế toán cho các

doanh nghiệp gồm 15 chương, trong đó kế tốn thuế TNDN được qui định tại

đoạn 107 của chương 7 - Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận. Nội dung của đoạn

này đã qui định khá đầy đủ và chi tiết về cách thức thực hiện đối với từng phương

pháp kế toán thuế TNDN mà doanh nghiệp được phép lựa chọn để áp dụng.



Sau khi ban

hành chuẩn

mực kế

tốn

15/02/2006



Ngày 15/02/2006, Bộ Tài chính Trung Quốc chính thức cơng bố bộ chuẩn

mực kế tốn cho doanh nghiệp (ASBEs) trong đó có chuẩn mực số 18 - Thuế

thu nhập (ASBE 18). ASBE 18 được yêu cầu áp dụng cho tất cả các công ty

niêm yết vào 01/01/2007 và khuyến khích cho các tất cả các doanh nghiệp

Trung Quốc. Bắt đầu từ 01/01/2008 chuẩn mực này bắt buộc được áp dụng

cho tất cả các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước được kiểm soát bởi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×