Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

135



quốc tế và đáp ứng yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường của Việt Nam, hoàn

thiện và tạo lập đầy đủ khuôn khổ pháp lý về kiểm tra thực thi pháp luật kế toán.

- Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo có đủ nguồn

nhân lực thực hiện được cơng tác hoạch định chính sách kế toán, các chuyên gia

quản lý, giám sát hành nghề kế toán, các kế toán viên hành nghề, kế toán viên công

chứng…

- Kết hợp giữa đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu theo ngành nghề và đào

tạo nâng cao học vấn nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao.

- Trong q trình đào tạo kết hợp học đi đơi với hành nhằm đào tạo ra

nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn sâu, rộng, hiểu biết trong nhiều lĩnh vực,

có tầm nhìn bao qt, kỹ năng thực hành tốt, nắm chắc thơng lệ và chuẩn mực

BCTC quốc tế, trình độ ngoại ngữ, tin học cao đủ khả năng làm việc trực tiếp với

các đối tác nước ngoài.

- Tăng cường hội nhập quốc tế, tạo dựng mối liên hệ chặt chẽ thừa nhận

lẫn nhau giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực và thế giới. Thông tin kế tốn

có thể so sánh được giữa Việt Nam với các nước khác để Việt Nam có thể hiểu

được BCTC quốc tế và quốc tế hiểu được BCTC của Việt Nam mà không cần chuyển

đổi.

- Tăng cường tổ chức hệ thống thông tin thông qua việc thiết lập hệ thống

kết nối thông tin trực tuyến giữa các cấp, các ngành với các đơn vị kế toán cấp trên

và cấp dưới; các doanh nghiệp dịch vụ kế toán; tổ chức và phát triển các trang

mạng điện tử của cơ quan quản lý, giám sát và của tổ chức nghề nghiệp nhằm đảm

báo thơng tin kế tốn được thơng suốt, minh bạch, kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả.

3.2. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HỒN THIỆN KẾ TỐN THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI



Để đảm bảo việc hồn thiện kế tốn thuế TNDN tại các doanh nghiệp

xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội có tính khả thi và thực sự mang lại hiệu quả

cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán cần đảm bảo các nguyên tắc và yêu



136



cầu sau đây:

Nguyên tắc hoàn thiện

Thứ nhất: Việc hoàn thiện kế tốn thuế TNDN phải tính đến yếu tố hội

nhập và phát triển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế đất nước.

Quá trình xây dựng các văn bản pháp luật nói chung và liên quan đến kế

tốn thuế TNDN nói riêng cần phải tính đến yếu tố hội nhập quốc tế, phù hợp với

chiến lược, định hướng phát triển tài chính, kế tốn, kiểm tốn đến năm 2020 và

tầm nhìn năm 2030. Có như vậy mới đảm bảo được sự hài hòa trong tổng thể nền

kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế quốc tế nói chung.

Thứ hai: Phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và thực hiện đồng bộ với

các qui định quản lý kinh tế khác

Tại Việt Nam, trong hệ thống pháp lý kế tốn ngồi Luật Kế tốn, chuẩn

mực kế tốn Việt Nam thì còn có các chế độ kế tốn Việt Nam, pháp luật thuế

TNDN và các qui định quản lý kinh tế tài chính khác. Điều này đặt ra cho các doanh

nghiệp xây lắp nói riêng khi đưa ra giải pháp hồn thiện kế tốn thuế TNDN cần có

sự phù hợp với chế độ kế tốn doanh nghiệp và khơng được mâu thuẫn với các qui

định quản lý kinh tế tài chính liên quan đã được ban hành. Khi đề xuất một giải

pháp nhằm hồn thiện kế tốn thuế TNDN mà giải pháp này lại mâu thuẫn với chế

độ kế tốn hoặc các qui định quản lý tài chính hiện hành thì giải pháp đó sẽ khơng

có tính khả thi.

Thứ ba: Đảm bảo tính hiệu quả

Khi đề xuất giải pháp hồn thiện kế tốn thuế TNDN tại các doanh nghiệp

xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội đảm bảo sự cân xứng giữa chất lượng thơng

tin kế tốn được cung cấp với chi phí bỏ ra. Sẽ là khơng khả thi nếu một doanh

nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí rất lớn để thuê một nhân viên kế tốn giỏi xác

định thuế TNDN hỗn lại trong khi giá trị của chỉ tiêu thuế TNDN hoãn lại xác định

được khơng lớn và khơng có tính trọng yếu. Chính vì vậy, việc hồn thiện kế tốn

thuế TNDN cần theo hướng nhằm cung cấp thơng tin về thuế TNDN hữu ích hơn



137



trên cơ sở chi phí phù hợp.

u cầu hồn thiện

Một là: Nâng cao chất lượng thông tin cung cấp của BCTC.

