Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết luận chương 3

Kết luận chương 3

Tải bản đầy đủ - 0trang

169



thực, hữu ích của thơng tin về thuế TNDN trên BCTC, luận án còn hướng đến

những giải pháp giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, chiến lược thuế để thu hồi

tào sản thuế TNDN hỗn lại và cung cấp thơng tin một cách tồn diện hơn, hữu ích

hơn về chi phí và lợi ích từ thuế TNDN trên BCTC cho các đối tượng sử dụng thông

tin, giúp các đối tượng sử dụng thơng tin có những đánh giá đầy đủ hơn về tình

hình tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai khi có sự

tác động của thuế TNDN. Trên cơ sở kết quả đo lường, đánh giá những nhân tố ảnh

hưởng đến kế toán thuế TNDN, chương 3 của luận án đã đề xuất điều kiện thực

hiện giải pháp đối với Nhà nước, doanh nghiệp và hiệp hội nghề nghiệp.



170



KẾT LUẬN

Kế toán thuế TNDN là một phần hành kế tốn khó và tương đối phức tạp,

có tác động khơng nhỏ đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc

hạch tốn thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà

Nội vẫn còn nhiều điểm hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin về thuế

TNDN trên BCTC của các đối tượng sử dụng thông tin. Xuất phát từ thực trạng đó,

sau khi nghiên cứu lý luận chung về kế tốn thuế TNDN, nhu cầu thơng tin về thuế

TNDN trên BCTC của các đối tượng sử dụng thông tin, tác giả đã đánh giá thực

trạng công tác kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn

thành phố Hà Nội, từ đó đo lường, đánh giá những nhân tố gây ra ảnh hưởng đến

kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trên cơ sở đó luận án đã đề xuất những giải pháp góp phần hồn thiện kế toán

thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội trên 05

mặt hạn chế, đó là: (i) Thu nhận thơng tin phục vụ cơng tác kế toán thuế TNDN; (ii)

Kế toán thuế TNDN hiện hành; (iii) Kế tốn thuế TNDN hỗn lại; (iv) Xử lý kế tốn

thuế TNDN sau quyết tốn; (v) Trình bày thông tin về thuế TNDN trên BCTC. Các giải

pháp luận án đưa ra hướng đến việc cung cấp thông tin hữu ích về thuế TNDN trên

BCTC phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng thông tin.

Trên cơ sở kết quả đo lường, đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế

TNDN, luận án đề xuất phương án, điều kiện cụ thể để thực hiện giải pháp. Tuy

nhiên, luận án vẫn còn một số hạn chế do gặp khó khăn trong vấn đề thu thập dữ

liệu, nên dữ liệu nghiên cứu trong luận án vẫn chưa đầy đủ minh chứng để minh

họa thực trạng kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn

thành phố Hà Nội theo nội dung khảo sát. Một số hướng nghiên cứu mới trong

tương lai mà tác giả nhận thấy trong quá trình nghiên cứu như sau:

- Trong 7 nhân tố gây ra những hạn chế của kế toán thuế TNDN trong các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội mà tác giả xác định và kiểm



171



định chỉ mới giải thích được 68,4% sự biến thiên của kế toán thuế TNDN trong các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội, còn lại 31,6% thuộc về những

nhân tố khác chưa được đưa vào mơ hình.

- Một hướng nghiên cứu khác là có thể tập trung vào mục tiêu hồn thiện

về kỹ thuật thực hiện kế toán thuế TNDN, hay hồn thiện kế tốn thuế TNDN phục

vụ cho cơng tác quản trị doanh nghiệp. Các hướng nghiên cứu mới này sẽ góp phần

hồn thiện kế tốn thuế TNDN một cách tồn diện hơn.



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Trần Thị Hương (2012), "Kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực xây lắp - Những vấn

đề cần trao đổi", Tạp chí Công nghiệp, (59), tr. 18-19.

2. Trần Thị Hương (2012), "Làm rõ hạch tốn kế tốn và chính sách thuế trong quyết

tốn thuế thu nhập doanh nghiệp", Tạp chí Kế tốn & kiểm toán, (9), tr. 23-25.

3. Trần Thị Hương (2013), "Mối quan hệ giữa chính sách chế độ kế tốn và chính

sách thuế hiện nay", Kỷ yếu hội thảo khoa học, Học viện Tài chính, tr. 175-178.

4. Trần Thị Hương (2014), "Thủ tục chứng từ trong quản lý và quyết tốn thuế đối

với vật tư hàng hóa mua vào", Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, Trường Đại

học Lao động - Xã hội, tr. 153-158.

5. Trần Thị Hương (2017), "Báo cáo lỗ - Những vấn đề cần lưu ý đối với các nhà

đầu tư", Tạp chí Kế tốn & kiểm toán, (6), tr. 63-65.

6. Trần Thị Hương (2017), "Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu thông tin về thuế

thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính", Tạp chí Kế tốn & kiểm tốn,

(11), tr. 57-60.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Vũ Thị Vân Anh (2014), "Những bất cập trong thực tế của chuẩn mực kế tốn

số 17", Tạp chí Cơng thương, (8+9).

2. Mai Ngọc Anh, Lưu Đức Tuyên, Nguyễn Vũ Việt (2014), Một số chun đề lý

thuyết kế tốn, Nxb Tài chính, Hà Nội.

3. Đoàn Ngọc Phi Anh và Cao Thị Hoa (2016), "Nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng

chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam", Tạp chí kế

tốn và kiểm tốn, (5).

4. Bộ Tài chính (2005), Hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam, Nxb Tài chính, Hà Nội.

5. Bộ Tài chính (2005), Hướng dẫn kế tốn thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán

ban hành theo Quyết định số 12/2005/QÐ-BTC ngày 15/02/2005, Hà Nội.

6. Bộ Tài chính (2009), Thơng tư số 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập

và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các

khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng

hố, cơng trình xây lắp tại doanh nghiệp, Hà Nội.

7. Bộ Tài chính (2012), Thơng tư số 123/2012/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu

nhập doanh nghiệp, Hà Nội.

8. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập

doanh nghiệp, Hà Nội.

9. Bộ Tài chính (2014), Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về chế độ

kế toán doanh nghiệp, Hà Nội.

10. Bộ Tài chính (2014), Thơng tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định

91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về

thuế, Hà Nội.

11. Bộ Tài chính (2015), Thơng tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập

doanh nghiệp, Hà Nội.

12. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 89/2013/TT-BTC sửa đổi thông tư

228/2009/TT-BTC, Hà Nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết luận chương 3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×