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, thị trường chứng

khoán phát triển mạnh, yêu cầu về chất lượng thông tin cung cấp trên BCTC ngày

càng cao. Yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là không ngừng nâng cao chất lượng

thông tin trên BCTC theo hướng ngày càng minh bạch. Vì vậy, việc hồn thiện kế

toán thuế TNDN hiện nay tại các doanh nghiệp cần theo hướng nâng cao chất

lượng thông tin về kế tốn tài chính trên hệ thống BCTC.

Hai là: Đảm bảo tuân thủ các qui định của chính sách thuế TNDN.

Để thực hiện tốt chính sách thuế TNDN, bên cạnh việc tăng cường kiểm

tra, kiểm sốt từ phía cơ quan thuế thì vấn đề đặt ra là ở chính bản thân doanh

nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ các qui định của chính sách thuế khi đưa ra giải pháp

hồn thiện kế tốn thuế TNDN. Điều này càng thực sự có tầm ý nghĩa khi hiện nay

các doanh nghiệp được chủ động kê khai và nộp thuế.

Ba là: Đáp ứng được yêu cầu phát triển của doanh nghiệp hiện tại và trong

tương lai

Các nội dung và giải pháp hồn thiện kế tốn thuế TNDN trước hết phải

xuất phát từ chính thực trạng của các doanh nghiệp. Thông qua việc đánh giá

những tồn tại của bản thân doanh nghiệp do chưa vận dụng hiệu quả những chính

sách, thể lệ, chế độ tài chính đã được ban hành để đề xuất giải pháp hoàn thiện kế

toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp này trên cơ sở các chính sách tài chính hiện

có.

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI



Các giải pháp hồn thiện kế tốn thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây

lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội được tác giả đề xuất trên cơ sở kết quả phân

tích đánh giá về thực trạng kế tốn thuế TNDN, từ đó xác định những hạn chế của

kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội



138



đồng thời đo lường, đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN.

Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hồn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu thơng tin về

thuế TNDN của các đối tượng sử dụng thông tin.

3.3.1. Giải pháp hồn thiện việc thu nhận thơng tin phục vụ kế tốn thuế

thu nhập doanh nghiệp

Cơ sở hồn thiện

Kết quả nghiên cứu tại mục 2.3, 2.4 cho thấy, việc thu thập chứng từ phát

sinh tại các xí nghiệp, tổ đội thi công thường tập trung vào cuối tháng, lượng chứng

từ phát sinh nhiều, việc kiểm tra chứng từ, đối chiếu sổ sách kế tốn giữa cơng ty

và xí nghiệp, tổ đội không thường xuyên dẫn đến nhiều chứng từ sai sót, hoặc

chuyển về cơng ty q chậm ảnh hưởng đến cơng tác kế tốn thuế TNDN. Mặt

khác, do mức độ am hiểu chính sách pháp luật của kế tốn còn hạn chế, cộng với

việc hướng dẫn thực hiện của cơ quan quản lý thuế, kiểm tốn, tư vấn còn hạn chế

dẫn đến thủ tục chứng từ không đầy đủ như: khơng thiết lập đầy đủ hồ sơ về chi

phí ngun vật liệu, TSCĐ đặc biệt là các TSCĐ phải đăng ký chuyển đổi quyền sở

hữu, mua sắm TSCĐ khơng có hóa đơn hợp lý, hợp pháp; khơng có đầy đủ hồ sơ về

lao động trong doanh nghiệp (thiếu hồ sơ lao động, khơng có hợp đồng lao động,

bảng chấm cơng, bảng lương khơng có người ký nhận…), mặt khác, kết quả nghiên

cứu tại mục 2.5, việc sử dụng tiền mặt trong các giao dịch ngầm khá phổ biến trong

lĩnh vực xây lắp, việc quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ trong nền kinh tế còn lỏng

lẻo, những hạn chế về công nghệ thông tin phục vụ cho việc thu thập chứng từ, áp

lực cân đối giữa lợi ích và chi phí cho việc đầu tư nâng cao chất lượng, hiệu quả

việc thu thập thơng tin từ phía lãnh đạo doanh nghiệp đều ảnh hưởng tiêu cực đến

việc thu thập chứng từ phục vụ kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp

trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Nội dung hoàn thiện

Để khắc phục vấn đề này, doanh nghiệp cần xây dựng một quy trình thu

nhận thơng tin phục vụ cơng tác kế tốn thuế TNDN phù hợp với điều kiện cụ thể

của doanh nghiệp, đảm bảo tính kịp thời, dễ kiểm tra, đối chiếu, kèm theo quy chế



139



xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm quy định. Cụ thể, kế toán trưởng phải

yêu cầu các tổ đội, xí nghiệp thi cơng khơng được phân cấp hạch tốn tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành cơng trình phải lập bảng kê kèm chứng từ cho cơng

ty vào thời điểm cuối ngày thông qua fax, scan, chụp chứng từ gửi qua mail… kèm

theo đó là chế tài xử phạt cho mỗi chứng từ nộp chậm, sai sót, thiếu. Giải pháp này

khơng mấy tốn kém mà có thể giúp cho kế tốn cơng ty kiểm tra, phát hiện kịp thời

các sai sót trên chứng từ phát sinh tại đội, tránh được việc bị xuất tốn khỏi chi phí

được trừ những chứng từ không hợp lệ, hợp pháp. Mặt khác còn giảm thiểu việc

phải điều chỉnh, hạch tốn bổ sung những chứng từ bị bỏ sót do kế tốn đội qn

chưa chuyển về cơng ty, góp phần giảm thiểu những sai sót trong việc kê khai

quyết tốn thuế đồng thời giúp cho các thông tin liên quan đến thuế TNDN trên

BCTC được minh bạch và rõ ràng hơn, hữu ích hơn cho người sử dụng. Khi thực

hiện giải pháp này sẽ là tiền đề, cơ sở, nền móng để hồn thiện tồn bộ cơng tác kế

tốn thuế TNDN đối với các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đặc biệt, kế toán phải hết sức chú ý đến việc hoàn thiện bộ chứng từ hợp lý, hợp

pháp, hợp lệ theo quy định của mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngay tại thời điểm

phát sinh. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận trên sổ sách kế tốn phải

có chứng từ làm cơ sở kiểm tra, đối chiếu rõ ràng.

Đối với chi phí về nguyên liệu, vật liệu: Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ

trọng lớn và đã được lập dự toán cho từng cơng trình ngay từ thời điểm dự thầu,

ký hợp đồng xây dựng. Khi xuất vật tư, kế toán phải xuất chi tiết cho từng cơng

trình trên cơ sở dự tốn phần Bảng tổng hợp vật liệu của cơng trình. Doanh nghiệp

phải có Báo cáo của ban quản lý dự án (hoặc đội trưởng phụ trách thi cơng nếu

khơng có ban quản lý dự án) về tiến độ cơng trình, tình hình sử dụng vật tư tại

cơng trình và đặc biệt là nhật ký cơng trình.

+ Nếu ngun vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi, sắt thép…) mua vào qua kho

hoặc xuất thẳng xuống cơng trình khơng qua kho cần phải đảm bảo đủ chứng từ

bao gồm:

Các báo giá, chào hàng; Đơn đặt hàng; Biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất



140



kho của bên bán; Phiếu nhập kho; Hóa đơn giá trị gia tăng (hợp pháp, hợp lệ); hợp

đồng mua bán và thanh lý hợp đồng mua bán; Phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi (bắt

buộc đối với hóa đơn có giá trị trên 20 triệu).

+ Nếu nguyên vật liệu xuất từ kho cần đảm bảo có đủ cơ sở xác định như :

Phiếu xuất kho; Phiếu yêu cầu xuất vật tư; Thẻ kho chi tiết; Bảng tổng hợp nhập,

xuất, tồn.

Các khoản chi phí về ngun vật liệu có đủ bộ chứng từ như trên và khơng

vượt q chi phí ngun vật liệu trong định mức cộng với mức sai số cho phép thì

sẽ được xác định là chi phí được trừ, nếu không đảm bảo hai yêu cầu trên sẽ thuộc

về chi phí khơng được trừ và là cơ sở để ghi vào chỉ tiêu B4 trong tờ khai quyết

toán thuế TNDN.

Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: Để chi phí khấu hao TSCĐ được ghi nhận là

chi phí được trừ cần phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp

khác chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

+ Tài sản cố định được sử dụng phục vụ cho hoạt động SXKD

+ Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế

toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán theo quy định của

chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành. Cụ thể:

Đối với TSCĐ hình thành do mua sắm cần phải đảm bảo các thủ tục sau: Hồ

sơ đấu thầu; Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn tài chính; Ủy nhiệm chi hoặc giấy báo nợ

ngân hàng; Khế ước vay, văn bản chế chấp TSCĐ, biên bản giao giấy tờ, hóa đơn

TSCĐ thế chấp (nếu TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay); Biên bản thanh lý hợp

đồng; Các thủ tục về phê duyệt, cấp vốn, điều động vốn của cấp có thẩm quyền;

Biên bản bàn giao tài sản; Quyết định của giám đốc đối với tài sản được sử dụng ở

các bộ phận; Biên bản bàn giao tài sản cho đối tượng sử dụng; Thẻ theo dõi TSCĐ;

bảng kê danh mục TSCĐ; Biên bản kiểm kê TSCĐ theo định kỳ (3 tháng, 6 tháng hay

12 tháng); Định mức khấu hao TSCĐ. Các giấy tờ chứng minh tài sản thuộc sở hữu



141



của doanh nghiệp theo quy định như đối với ô tô, nhà cửa, đất đai…).

Đối với TSCĐ không sử dụng trong thời gian sửa chữa (<12 tháng), tạm

ngừng thi công theo mùa vụ (<9 tháng) cần phải có quyết định của giám đốc về

việc tạm dừng thi công theo mùa vụ, do thời tiết, khí hậu…Hết thời gian tạm dừng

đưa tài sản tiếp tục vào sử dụng phải có quyết định của giám đốc về việc tiếp tục

đưa TSCĐ vào sử dụng.

Nếu TSCĐ do được cấp phát, nhận vốn góp liên doanh cần phải có các

quyết định về việc điều chuyển, cấp phát TSCĐ, biên bản đánh giá TSCĐ nhận vốn

góp liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đối với TSCĐ thanh lý, nhượng bán cần phải có Quyết định đưa TSCĐ ra

chờ thanh lý; Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Hội đồng bán đấu giá; Quyết

định bán, thanh lý TSCĐ; Hóa đơn bán hàng.

Đối với TSCĐ hình thành do tự đầu tư xây dựng cơ bản cần phải có đầy đủ

các chứng từ sau: Bản dự tốn chi phí xây lắp; bản vẽ thiết kế; Các hóa đơn, chứng

từ tập hợp chi phí xây lắp; chứng từ thanh tốn tiền; Bản vẽ hồn cơng; Bảng tính

giá thành cơng trình; Quyết định bàn giao, đưa cơng trình vào sử dụng; Thẻ TSCĐ;

Bảng tính khấu hao TSCĐ.

Đối với chi phí nhân công: Trên thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp trên

địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay vẫn tồn tại nhiều trường hợp chi phí nhân cơng

khơng đủ điều kiện được ghi nhận là chi phí được trừ khi quyết tốn thuế TNDN.

Đặc biệt là đối với chi phí nhân cơng của lao động th ngồi tại địa phương nơi có

cơng trình thi cơng, chi phí nhân cơng trực tiếp trả lương theo hình thức khốn, chi

phí tiền lương trả cho chuyên gia giám sát thi công, tư vấn thiết kế là người nước

ngồi, khoản tiền thưởng.

Để chi phí nhân cơng được ghi nhận là chi phí được trừ và khơng bị xuất

tốn khi tính thuế TNDN cần phải có đầy đủ các thủ tục sau:

+ Hồ sơ lao động; Hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; Hợp

đồng khốn việc; Chính sách, quy chế lương khốn của công ty.

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng giao khốn (nếu trả lương theo hình



142



thức khốn).

+ Biên bản ủy quyền của một nhóm người lao động cho một người đại diện

ký hợp đồng theo khoản 02 Điều 30 của Bộ luật lao động.

+ Bảng chấm công hàng tháng của từng người lao động.

+ Bảng lương hàng tháng.

+ Phiếu chi thanh toán lương hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp

thanh toán lương bằng chuyển khoản.

+ Bảng cam kết theo mẫu số 23 kèm theo TT 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài

chính nếu thu nhập của cá nhân th ngồi theo từng cơng trình chưa đạt đến

mức chịu thuế TNCN để khơng phải khấu trừ thuế TNCN.

Ngồi u cầu chi phí nhân công phải đầy đủ bộ chứng từ như trên, đề

được ghi nhận là chi phí được trừ còn cần phải đảm bảo phù hợp với định mức chi phí

nhân cơng được xác định trong dự tốn. Nếu vượt q phải đảm bảo trong phạm vi

cho phép.

Thủ tục chứng từ đối với chi phí lương trả cho người lao động nước ngoài:

+ Hồ sơ lao động bao gồm: Độ tuổi lao động; chứng nhận sức khỏe, Visa

lao động; Giấy phép lao động.

+ Các thủ tục gia hạn hoặc cấp lại giấy phép lao động.

+ Kế hoạch đào tạo lao động Việt Nam thay thế Lao động nước ngồi của

cơng ty.

+ Văn bản thông báo nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài.

+ Văn bản báo cáo sở lao động về việc tuyển dụng quản lý người nước

ngoài làm việc tại Việt Nam.

+ Hợp đồng lao động hay thỏa ước lao động tập thể.

+ Quy chế trả lương đối với lao động nước ngồi.

+ Bảng chấm cơng, bảng chấm cơng làm thêm giờ (nếu có).

+ Hồ sơ chứng minh người nước ngồi là người cư trú hoặc khơng cư trú

làm cơ sở để tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động.

Đối với chi phí thưởng, thủ tục chứng từ gồm có:



143



+ Chính sách, quy chế trả thưởng của cơng ty. Trong chính sách cần phải

nói rõ điều kiện được thưởng và mức thưởng.

+ Trong hợp đồng lao động (hoặc thỏa ước lao động tập thể) phải thể hiện

rõ chính sách thưởng.

+ Báo cáo về sản lượng, chất lượng, tiến độ thi cơng vượt dự tốn, kế

hoạch đề ra, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong q trình thi cơng.

+ Văn bản thành lập hội đồng xét duyệt, nghiệm thu sáng kiến; Báo cáo

tình hình vận dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong q trình thi cơng.

+ Quy chế tài chính của cơng ty về chính sách thưởng, danh sách cán bộ

cơng nhân viên được thưởng có ký nhận và các chứng từ chi thưởng.

Đối với chi phí lãi vay:

Đối với chi phí lãi vay ngân hàng, tổ chức tín dụng cần phải có Hợp đồng

vay vốn; khế ước vay vốn; bản tính lãi vay; Hóa đơn.

Đối với chi phí lãi vay của cá nhân và các tổ chức phi ngân hàng, thủ tục

chứng từ bao gồm:

+ Quy chế tài chính của cơng ty có quy định đối với trường hợp vay vốn của

cá nhân và các tổ chức phi chính phủ; Hợp đồng vay vốn; bảng tính lãi vay; Hóa đơn

tài chính của bên cho vay.

Đối với chi phí vật tư, hàng hóa, tài sản tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, để

được ghi nhận là chi phí được trừ, thủ tục chứng từ bao gồm:

+ Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải trình về

tài sản, giá trị nguyên vật liệu bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn.

+ Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp

lập.

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, Ban quản lý khu

công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế nơi xảy ra sự việc thiên tai, dịch bệnh, hỏa

hoạn là trong thời gian đó có xảy ra thiên tai, hỏa hoạn.

+ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi

thường (nếu có).



144



+ Hồ sơ quy trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường.

Các quy định về thủ tục chứng từ hiện nay được hướng dẫn giải rác trong

các văn bản pháp luật các nhau. Để kế toán tiếp cận một cách đầy đủ các quy định

về hóa đơn chứng từ trong các giao dịch cụ thể, kế tốn cần tìm hiểu kỹ văn bản

pháp luật về kế toán và thuế về quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ. Cơ quan

thuế, kiểm tốn cần có hướng dẫn cụ thể về thủ tục hóa đơn, chứng từ cho kế toán

trong doanh nghiệp thực hiện. Nhà nước cần quản lý sát sao các giao dịch không

dùng tiền mặt và có các chế tài xử phạt thật nặng đối với các giao dịch ngầm khơng

có hóa đơn chứng từ, đảm bảo tính minh bạch của nền kinh tế, giúp cho các thông

tin về thuế TNDN trên BCTC hữu ích hơn nữa đối với các đối tượng sử dụng thông

tin. Đặc biệt, lãnh đạo doanh nghiệp cần nhận thực đầy đủ về lợi ích, trách nhiệm

cung cấp thơng tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC để quản lý chặt chẽ hơn về quy

trình quản lý hóa đơn chứng từ, minh bạch trong các giao dịch kinh tế, không để

xảy ra hiện tượng các giao dịch kinh tế phát sinh nhưng khơng có cơ sở chứng

minh, kiểm tra đối chiếu.

3.3.2. Giải pháp hồn thiện kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Cơ sở hoàn thiện

Thuế TNDN hiện hành phải nộp là vấn đề quan tâm hàng đầu của các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu tại mục

2.3, 2.4 cho thấy, kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn

thành phố Hà Nội vẫn phát sinh nhiều sai sót trong việc xác định và ghi nhận thuế

TNDN hiện hành phải nộp. Trước sự biến động lớn của nền kinh tế trong nước và

quốc tế trong thời gian qua, luật thuế TNDN cũng không ngừng sửa đổi bổ sung

trong qui định về doanh thu tính thuế và chi phí được trừ. Do đặc thù của ngành

xây lắp, để một khoản mục chi phí được ghi nhận là chi phí được trừ ngồi việc

hồn thiện thủ tục chứng từ đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ đúng quy định của khoản

mục chi phí đó thì cần phải đảm bảo số chi phí đó phải nằm trong giá trị dự tốn

tương ứng. Chính vì vậy để thuận tiện cho việc xác định TNCT kế tốn cần có giải

pháp để xác định doanh thu chịu thuế, chi phí được trừ, chi phí khơng được trừ



145



một cách chính xác, đầy đủ và hiệu quả nhất. Kết quả nghiên cứu tại mục 2.5, việc

xác định thuế TNDN hiện hành có đầy đủ chính xác hay không phụ thuộc vào mức

độ phức tạp của chính sách thuế TNDN; Trình độ và phương pháp kỹ thuật của kế

toán, của việc tổ chức hướng dẫn thực hiện của cơ quan thuế, kiểm toán, tư vấn;

Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp và đặc điểm nền kinh tế.

Nội dung hoàn thiện

Để khắc phục những hạn chế của kế toán thuế TNDN hiện hành đã được

đánh giá tại mục 2.4, 2.5, việc đầu tiên lãnh đạo doanh nghiệp xây lắp cần nhận

thức rõ ý nghĩa của việc xác định đúng đủ số thuế TNDN phải nộp cho Nhà nước

theo quy định, minh bạch hóa các giao dịch kinh tế, tất cả các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh phải có đầy đủ cở sở pháp thủ tục chứng minh. Đây cũng là yếu tố không

chỉ làm cho thông tin về thuế TNDN trên BCTC trở nên đáng tin cậy cho người sử

dụng mà còn là cơ sở giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững, khảng định được

uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kế toán viên cần cập nhật

kịp thời những thay đổi trong chính sách thuế TNDN nhằm xác định đúng số thuế

TNDN hiện hành phải nộp. Để xác định TNCT doanh nghiệp cần điều chỉnh những

khoản doanh thu, chi phí được ghi nhận theo quy định của hệ thống kế tốn nhưng

khơng được ghi nhận theo quy định của chính sách thuế (chênh lệch vĩnh viễn). Để

xác định chính xác khoản chênh lệch vĩnh viễn, doanh nghiệp nên xây dựng bảng kê

các khoản mục doanh thu, chi phí theo hệ thống kế tốn và theo chính sách thuế,

sau đó tổng hợp các khoản mục doanh thu, chi phí thuộc chênh lệch vĩnh viễn làm

cơ sở để điều chỉnh LNKT để xác định TNCT. Các khoản mục chênh lệch vĩnh viễn

cần được xác định và ghi vào bảng kê chi phí khơng được trừ ngay khi phát sinh đối

với những khoản mục không đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp theo quy định

của chính sách thuế và thuộc các khoản mục chi phí khơng được trừ quy định tại

khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Về việc ghi nhận doanh thu

Để khắc phục những sai sót trong việc ghi nhận doanh thu, đối với những

cơng trình đã hoàn thành bàn giao, doanh nghiệp cần phải hoàn tất thủ tục nghiệm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×